ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2495/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤT SAU ĐẦU TƯ CHO CÁC DOANH NGHIỆP CỦA THÀNHPHỐ HÀ NỘI NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày16/12/2002;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luậtsố 47/2010/QH12 ) ngày 16/6/2010;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/1/2013của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/1/2013của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗtrợ thị trường, giải quyết nợ xấu;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày7/12/2012 và số 19/2012/NQ-HĐND ngày 7/12/2012 của Hội đồng nhân dân Thành phốvề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, dự toán thu chi ngân sách năm 2013 củaThành phố;

Căn cứ Chương trình hành động số 22/CTr-UBND ngày 29/01/2013 của UBND Thành phố thực hiện các Nghị quyết số 01/NQ-CP và02/NQ-CP ngày 07/1/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điềuhành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nướcnăm 2013 và tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giảiquyết nợ xấu;

Căn cứ Công văn số 105/HĐND-KTNS ngày4/4/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về hỗ trợ lãi suất sau đầutư cho các doanh nghiệp trên địa bàn năm 2013;

Xét đề nghị củaliên ngành: Sở Tài chính – Sở Kế hoạch và Đầu tư – Sở Công thương – Chi nhánhNgân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội tại Tờ trình liênngành số 1165/TTr-TC-KH&ĐT-CT-NHNN ngày 15/3/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trong năm 2013,ngân sách Thành phố Hà Nội hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản vaytrung và dài hạn (từ 1 năm trở lên) bằng đồng Việt Nam cho các doanh nghiệp cótrụ sở chính tại Hà Nội, sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng để thựchiện dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới kỹ thuật, côngnghệ, thiết bị trên địa bàn Hà Nội thuộc một số lĩnh vực được quy định tạiĐiều 2.

Điều 2. Đối tượng và phạm viáp dụng

1. Các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bànThành phố Hà Nội (sau đây gọi là Chủ đầu tư) thuộc một trong các lĩnh vực sau:

a) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được Thành phốcông nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực;

b) Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, chế biếnhàng nông sản thực phẩm;

c) Các doanh nghiệp sản xuất thay thế hàng nhậpkhẩu, có doanh thu năm 2010 đạt tối thiểu 100 tỷ đồng;

d) Các doanh nghiệp có sử dụng từ 200 lao độngtrở lên (theo danh sách đóng bảo hiểm xã hội, không tính số lao động thuộc cácdoanh nghiệp khác trong hệ thống công ty mẹ);

e) Doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc cácngành và sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn Thành phố Hà Nộitheo phụ lục đính kèm.

2. Các dự án đầu tư của các đối tượng nêu trênđã được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư (về cả vốn vay và hỗ trợ lãi suất tiềnvay) theo các Quyết định khác do Chính phủ hoặc UBND Thành phố Hà Nội ban hành(còn hiệu lực) không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc, thời hạnvà mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

1. Nguyên tắc xác định: Hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho Chủ đầu tư (doanh nghiệp được hưởnghỗ trợ lãi suất sau đầu tư) sau khi Chủ đầu tư đã trả nợ vay đầu tư (nợ gốctheo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng và lãi vay) cho tổ chức tín dụngtheo hợp đồng và khế ước vay, sau khi dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập)đưa vào sản xuất kinh doanh. Trường hợp dự án đầu tư nhiều giai đoạn thì giaiđoạn đầu phải hoàn thành đưa vào sử dụng mới được xem xét hỗ trợ cho giai đoạntiếp theo.

Chủ đầu tư chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất sau đầutư đối với số vốn vay để đầu tư tài sản cố định và trong phạm vi tổng số vốn đầutư tài sản cố định được duyệt của dự án.

2. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất sauđầu tư tối đa là 12 tháng. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được áp dụngđối với các khoản vay phải trả lãi vay trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Đối với các khoản vay thuộc dự án hỗ trợlãi suất sau đầu tư được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàngthì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó.

3. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng (2,4%/năm),tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế theo quy định tại khoản 1 và2 điều này.

