ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2498/QĐ-UBND

Huế, ngày 21 tháng 9 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ luật tổ chức HĐNDvà UBND ngày 21.6.1994;

- Căn cứ Nghị quyết 45/CP ngày 22.6.1994 của Chính phủ về đổi mới quản lý và phát triển ngành Du lịch;

- Căn cứ Nghị định 09/CP ngày 5.2.1994 của Chính phủ về tổ chức và quản lý các doanh nghiệp du lịch;

- Căn cứ Nghị định 02/CP ngày 5.01.1995 của Chính phủ quy định về hàng hóa dịch vụ cấm kinh doanh thươngmại và hàng hóa dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện trong nước;

- Căn cứ vào các Quyết định,quy định hiện hành có liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch của Tổng cụctrưởng Tổng cục Du lịch và các Bộ ;

Xét đề nghị của Giám đốc SởDu lịch,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý hoạt động kinhdoanh du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Những quy định trước đây củaUBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Du lịch; Giámđốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh,Chủ tịch UBND thành phố Huế và các Huyện, các tổ chức cá nhân có hoạt động kinhdoanh du lịch trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3.
- Tổng cục du lịch (để báo cáo)
- Thường vụ tỉnh uỷ (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh
- Các thành viên UBND tỉnh
- VP UBND: Lãnh đạo, các chuyên viên
- Lưu VT

TM/UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Mễ

QUY CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
( Ban hành kèm theo Quyết định số 2498/QĐ-UBND ngày 21.9.1996 của UBND tỉnh ThừaThiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: UBND tỉnh khuyến khích phát triển du lịch, kinh doanh dịch vụ dulịch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngành Du lịch của tỉnh.

- Hoạt động kinh doanh du lịchphải đảm bảo an ninh Chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinhthái; giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc, thuần phong mỹ tục Việt Nam; không làmhại đến sự phát triển kinh tế - Xã hội của tỉnh, của đất nước.

- Các hoạt động kinh doanh dulịch của mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải được phépcủa cơ quan có thẩm quyền, phải thực hiện đúng pháp Luật hiện hành và nội dungcủa bản quy chế này.

Điều 2: Trong quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1/- ''Khách du lịch quốc tế":là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến du lịch tại Việt Namvà người Việt Nam, người nước ngoài định cư ở Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài.

2.2/- ''Khách du lịch nội địa''là người Việt Nam, người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam đã được Nhà nướcViệt Nam công nhận là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi dulịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2.3/- Kinh doanh du lịch làviệc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ phục vụ khách du lịch vớimục đích sinh lợi.

Các dịch vụ du lịch thuộc phạmvi quản lý của quy chế này bao gồm:

2.3.1- Kinh doanh lữ hành: làviệc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trìnhdu lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếphay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiệnchương trình và hướng dẫn du lịch.

- Kinh doanh lữ hành quốc tế:là việc xây dựng, bán các chương trình trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu củakhách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, ngườinước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài, thực hiện các chương trìnhdu lịch đã bán hoặc ký hợp đồng ủy thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa.

- Kinh doanh lữ hành nội địa:là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa,nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ chương trình du lịch cho khách nước ngoài đãđược các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam thông qua các hợp đồngkinh tế cụ thể.

2.3.2- Kinh doanh dịch vụ lưutrú: 1à việc kinh doanh các dịch vụ phòng nghỉ, ăn uống và các dịch vụ kháctrong khách sạn, motel, làng du lịch, bungalow, bãi cắm trại, biệt thự, nhà cóphòng cho thuê đã đăng ký hành nghề với các cơ quan chức năng ở địa phương.

Chỉ những loại hình dịch vụ lưutrú trên mới được tổ chức đón khách du lịch.

2.3.3- Kinh doanh dịch vụ vậnchuyển khách du lịch: là hoạt động kinh doanh phục vụ việc đi lại của khách dulịch bằng các phương tiện vận chuyển đường bộ, đường thủy, đường hàng không.

2.3.4- Kinh doanh các dịch vụhướng dẫn du lịch : là hoạt động kinh doanh gắn với chương trình du lịch đểhướng dẫn khách du lịch trong quá trình tham quan và sử dụng các dịch vụ theochương trình du lịch .

2.3.5- Kinh doanh các dịch vụkhác : thông tin du lịch; quảng cáo du lịch; hoạt động dịch vụ văn hóa, thểthao, vui chơi giải trí, bán hàng lưu niệm, đặt vé máy bay.v.v. cho khách dulịch.

