ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 25/2007/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 15 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊNKHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtKhoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 101/2006/NQ-HĐND ngày 27/9/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnhTiền Giang về thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cátlòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý, cấp phép thăm dò,khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh TiềnGiang.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. GiaoGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết địnhnày.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủtrưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phòng

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ, CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀINGUYÊN KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG(Ban hành kèm theo Quyết định số 25 / 2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quản lý,cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông Tiềntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quy định nàybao gồm:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoángsản; cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ điều tracơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoángsản.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liênquan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản.

Điều 3.Trong Quy định này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều tra cơ bản địa chất về tàinguyên khoáng sản là việc đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản trên cơ sởđiều tra cơ bản địa chất, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các hoạt độngkhảo sát, thăm dò khoáng sản.

2. Hoạt động khoáng sản bao gồm nhữnghoạt động: khảo sát khoáng sản, thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản và chếbiến khoáng sản.

- Khảo sát khoáng sản: là hoạt độngnghiên cứu tư liệu địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát thực địa nhằmkhoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò khoáng sản.

- Thăm dò khoáng sản: là hoạt độngnhằm tìm kiếm, phát hiện, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiệnkỹ thuật khai thác, kể cả việc lấy, thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khảthi về khai thác khoáng sản.

- Khai thác khoáng sản: là hoạt độngxây dựng cơ bản mỏ, khai đào, sản xuất và các hoạt động có liên quan trực tiếpnhằm thu khoáng sản.

- Chế biến khoáng sản: là hoạt độngphân loại, làm giàu khoáng sản, hoạt động khác nhằm làm tăng giá trị khoáng sảnđã khai thác.

3. Kinh doanh khoáng sản là các hoạtđộng mua bán, vận chuyển, bốc dỡ, tiêu thụ, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinhlợi, nhưng không trực tiếp khai thác khoáng sản.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 4.Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp

Thẩm quyền và trách nhiệm quản lýnhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghịđịnh số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtKhoáng sản (Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ).

Điều 5. Nhiệmvụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp,Sở Xây dựng

Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nướccủa các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng do Bộ trưởngcác Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng quy định.

Chương III

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠTĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG

Điều 6. Phạmvi hoạt động của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân được phép hoạtđộng bao gồm:

a) Doanh nghiệp trong nước, kể cảdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng kýkinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoạt động khoáng sản được khảo sát, thăm dò,khai thác, chế biến khoáng sản;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có vănphòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam được khảo sát, thăm dò;

c) Cá nhân có đăng ký kinh doanhhoạt động khoáng sản được khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làmvật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận thu khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân quy định tạiKhoản 1 điều này có các điều kiện sau đây thì được xem xét cấp giấy phép hoạt độngkhoáng sản:

a) Có đề án thăm dò, dự án khai thácphù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản cátlòng sông đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phải có đầy đủ năng lực theo quyđịnh về nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp thăm dò, khaithác tiên tiến, vốn đầu tư ...

c) Có báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

d) Các quy định có liên quan củacác Bộ, ngành Trung ương (nếu có).

Điều 7. Điềukiện hành nghề khảo sát, thăm dò

Tổ chức chuyên ngành về địa chấtdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập hoặc các tổ chứckinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phápluật về đầu tư được hành nghề khảo sát, thăm dò khoáng sản khi có đủ các điềukiện sau đây:

1. Có người phụ trách kỹ thuật làkỹ sư địa chất đã công tác thực tế trong công tác thăm dò khoáng sản ít nhất lànăm (05) năm; có hiểu biết và nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về thămdò khoáng sản;

2. Có cán bộ, công nhân kỹ thuậtthuộc các chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thủy văn - địa chất công trình,địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan;

3. Có thiết bị, công cụ chuyên dùngcần thiết để thi công các công trình thăm dò khoáng sản.

Điều 8. Tiêuchuẩn Giám đốc điều hành mỏ trong khai thác

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phépkhai thác khoáng sản phải bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ trước khi tiến hànhkhai thác.