4. Phương pháp xác định số tiền hỗ trợlãi suất sau đầu tư từ ngân sách Thành phố cấp cho chủ đầu tư trong năm:

Số tiền hỗ trợ= Số dư tính lãi x 0,2% x Số tháng vay được hỗ trợ

Trong đó:

- Số dư tính lãi để tính hỗ trợ lãi suất tiềnvay sau đầu tư là dự nợ tính theo số dư trên bảng kê tính lãi Ngân hàng (hoặc sốdư nợ gốc còn lại) thực tế hàng tháng;

- Số tháng vay được hỗ trợ là số tháng doanhnghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tính từ tháng bắt đầu trả nợ gốctheo phân kỳ đã quy định của hợp đồng tín dụng.

Điều 4. Điều kiện để cácdoanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Điều1 quyết định này, có các dự án vay vốn trung hạn, dài hạn thuộc các lĩnh vựcquy định tại Điều 2 của quyết định này và đảm bảo các điều kiện sau đây sẽ đượcngân sách Thành phố Hà Nội cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:

1. Doanh nghiệp được xét thưởng hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định,tài chính lành mạnh chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước vềnộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp, không nợ đọngthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhập khẩu.

2. Dự án được hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầutư phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Có Quyết định đầu tư theo đúng thẩm quyền quyđịnh hiện hành;

- Được các tổ chức tín dụng cho vay vốn và đãđưa vào sản xuất kinh doanh;

- Đã trả nợ khoản vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳquy định tại hợp đồng tín dụng và lãi vay); Đối với các khoản vay được xử lýkhoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãisuất tại thời điểm đó.

- Đối với các dự án đầu tư mới, điều kiện để đượcxét hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là dự án (hoặc hạng mục công trình độclập) đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợlãi suất sau đầu tư

1. Các doanh nghiệp thuộc phạm vi, đối tượng vàđáp ứng điều kiện quy định tại điều 2 và điều 4 quyết định này lập 03 bộ hồ sơđề nghị Ngân sách Thành phố Hà nội cấp hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư.

2. Nội dung hồ sơ:

- Công văn của doanh nghiệp đề nghị UBND Thànhphố hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và có cam kết bằng văn bản về: triển khai thựchiện dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, bảo đảmtiến độ, chất lượng công trình; thực hiện đúng quy định và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về bảo vệ môi trường trong đầu tư và sản xuất; sử dụng vốn vay đúng mụcđích theo kế hoạch đầu tư của dự án, không được dung tài sản tạo thành từ vốnvay để thế chấp, sang nhượng, chuyển đổi...cho cá nhân hoặc pháp nhân kháctrong thời gian chưa trả xong nợ vay (trừ việc thế chấp đối với các tổ chức tíndụng đã cho vay vốn để thực hiện dự án).

- Bản sao Quyết định đầu tư theo đúng thẩm quyềnquy định.

- Báo các Quyết toán đầu tư được chủ đầu tư phêduyệt đối với những dự án đã hoàn thành toàn bộ. Những dự án lớn được chiathành nhiều giai đoạn, thực hiện theo phân kỳ đầu tư, giai đoạn hoàn thành từnghạng mục công trình/ dự án phải có biên bản nghiệm thu bàn giao từng giai đoạn,báo cáo quyết toán từng hạng mục công trình/ dự án đầu tư đó, được chủ đầu tưxác nhận.

- Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh.

- Bản sao Báo cáo quyết toán tài chính đã nộp cơquan thẩm quyền của 3 năm trước liền kề và đã được tiến hành kiểm toán và ghinhận, Báo cáo quyết toán thuế kèm theo.

- Bản sao Khế ước, Hợp đồng vay vốn ngân hàng; bảngkê tính lãi phải trả trong thời hạn vay của toàn bộ dự án; chứng từ trả nợ ngânhàng theo hợp đồng.

- Bản đối chiếu công nợ hàng năm giữa chủ đầu tưvới tổ chức tín dụng kể từ thời điểm bắt đầu vay cho tới khi thanh lý hợp đồng.

- Bản xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội củaBảo hiểm xã hội (đối với những doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vaysau đầu tư do có sử dụng trên 200 lao động).

3. Hồ sơ đề nghị Ngân sách Thành phố Hà Nội hỗtrợ lãi suất sau đầu tư gửi Sở Tài chính (Chi cục Tài chính Doanh nghiệp, địachỉ: số 04 ngõ 1 Hàng Chuối, Hà Nội) để làm đầu mối tiếp nhận, thẩm tra.

- Thời hạn nhận hồ sơ: chậm nhất là ngày15/01/2014.