Điều 3: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh du lịch thuộc các loạihình trên được gọi chung là ''doanh nghiệp du lịch".

Điều 4: Mỗi tổ chức cá nhân chỉ được chọn một loại hình kinh doanh du lịchchính cho doanh nghiệp của mình.

Điều 5: Những hoạt động và hành vi kinh doanh du lịch vi phạm tới an ninhquốc gia, ảnh hưởng xấu tới an toàn xã hội, môi trường văn hóa dân tộc, thuầnphong mỹ tục Việt Nam đều coi là vi phạm quy chế này và tùy theo tính chất mứcđộ đều bị xử lý theo quy định các văn bản pháp luật của Nhà nước CHXHCH ViệtNam.

Chương II

ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC XÉT CẤP (BỔ SUNG )GIẤY PHÉP THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DU LỊCH

Điều 6: Điều kiện để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế

được cấp giấy phép thành lậpdoanh nghiệp du lịch hoặc bổ sung chức năng du lịch thực hiện theo quy định tạiThông tư 715/TCDL ngày 9.7. 1996 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh 09/CP của Chính phủ, Thông tư 27/LB-TCDL-TM ngày 10.0l.96 của liên Bộ Tổngcục du lịch - Thương mại.

6.1- Điều kiện pháp lý : Có hồsơ hợp lệ, đầy đủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

6.2- Có địa điểm kinh doanh hợppháp và phù hợp với quy hoạch của tỉnh, quy hoạch phát triển du lịch và đáp ứngđược các yêu cầu quy định tại điểm 2.1 Thông tư Liên Bộ 27/LB-TCDL-TM .

6.3- Cơ sở vật chất kỹ thuật:Đối với kinh doanh lưu trú, ăn uống: Phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại quyếtđịnh 338/TMDL-DT ngày 22/4/1992 của Bộ thương mại và du lịch về ''Quy định tốithiểu về cơ sở vật chất và tiêu chuẩn phục vụ du lịch '' và Thông tư 27 LB/TCDL- TM ngày 10/01/96 của Liên Bộ Tổng cục Du lịch - Bộ thương mại. Riêng cáckhách sạn xây dựng mới sau ngày ban hành Quyết định này phải đạt tối thiểu 20phòng.

+ Đối với phương tiện vậnchuyển khách du lịch: thực hiện theo quy định tại Quyết định 2418/QĐ-LB ngày04. 12.1993 của Liên Bộ Giao thông Vận tải - Tổng cục Du lịch và các văn bản cóliên quan của Nhà nước.

+ Đối với kinh doanh các loạihình còn lại: Phải hội đủ các điều kiện tối thiểu đối với từng loại hình theoquy định hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước .

6.4- Có mức vốn pháp định phùhợp với quy định hiện hành của Nhà nước đối với tổng ngành, từng loại hìnhdoanh nghiệp du lịch và phù hợp với quy mô kinh doanh.

6.5- Về nhân sự:

+ Cuối năm 1998 Giám đốc cácdoanh nghiệp du lịch được phép đón khách du lịch quốc tế phải biết ít nhất 01ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trở lên, có bằng hoặc giấy chứng nhận hợppháp về quản lý kinh tế hoặc nghề nghiệp chuyên môn phù hợp.

+ Các nhân viên trực tiếp phụcvụ phải có giấy chứng nhận sức khoẻ, có bằng hoặc giấy chứng nhận hợp pháp vềnghiệp vụ du lịch. Đối các doanh nghiệp được phép phục vụ khách quốc tế thìnhân viên trực tiếp phục vụ phải biết thạo ít nhất 1 ngoại ngữ thông dụng theocông việc được giao.

+ Hướng dẫn viên du lịch phảiqua đào tạo và phải có thẻ hướng dẫn do Tổng cục Du lịch cấp.

+ Riêng cán bộ nhân viên phụcvụ trong cơ sở lưu trú, ngoài các yêu cầu trên còn phải đảm bảo các điều kiệntheo quy định tại Nghị định 17/CP ngày 23.12. 1992 của Chính phủ về việc quảnlý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt.

+ Đến hết năm 1997 lượng cánbộ, nhân viên phục vụ trong doanh nghiệp được qua đào tạo nghiệp vụ du lịchphải chiếm ít nhất 60% tổng số cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp.