Giám đốc điều hành mỏ được bổ nhiệmtheo Điều 36 của Luật Khoáng sản phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Tiêu chuẩn về trình độ chuyênmôn:

Phải có trình độ chuyên môn từ trungcấp khai thác mỏ hoặc trung cấp địa chất thăm dò trở lên; trường hợp chỉ cótrình độ chuyên môn là trung cấp khai thác mỏ thì phải có thời gian trực tiếpkhai thác khoáng sản tại mỏ ít nhất là ba (03) năm; trường hợp chỉ có trình độchuyên môn là trung cấp địa chất thăm dò thì phải được huấn luyện về kỹ thuậtkhai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ ít nhất làba (03) năm.

2. Tiêu chuẩn về năng lực quản lý,điều hành:

a) Nắm vững các quy định tại cácvăn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản và những quy định tại các văn bản phápluật khác có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;

b) Nắm vững quy trình, quy phạm,tiêu chuẩn và nguyên tắc kỹ thuật thiết kế khai thác mỏ, định mức kỹ thuật khaithác mỏ, nội quy, quy tắc an toàn lao động trong khai thác mỏ đã được các cơ quannhà nước có thẩm quyền ban hành;

c) Có trình độ tổ chức, quản lý vàkinh nghiệm thực tế, điều hành kỹ thuật khai thác, kỹ thuật an toàn lao động,bảo vệ môi trường.

Chương IV

KHU VỰC HOẠT ĐỘNG, KHUVỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG

Điều 9. Khuvực cấm, tạm thời cấm hoạt động

1. Khu vực cấm bao gồm các khu vực:

- Khu vực cầu Mỹ Thuận: có tọa độUniversal Transverse Mercator (viết tắt là tọa độ UTM) từ: 5.97.200- 6.01.000.

- Khu vực Cảng Mỹ Tho: có tọa độUTM từ: 6.41.150- 6.44.300.

- Khu vực cầu Rạch Miễu đến rạchKỳ Hôn: có tọa độ UTM từ: 6.47.000- 6.52.700.

- Các khu vực thuộc hành lang hoặcphạm vi bảo vệ an toàn các công trình kết cấu hạ tầng giao thông và các công trìnhxây dựng khác.

- Tuyến luồng hàng hải (trừ trườnghợp có ý kiến chấp thuận, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền).

2. Khu vực tạm thời cấm được xácđịnh trong khu quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sôngTiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 gồm:

Nhánh phía Bắc cù lao Tân Phong:tạm thời ngưng khai thác đến cuối năm 2007 để kiểm tra lòng dẫn, khi đủ điều kiệnsẽ xem xét cấp phép thăm dò, khai thác theo chu kỳ và định kỳ.

Điều 10.Các khu vực được thăm dò, khai thác đến năm 2020

1. Các khu vực đủ cơ sở cho việcthăm dò, khai thác công nghiệp trên sông Tiền, tỉnh Tiền Giang:

- Khu vực I: từ xã Tân Thanh đếnxã An Hữu, huyện Cái Bè: được khai thác tối đa đến độ sâu: đới cách bờ 200m sâu-15m; đới giữa sông sâu -20 mét.

- Khu vực II: từ xã Hòa Hưng đếnvàm Cái Thia, huyện Cái Bè: được khai thác tối đa đến độ sâu: đới cách bờ 200m sâu-15m; đới giữa sông sâu -20 mét.

- Khu vực III: gồm nhánh sông phía Nam và nhánh sông phía Bắc cù lao Tân Phong. Trong đó:

+ Nhánh sông phía Nam cù lao Tân Phong: được khai thác tối đa đến độ sâu: đới cách bờ 200m sâu -15m; đới giữasông sâu -20 mét.

+ Nhánh sông phía Bắc cù lao TânPhong khi cần thiết sẽ xem xét cấp giấy phép thăm dò khai thác chu kỳ từ saunăm 2007.

- Khu vực IV: nhánh sông Tiền bờ Nam cồn Thới Sơn, huyện Châu Thành: được khai thác tối đa đến độ sâu: đớicách bờ 200m sâu -15m; đới giữa sông sâu -20 mét.

Đối với các khu vực trên, thời hạngiấy phép khai thác là 05 năm; định kỳ kiểm tra hiện trạng mỏ 01 lần/năm.

2. Các khu vực khai thác quy mô nhỏ:

- Phạm vi các khu vực còn lại trênsông Tiền, tỉnh Tiền Giang;

- Công suất khai thác dưới15.000 m3/năm;

- Thời hạn giấy phép tối đa là01 năm.

Điều 11.Sản lượng được phép khai thác tối đa theo từng giai đoạn trên phạm vi toàn tỉnhTiền Giang

- Từ năm 2006 đến năm 2010: 2,5 triệum3/năm.