4. Khi nhận đủ hồ sơ theo khoản 2 điều này, SởTài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tiến hành xem xét, thẩmtra, xác định mức hỗ trợ đối với từng dự án, trình UBND Thành phố phê duyệt. Thờihạn xem xét, thẩm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồsơ đề nghị của doanh nghiệp theo đúng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 điều này.

Điều 6. Quản lý, cấp phátkhoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Khi có quyết định phê duyệt của UBND Thành phốHà Nội về khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho từng dự án, Sở Tài chính thực hiệnviệc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho doanh nghiệp.

Điều 7. Hạch toán khoản tiềnhỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Những dự án, công trình đã hoàn thành toàn bộ hoặctừng giai đoạn đưa vào sử dụng được Ngân sách nhà nước hỗ trợ, doanh nghiệp cótrách nhiệm hạch toán khoản tiền được ngân sách Thành phố hỗ trợ theo đúng quyđịnh của Luật Thuế và chế độ kế toán hiện hành.

Điều 8. Trách nhiệm của cácđơn vị liên quan

1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp được hỗ trợlãi suất sau đầu tư:

a. Lập, trình duyệt dự án đầu tư theo các quy địnhhiện hành.

b. Thực hiện đúng các cam kết về thực hiện dự ánvà sử dụng nguồn vốn; cho phép tổ chức tín dụng cung cấp hồ sơ liên quan dự ántheo yêu cầu của cơ quan quản lý có liên quan (nếu cần).

Trong trường hợp đặc biệt cần thay đổi chủ sở hữudưới mọi hình thức, phải báo cáo UBND Thành phố và được UBND Thành phố chấp thuậnbằng văn bản.

c. Trường hợp chủ đầu tư sử dụng phần vốn vay đượcngân sách thành phố hỗ trợ lãi suất sau đầu tư không đúng mục tiêu đầu tư đã đượcUBND Thành phố phê duyệt thì không được tiếp tục tham gia chương trình hỗ trợlãi suất tiền vay sau đầu tư; đồng thời phải hoàn trả ngân sách Thành phố phầnkinh phí đã được hỗ trợ tính đến thời điểm vi phạm.

d. Báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện dự án,tiến độ giải ngân và sử dụng vốn vay, các đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi SởTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức tín dụng cho vay vốn trước ngày10/01/2014.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗtrợ lãi suất sau đầu tư của các dự án đầu tư, lấy ý kiến của các sở, ngành, tổnghợp trình UBND thành phố xem xét, chấp thuận (hoặc không chấp thuận). Nội dungtrình duyệt bao gồm: Tên doanh nghiệp, tên dự án đầu tư, tổng mức vốn vay ngânhàng thương mại, dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, thời gian hỗ trợ,số tiền được ngân sách hỗ trợ.

b. Thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư theo quyết định của UBND Thành phố.

c. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổnghợp, đề xuất với UBND Thành phố, trình Hội đồng nhân dân Thành phố về nguồn vốnhỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách Thành phố.

d. Tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư, báo cáo UBDN Thành phố.

3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a. Phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm tra,xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án trình UBND Thành phốphê duyệt.

b. Phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu, đề xuấtvới UBND Thành phố quyết định nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngânsách Thành phố dành cho đầu tư phát triển.

4. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyênngành đối với các dự án có liên quan

- Các sở quản lý chuyên ngành (Sở Công thương, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội) cótrách nhiệm xem xét về sự phù hợp của dự án đầu tư với đối tượng và phạm vi quyđịnh tại Điều 1 và Điều 2 của Quy định này khi có văn bản đề nghị cho ý kiến củaSở Tài chính.

- Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội: xác nhậndanh sách đóng BHXH (đối với doanh nghiệp có trên 200 lao động) theo đề nghị củadoanh nghiệp; có ý kiến và xác nhận của doanh nghiệp có nợ BHXH, BHYT, khi sởTài chính lấy ý kiến.

- Cục thuế Thành phố Hà Nội: Có ý kiến và xác nhậndoanh nghiệp có nợ thuế hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) của các doanhnghiệp đề nghị hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo văn bản kèm theo danh sách do SởTài chính gửi lấy ý kiến; kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp hạch toán khoản tiềnhỗ trợ đúng chế độ tài chính hiện hành.