Điều 7: Các doanh nghiệp du lịch được thành lập để hoạt động kinh doanh cácdịch vụ du lịch khác đã nêu ở điều 2.3.5 được giảm nhẹ một số điều kiện quyđịnh tại điều 6 này khi xem xét cấp giấy phép thành lập (hoặc bổ sung nhiệm vụkinh doanh).

Điều 8: Trình tự và thủ tục xét cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp kinhdoanh du lịch trong đó có kinh doanh cơ sở lưu trú hoặc bổ sung chức năng kinhdoanh cơ sở lưu trú được quy định như sau :

8.1- Bước 1: Xét phê duyệtphương án kinh doanh

Trước khi tiến hành đầu tư xâydựng bất cứ một loại hình cơ sở lưu trú nào, các tổ chức, cá nhân phải chuẩn bịhồ sơ gồm các mục sau :

- Sơ đồ vị trí mặt bằng và giảipháp kiến trúc

- Phương án hoạt động kinh doanh

- Phương án về nhân sự, kếhoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp.

- Các giấy tờ liên quan đếnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cửa.

- Ý kiến của các cơ quan chứcnăng về môi trường, trật tự công cộng.

Các nội dung trên được hội đồngthẩm định cấp tỉnh xem xét phê duyệt theo sự phân công như sau :

8.1.1- Đối với các doanh nghiệpnhà nước và liên doanh: Các hồ sơ nêu trên được gửi đến Sở KH và ĐT tỉnh. Trongvòng 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Sở KH và ĐT tỉnh chịu trách nhiệm triệu tậpvà chủ trì cuộc họp hội đồng thẩm định bước 1 với sự tham gia của các thành viêntheo quy định của Nghị định 388/HĐBT .

8.1.2- Đối với doanh nghiệpthành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty: Các hồ sơ nêu trên đượcgửi đến Sở du lịch trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Du lịch chịutrách nhiệm triệu tập và chủ trì cuộc họp hội đồng thẩm định bước 1 với sự thamgia của : Sở KH và ĐT, Sở xây dựng, Sở KHCN và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Địachính và chính quyền địa phương (thành phố, huyện ) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Ý kiến của hội đồng thẩm định (bước 1 ) được gửi đến tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp dulịch ( hoặc bổ sung chức năng kinh doanh du lịch ) trong thời gian 20 ngày kểtừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp 1ệ.

Nếu không đồng ý với kết quảcủa Hội đồng thẩm định, tổ chức và cá nhân có quyền khiếu nại lên cấp trên trựctiếp của cơ quan thẩm định.

8.2- Bước 2: Xét cấp giấy phépthành lập doanh nghiệp (hoặc bổ sung chức năng kinh doanh)

- Sau khi được hội đồng thẩmđịnh bước 1 chấp thuận bằng văn bản, tổ chức, cá nhân mới được tiến hành cácbước tiếp theo như : Thiết kế chi tiết, xin cấp giấy phép xây dựng, triển khaiđầu tư và hoàn thành hồ sơ để xin phép thành lập doanh nghiệp ( hoặc bổ sungchức năng kinh doanh du lịch ). Hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp được gửi về SởKH và ĐT tỉnh đối với doanh nghiệp nhà nước và Công ty liên doanh; gửi về Sở Dulịch đối với doanh nghiệp tư nhân và Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổphần.

Điều 9: Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp gồm:

- Đơn xin phép thành lập doanhnghiệp

- Giấy chứng nhận của côngchứng về giá trị tài sản là hiện vật

- Xác nhận của ngân hàng về cáctài sản là kim khí quí, đá quí, tiền

- Giấy xác nhận về sức khỏe củay tế về đủ điều kiện kinh doanh du lịch

- Các bằng cấp chuyên môn của cánbộ nhân viên doanh nghiệp

- Danh sách cán bộ nhân viêndoanh nghiệp (lý lịch trích ngang)

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu,quyền sử dụng hợp pháp về địa điểm làm trụ sở kinh doanh

- Phương án hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

- Giấy chứng nhận đủ điều kiệnan ninh trật tự , phòng cháy chửa cháy của Công an

- Dự thảo điều lệ tổ chức vàhoạt động (đối với doanh nghiệp là Công ty)

- Bản kê khai cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp

- Giấy chứng nhận đủ điều kiệnvề môi trường

- Ý kiến phê duyệt phương ánkinh doanh của hội đồng thẩm định bước 1

- Giấy chứng nhận đủ điều kiệnkinh doanh của Sở Du lịch

Điều 10:Trình tự và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành, kinh doanhvận chuyển khách du lịch và các dịch vụ du lịch khác thực hiện theo các quy chếquản lý lữ hành ban hành theo Quyết định số 66/QĐ-TCDL ngày 29.4.1995 của Tổngcục Du lịch, Quyết định số 2418/QĐ-LB ngày 04.12.1993 của Liên bộ Giao thôngVận tải - Tổng cục Du lịch và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước. Riêng doanhnghiệp dịch vụ vận tải phải đảm bảo yêu cầu về bến bãi; về phương tiện cứusinh; về hệ thống vệ sinh đủ tiêu chuẩn (đối với phương tiện thủy) .

Đối với loại hình dịch vụ vănhóa tại các doanh nghiệp du lịch (vũ trường, hát Karaoke, biểu diễn ca nhạc, caHuế, múa Cung đình, tuồng tấu lễ nhạc, bán hàng mỹ nghệ, văn hóa phẩm lưuniệm.v.v.) cần có sự phối hợp giữa 2 Ngành Văn hóa Thông tin, Du lịch để sắpxếp lại và thống nhất thủ tục cấp giấy phép để đảm bảo chất lượng nghệ thuật vàsự cạnh tranh lành mạnh...

Đối với các đơn vị bổ sungnhiệm vụ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện:

+ Ngành nghề bổ sung mới phảiphù hợp với quy hoạch chung và với ngành nghề kinh doanh chính đã được cấp giấyphép.

+ Phải có sự xác nhận của cơquan Ngân hàng về việc bổ sung vốn, các cơ quan chức năng về bổ sung cán bộchuyên môn kỹ thuật cần thiết.

Điều 11: Sau khi có giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung chức năngkinh doanh du lịch của UBND tỉnh, các doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh tạiSở KH và ĐT tỉnh trong thời hạn đã được quy định trong Luật Doanh nghiệp Nhànước, Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty và Luật Đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam.

Điều 12: Các đại lý hoạt động trung gian bán chương trình du lịch của cácdoanh nghiệp du lịch để hưởng hoa hồng phải được Sở Du lịch cấp giấy chứng nhậnđủ diều kiện kinh doanh du lịch đối với loại hình làm đại lý mới được phép hoạtđộng.

Đại lý du lịch phải đăng ký vàthực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, chấp hành tốt các văn bản pháp luật hiện hànhcủa nhà nước và bản Quy chế này.

Điều 13: Việc giải thể, phá sản các doanh nghiệp du lịch thực hiện theo luậtphá sản, luật doanh nghiệp tư nhân, luật công ty và các văn bản pháp luật hiệnhành của nhà nước.

Điều 14:Khi được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung chức năng,mở rộng quy mô kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp một khoản lệ phí theo quy địnhtại Thông tư liên bộ số 01/TTLB ngày 13/2/1992 của UBKH nhà nước- Bộ tài chínhcụ thể là :

Những doanh nghiệp có mức vốnpháp định dưới 20 tỷ đồng nộp lệ phí: 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng).

Những doanh nghiệp có mức vốnpháp định trên 20 tỷ đồng nộp lệ phí: 1.000.000đ (một triệu đồng).

Chương III

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC DOANHNGHIỆP DU LỊCH

Điều 15: Doanh nghiệp du lịch chỉ được phép hoạt động trong phạm vi đã đượcquy định trong giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh và phải báo cáo SởDu lịch, cơ quan Thuế, Công an, Chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đóngtrụ sở thời điểm bắt đầu hoạt động.

Không được phép cho thuê, sangnhượng giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh

Điều 16: Cơ sở kinh doanh phải có bảng hiệu ghi rõ theo đúng quy định tại Chỉthị 361/CT ngày 5.11.1991 của Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng Chính phủ) vàNghị định 87/CP ngày 12.12.1995 của Chính phủ. Đối với các cơ sở kinh doanhdịch vụ lưu trú, các tầng lầu, phòng phải được đánh số theo sơ đồ phòng đã đăngký với Công an và tại quầy lễ tân.