- Cục Hải quan Thành phố Hà Nội: Xác nhận doanhnghiệp có nợ thuế hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) của các doanh nghiệpđề nghị hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo văn bản kèm theo danh sách do SởTài chính gửi lấy ý kiến

Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đềnghị thẩm tra, các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm trả lời bằng vănbản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trong đó nêu rõ chấp thuận hay không chấp thuận.Trường hợp quá thời gian quy định, nếu không trả lời xem như đồng ý, và phải chịutrách nhiệm trước pháp luật và UBND Thành phố.

Điều 9. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định,bổ sung, điều chỉnh kịp thời.

Điều 10. Chánh Vănphòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Côngthương, Nông nghiệp và PTNT, Lao động thương binh và xã hội và Thủ trưởng cácngành: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố, Cục thuế Hà Nội, Cục Hải quan HàNội, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Chủ đầu tư các dự án và Thủ trưởng các đơn vịliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, CÔNGNGHIỆP MŨI NHỌN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI(Ban hành kèm theo Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 của UBNDThành phố Hà Nội)

I. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯUTIÊN

1. Dệt may

- Quần áo dệt kim;

- Vải tuyn, vải dệt thoi khổ rộng, vải dệt kim;

- Khăn mặt bông, bít tất;

- Các sản phẩm nguyên phụ liệu dệt may;

2. Chế biến nông sản, thực phẩm

- Bia;

- Sữa và các sản phẩm từ sữa;

- Đồ uống dinh dưỡng;

- Sản phẩm thịt chế biến sẵn;

- Thực phẩm chức năng chế biến từ ngũ cốc;

3. Hóa chất

- Các sản phẩm, chi tiết nhựa kỹ thuật cao phụ trợcho các ngành: ô tô – xe máy; điện tử - viễn thong – công nghệ thong tin;

- Hóa mỹ phẩm, hương liệu các loại;

- Hóa dược vô cơ, hữu cơ; dược phẩm cao cấp cácloại (thuốc phòng chống HIV, cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch...)

II. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ MŨINHỌN

1. Ngành cơ khí chế tạo

Nhóm sản phẩm cơ khí nông nghiệp: máynông nghiệp và lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm

Nhóm sản phẩm cơ khí giao thông vận tải: Cácchi tiết, phụ tùng, linh kiện của ô tô (động cơ, hộp số, bộ khởi động, hệ thốngphanh, lái, treo...)

Nhóm sản phẩm khuôn mẫu: các sản phẩmkhuôn mẫu kỹ thuật cao;

Nhóm sản phẩm thiết bị điện:

- Máy biến thế khô cấp trung thế, máy biến thếtruyền tải cấp 110kV, 220 kV;

- Động cơ điện các loại: công suất lớn, cao áp,chuyên dụng, mini xoay chiều và một chiều; Máy phát điện khai thác nguồn nănglượng tái tạo;

- Công tơ điện từ, khí cụ điện cấp cao thế, cácthiết bị đo lường, kiểm tra, thực nghiệm điện;

- Các loại dây cáp điện bọc cách điện đặc tínhkháng nước, chống thấm dọc, chống cháy.

Nhóm sản phẩm cơ điện tử: các chi tiết, hệthống điều kiện của các loại máy, thiết bị gia công cơ khí CNC hoặc dây chuyềnthiết bị đồng bộ; robot công nghệ; hệ vi cơ điện tử, nano cơ điện tử;

Nhóm sản phẩm thiết bị y tế điện tử: máysiêu âm, điện tâm đồ; thiết bị gây mê, máy chiếu các loại tia, thiết bị mổ nộisoi, các loại máy chụp cắt lớp, thiết bị thí nghiệm ADN.

2. Ngành điện tử, viễn thông và Công nghệthông tin

- Linh kiện máy tính, máy in, điện thoại di động;

- Thiết bị truyền hình, ghi hình kỹ thuật số;

- Màn hình khổ lớn, màn hình tinh thể lỏng;

- Chíp điện tử;

- Mạch in nhiều lớp

3. Sản phẩm từ công nghệ mới

- Các sản phẩm phần mềm: phần mềm nền, phần mềmnhúng, phần mềm đóng gói, phần mềm chuyên dụng; gia công phần mềm xuất khẩu;

- Các sản phẩn nội dung số và dịch vụ;

- Các sản phẩm ứng dụng dạng năng lượng mới, nguồnnăng lượng tái tạo (quang năng, điện gió, địa nhiệt...)