Điều 17: Doanh nghiệp du lịch (kể cả các đại lý du lịch các chi nhánh dulịch) phải chấp hành chế độ mở tài khoản, thực hiện nghiêm túc pháp Lệnh kế toánthống kê, chế độ báo cáo thống kê du lịch và phải niêm yết giá rõ ràng tại nơithường trực, nơi nhận đăng ký thực hiện các dịch vụ phục vụ khách đối với tấtcả các dịch vụ của doanh nghiệp mình và bán theo giá niêm yết. Giá niêm yếtphải phù hợp với khung giá chuẩn do UBND tỉnh ban hành và phải báo cáo với SớDu lịch, Sở Tài chính Vật giá cơ quan Thuế để theo dõi.

Điều 18: Các doanh nghiệp du lịch phải thực hiện nghiêm các quy định củaChính phủ, Tổng cục Du lịch, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các Bộ, ngành liênquan về quản lý các hoạt động du lịch và phải hướng dẫn khách thực hiện.

18.1- Đối với doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ lưu trú, thực hiệu theo Quyết định 108/QĐ-TCDL ngày 22.6.1994 củaTổng cục Du lịch về quy chế quản lý cơ sở lưu trú du lịch, Nghị định 02/CP ngày05.01. 1995, Nghị định 87/CP ngày 12.12.1995 của Chính phủ và Chỉ thị 814/TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 27/LB-TCDL-TM ngày 10.01. 1996 của Liên bộTCDL-Bộ Thương mại.

18.2- Đối với các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ lữ hành thực hiện theo Quyết định 66/QĐ-TCDL ngày 29.4.1995của Tổng cục Du lịch về quy chế quản lý lữ hành, Quyết định 235/DL-HTĐT củaTổng cục Du lịch ban hành quy chế hướng dẫn viên du lịch và các văn bản hướngdẫn liên quan.

18.3- Đối với doanh nghiệp,dịch vụ vận chuyển khách du lịch thực hiện theo Quyết định Liên bộ 2418/QĐ-LB ngày 4.12.1993 của Liên bộ Giao thông - Vận tải - Tổng cục Du lịch về quản lývận chuyển khách đường bộ - đường thủy.

18.4- Việc quản lý cư trú, đilại của người nước ngoài thực hiện theo Quyết định 1206/QĐ-UBND ngày 6.11.1993của UBND tỉnh.

18.5- Việc quản lý các hoạtđộng văn hóa thực hiện theo Nghị định 87/CP ngày 12.12.1995 và Nghị định 88/CP ngày 14.12.1995 của Chính phủ.

18.6- Các doanh nghiệp dịch vụlưu trú phải tự đầu tư hệ thống thông tin vi tính của đơn vị mình nối mạng với trungtâm thông tin của Sở Du lịch và các Ngành liên quan khác.

Điều 19: Đối với doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công tycổ phần trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sởchính thì Giám đốc doanh nghiệp hoặc Chủ doanh nghiệp phải báo cáo xin phép SởDu lịch và chỉ được thay đổi khi có văn bản chấp thuận của Sở Du lịch sau khiđã kiểm tra các điều kiện theo quy định của quy chế này. Sau khi được chấpthuận bằng văn bản; doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký kinh doanh lại và đổigiấy phép kinh doanh.

Điều 20: Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô,1oại hình kinh doanh du lịch hoặc đổi tên thay chủ doanh nghiệp, thì phải tiếnhành làm lại các bước như đã quy định đối với việc thành lập doanh nghiệp.

Điều 21: Việc xây dựng mới hoặc cải tạo cơ sở vật chất hiện có của doanhnghiệp du lịch để kinh doanh du lịch phải phù hợp với quy hoạch của tỉnh, quyhoạch phát triển du lịch và phải được thực hiện đúng trình tự về xây dựng cơbản của Nhà nước.

Điều 22: Các quyền hạn và trách nhiệm khác của doanh nghiệp du lịch thựchiện theo các quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp tưnhân, luật Công ty và các văn bản pháp luật hiện hành khác của nhà nước .

Chương IV

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC XÉT CẤP GIẤY PHÉP THÀNHLẬP CHI NHÁNH VÀ NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CHI NHÁNH

Điều 23: Các doanh nghiệp du lịch của tỉnh có đủ các điều kiện sau được UBNDtỉnh xem xét chấp thuận thành lập Chi nhánh; Văn phòng đại diện:

23.1- Được thành lập và đăng kýhoạt động theo đúng pháp luật.

23.2- Doanh nghiệp có nhu cầuthành lập chi nhánh để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh du lịch ở địa phương khác.

23.3- Doanh nghiệp có đủ vốn,cơ sở vật chất, cán bộ và phương án kinh doanh đảm bảo cho chi nhánh hoạt độngcó hiệu quả.

Điều 24: Các tổ chức kinh doanh du lịch ngoài tỉnh muốn mở Chi nhánh tạitỉnh Thừa Thiên Huế phải hội đủ các điều kiện sau đây:

24.1- Được thành lập và đăng kýhoạt động theo đúng pháp luật.

24.2- Doanh nghiệp thực sự cónhu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh và có đủ năng lực tài chính, năng lực tổchức thị trường để thành lập Chi nhánh tại tỉnh Thừa Thiên Huế, phù hợp vớichức năng của doanh nghiệp đã được ghi trong giấy phép thành lập. Đồng thờiphải phù hợp với quy định và phương hướng sắp xếp lại cơ cấu sản xuất và cơ cấuđầu tư ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

24.3- Có địa điểm hợp pháp, cóngành nghề, quy mô phù hợp với quy hoạch kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh.

24.4- Có đội ngũ cán bộ phù hợpvới yêu cầu của từng loại hình kinh doanh.

24.5- Có phương án kinh doanhđảm bảo cho chi nhánh hoạt động hiệu quả.

24.6- Có văn bản đề xuất của cơquan quản lý nhà nước trực tiếp và cơ quan sáng lập doanh nghiệp.

Điều 25: Quy trình xét cấp giấy phép thành lập Chi nhánh tuân thủ theo cácbước thành lập doanh nghiệp du lịch của tỉnh quy định tại điều 8 của quy chếnày.

Điều 26: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày được UBND tỉnh nơi mở Chi nhánh chophép; đơn vị phải tiến hành đăng ký kinh doanh và thông báo bằng văn bản cho SởDu lịch và các cơ quan có liên quan về việc mở Chi nhánh và thời gian bắt đầuhoạt động.

Sau 2 tháng (60 ngày) kể từngày được Quyết định thành lập, nếu Chi nhánh không đăng ký kinh doanh tại SởKH và ĐT tỉnh, Chi nhánh sẽ bị thu hồi Quyết định thành lập.

Điều 27: Chi nhánh có các quyền hạn và trách nhiệm như quyền hạn và được nêurõ trong Quyết định cho phép mở chi nhánh của cấp có thẩm quyền.

Điều 28: - Hoạt động chi nhánh chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Chi nhánh vi phạm nghiêmtrọng pháp luật, và các quy định của quy chế này, bị cơ quan có thẩm quyền raQuyết định đình chỉ vĩnh viễn hoạt động.

- Chi nhánh hoạt động khônghiệu quả, gặp khó khăn đến mức không thể khắc phục được; theo đề nghị của Giámđốc doanh nghiệp và được cơ quan có thẩm quyền của doanh nghiệp chấp thuận.Lãnh đạo Doanh nghiệp và Trưởng Chi nhánh có trách nhiệm giải quyết dứt điểmcác vấn đề tồn tại có liên quan đến việc giải thể theo đúng quy định hiện hànhcủa Nhà nước.

Chương V

CƠ QUAN QUẢN LÝ DU LỊCH

Điều 29:Sở Du lịch là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.Sở Du lịch có nhiệm vụ và quyền hạn như quy định tại Quyết định 517/QĐ-UBND ngày 16.3.1994 của UBND tỉnh.

29.1- Tiếp nhận hồ sơ và xemxét các điều kiện về chủ thể kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cánbộ công nhân viên để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho các cơ sởkinh doanh du lịch. Xem xét các hồ sơ đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (kể cả đầutư nước ngoài) trong ngành du lịch (về mặt quy hoạch ngành) trình UBND tỉnh xétduyệt

29.2- Tham gia hội đồng thẩmđịnh hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp liên doanh trình UBND tỉnh đề nghị Tổng cục Du lịch cho thành lập doanhnghiệp hoặc bổ sung chức năng kinh doanh du lịch.

29.3- Tiếp nhận hồ sơ, chủ trìhội đồng thẩm định theo điều 8 trình UBND tỉnh cấp giấy phép thành lập doanhnghiệp du lịch hoặc bổ sung chức năng kinh doanh du lịch theo Luật Doanh nghiệptư nhân và Luật Công ty.

29.4- Giúp UBND tỉnh xem xét vàđề nghị với Tổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế.

29.5- Tiếp nhận hồ sơ và cấpgiấy phép kinh doanh lữ hành nội địa theo ủy quyền của Tổng cục Du lịch.

29.6- Tiếp nhận và xem xét hồsơ đề nghị xếp hạng khách sạn để trình Tổng cục xét duyệt.

29.7- Chịu trách nhiệm kiểm travà phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạtđộng kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh kể cả các đơn vị có vốn đầu tư nướcngoài. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vụ vi phạm theo thẩm quyền quy định tạipháp lệnh xử phạt hành chính, nghị định 01/CP ngày 03.01.1996 của Chính phủ.

Điều 30: UBND thành phố Huế, UBND các huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

30.1- Tham gia ý kiến về quyhoạch phát triển về lựa chọn địa điểm thành lập doanh nghiệp du lịch.

30.2- Kiểm tra hoặc phối hợpvới Sở Du lịch và các cơ quan chức năng kiểm tra các hoạt động của các cơ sởkinh doanh du lịch trên địa bàn quản lý

30.3- Được quyền đình chỉ hoặcthu hồi giấy phép các cơ sở dịch vụ du lịch thuộc thẩm quyền Thành phố, Huyệncấp giấy phép có hành động vi phạm pháp luật và Quy chế này, nhưng phải traođổi trước với Sở Du lịch.

- Tạm thời đình chỉ các cơ sởvi phạm thuộc diện UBND tỉnh cấp giấy phép thành lập, tiếp đó phải báo cáo bằngvăn bản phân tích rõ tình hình, nêu ra những kiến nghị cụ thể để UBND tỉnh xemxét giải quyết.

- Đối với doanh nghiệp có vốnliên doanh đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nếu có hành động vi phạm, thì UBNDHuyện, Thành phố chỉ đạo lập biên bản báo cáo các cơ quan hữu quan của tỉnh vàTrung ương xử lý theo thẩm quyền.

30.4- Phối hợp với Sở Du lịchđể phản ánh tình hình hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố, huyện nhằm giúpSở Du lịch báo cáo tình hình kịp thời cho UBND tỉnh và Tổng cục Du lịch.

Chương VI

KIỂM TRA XỬ LÝ

Điều 31: Kiểm tra

31.1- Các hoạt động kinh doanhdu lịch phải chịu sự kiểm tra và chấp hành quy định chuyên ngành của các cơquan sau :

31.1.1- Kiểm tra của Công an vềđăng ký quản lý hộ khẩu, trật tự an ninh, an toàn phòng cháy chữa cháy, phòngngừa và phát hiện, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; nạn tham nhũng, buôn lậu làm ănphi pháp.

3.1.2- Kiểm tra của Thanh traDu lịch về các hoạt động kinh doanh du lịch của doanh nghiệp.

31.1.3- Kiểm tra của các cấpchính quyền địa phương, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác khi cầnthiết .

31.2- Việc kiểm tra của các cơquan chức năng. phải tiến hành đúng quy định của pháp luật và phải lập biên bảnkiểm tra; tránh thanh, kiểm tra trùng lặp gây ảnh hưởng đến hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp.

Điều 32: Xử lý vi phạm.

Các tổ chức, cá nhân kinh doanhdu lịch nếu có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽbị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại về vậtchất cho nhà nước, tổ chức, hoặc công dân thì phải bồi thường.

Điều 33: Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp giấy chứng nhậnđủ điều kiện kinh doanh du lịch, giấy phép kinh doanh và kiểm tra giám sát hoạtđộng của các tổ chức cá nhân được phép kinh doanh du lịch nếu có hành vi lạmdụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của quy chế này thì tùy theo mứcđộ vi phạm sẽ bị xử lý, hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theopháp luật hiện hành.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34: Giám đốc Sở Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liênquan, các cấp chính quyền hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện việc quản lýhoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh theo các quy định tại quy chếnày.

Điều 35: Thủ trưởng các Sở, các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBNDthành phố, và các Huyện; các tổ chức, và cá nhân hoạt động kinh doanh trên địabàn tỉnh phải thực hiện đầy đủ bản quy chế này.

Điều 36: Trong quá trình thực hiện nếu thấy điểm nào chưa hợp lý, cần phảnánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Du lịch) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.