- Từ năm 2011 đến năm 2015: 6,0 triệum3/năm.

- Từ năm 2016 đến năm 2020: 8,0 triệum3/năm.

Chương V

DIỆN TÍCH HOẠT ĐỘNGKHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG

Điều 12.Diện tích khu vực khảo sát, thăm dò

1. Diện tích mỗi khu vực khảo sátkhoáng sản cát lòng sông được cấp để khảo sát không quá năm trăm kilômet vuông(500 km2), trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Giấy phép khảo sát có thể được cấpcho nhiều tổ chức, cá nhân cùng hoạt động trong một khu vực.

2. Diện tích khu vực thăm dò củamột giấy phép thăm dò khoáng sản cát lòng sông không quá một kilômet vuông (01km2).

Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiệntheo quy định tại Điều 6 của Quy định này được cấp không quá năm (05) giấy phépthăm dò, không kể các giấy phép thăm dò đã cấp cho tổ chức hoặc cá nhân nhưng đãchấm dứt hiệu lực, nhưng tổng diện tích các giấy phép thăm dò không quá hai kilômetvuông (02 km2), trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép theoquy định tại Khoản 6, Điều 25 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP .

Điều 13.Diện tích khu vực khai thác

Diện tích khu vực khai thác của mộtgiấy phép khai thác khoáng sản được xem xét theo quy định tại Điều 26 của Nghịđịnh số 160/2005/NĐ-CP .

Điều 14.Thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông

1. Khai thác khoáng sản cát lòngsông bắt buộc phải tiến hành thăm dò theo quy định tại Khoản 2, Điều 41 của LuậtKhoáng sản.

2. Các trường hợp khai thác khoángsản không phải xin giấy phép khai thác được quy định tại Khoản 3, Điều 41 củaLuật Khoáng sản.

Chương VI

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG

Điều 15.Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo

1. Thẩm định đề án khảo sát,thăm dò:

Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét,tổ chức thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản cát lòng sông trước khitrình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khảo sát, thăm dò.

Việc lập, thẩm định đề án khảo sát,thăm dò khoáng sản cát lòng sông thực hiện theo quy định tại Phần I của Thôngtư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việchướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP .

2. Thẩm định và phê duyệt báo cáothăm dò, báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản cát lòng sông:

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan thường trực của Hội đồng thẩm định báo cáo thăm dò, thiết kế cơ sở và cácđề án, dự án trong hoạt động khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàntỉnh theo quy định tại Quyết định số 1486/QĐ-UBND ngày 12/4/2006 của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thành lập Hội đồng thẩm định báo cáothăm dò khoáng sản và thiết kế cơ sở của các đề án, dự án hoạt động khoáng sản.

Thủ tục thẩm định và phê duyệt báocáo thăm dò, báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản cát lòng sông theoquy định tại Điều 39, Điều 40 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP và Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữlượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản.

3. Thẩm định và phê duyệt thiết kếmỏ:

Thiết kế mỏ thuộc các dự án đầu tưkhai thác khoáng sản cát lòng sông được thẩm định và phê duyệt theo quy định củapháp luật về xây dựng.

Việc lập, thẩm định và phê duyệtthiết kế mỏ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/1997/TT-BCN ngày 31/12/1997của Bộ Công nghiệp hướng dẫn về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kếmỏ và thủ tục thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ.

4. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ:

Đề án đóng cửa mỏ phải được thẩmđịnh và phê duyệt nội dung, yêu cầu về bảo đảm an toàn, phục hồi môi trường, đấtđai và các yêu cầu khác theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 43 của Nghịđịnh số 160/2005/NĐ-CP .

Việc lập, thẩm định và phê duyệtđề án đóng cửa mỏ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1456/QĐ-ĐCKS ngày 04/9/1997của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy chế đóng cửa mỏ các khoángsản rắn.

Điều 16.Báo cáo về hoạt động khoáng sản

- Tổ chức, cá nhân được phép hoạtđộng khoáng sản cát lòng sông có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động cho SởTài nguyên và Môi trường và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực củasố liệu, thông tin báo cáo.

- Chế độ báo cáo được thực hiện theođịnh kỳ 06 tháng và một năm, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quảnlý nhà nước về khoáng sản.

- Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Khoáng sản Việt Nam, Ủy bannhân dân tỉnh theo quy định.

- Nội dung báo cáo theo quy địnhtại Quyết định số 23/2004/QĐ-BTNMT ngày 28/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành Quy định về báo cáo trong hoạt động khoáng sản.

Chương VII

TÀI CHÍNH TRONG HOẠTĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG

Điều 17. Lệphí cấp phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản

1. Lệ phí cấp phép hoạt động khoángsản:

- Mức thu, thủ tục thu, nộp, quảnlý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độthu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

2. Lệ phí độc quyền thăm dò khoángsản:

- Lệ phí độc quyền thăm dò được tínhtrên diện tích khu vực thăm dò và thời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoángsản.

- Lệ phí độc quyền thăm dò khôngáp dụng đối với các trường hợp sau đây:

+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phépthăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai (12) tháng;

+ Hoạt động thăm dò trong khu vựctổ chức, cá nhân được phép khai thác.

- Mức thu; thủ tục thu, nộp,quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 18/2003/TT-BTC ngày 19/3/2003 của Bộ Tài chính về việc hướngdẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.

Điều 18.Đặt cọc thăm dò khoáng sản

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phépthăm dò khoáng sản phải có xác nhận đã nộp tiền đặt cọc tại Kho bạc nhà nước,hoặc ký quỹ tại các ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, trừtrường hợp hoạt động thăm dò theo giấy phép được thực hiện bằng vốn của ngânsách nhà nước.

Tiền đặt cọc được thực hiện một lầnkhi cấp giấy phép thăm dò. Mức tiền đặt cọc bằng hai mươi lăm phần trăm (25%)giá trị dự toán chi phí thăm dò của năm thăm dò đầu tiên.

Sau sáu (06) tháng, kể từ ngày giấyphép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, công việc thăm dò không được tiến hành màgiấy phép bị chấm dứt hiệu lực thì tiền đặt cọc hoặc tiền ký quỹ được nộp vàongân sách nhà nước.

Sau sáu (06) tháng, kể từ ngày giấyphép thăm dò khoáng sản có hiệu lực, công việc thăm dò đã được tiến hành đúngkế hoạch thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò có quyền nhận lại tiền đặt cọchoặc ký quỹ.

Điều 19. Kýquỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản

Mức tiền ký quỹ để phục hồi môi trườngvà đất đai căn cứ vào quy trình, tiến độ khai thác, phục hồi và dự toán chi phíphục hồi môi trường và đất đai xác định trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiếtkế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩnmôi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theoquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Tiền ký quỹ được tính lãi suất nhưđối với tiền gửi không kỳ hạn của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc các ngânhàng thương mại mà tổ chức, cá nhân thực hiện ký quỹ theo quy định tại Khoản 3,Điều 35 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP .

Thủ tục đăng ký, quản lý, sử dụngtiền ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản thực hiện theoquy định tại Khoản 4, Điều 35 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP và Thông tư liêntịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT ngày 22/12/1999 của Bộ Tài chính, Bộ Côngnghiệp và Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường.

Điều 20.Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác

Các tổ chức, cá nhân được phép khaithác cát lòng sông phải thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai tháccát lòng sông.

Việc đăng ký, kê khai, thu, nộp,quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác cát lòng sông được thựchiện theo quy định tại Thông tư số 105/2005/TT-BTC ngày 30/11/2005 của BộTài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

ChươngVIII

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤPPHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG

Điều 21.Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

1. Sở Tài nguyên và Môi trường làcơ quan xem xét, tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản cát lòngsông thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thụ lý hồ sơ banđầu đối với các loại giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môitrường; thông báo công khai, hướng dẫn cụ thể về trình tự thủ tục, mẫu đơn, mẫugiấy phép hoạt động khoáng sản và bản đồ khu vực xin cấp giấy phép hoạt độngkhoáng sản theo quy định.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trườngcấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn các trình tự thủ tục theo quy định cho cáctổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động khoáng sản.

Điều 22. Hồsơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản

1. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trảlại giấy phép khảo sát khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Nghị địnhsố 160/2005/NĐ-CP .

2. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, chophép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thựchiện quyền thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Nghị địnhsố 160/2005/NĐ-CP .

3. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trảlại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiệnquyền khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Nghị định số160/2005/NĐ-CP .

4. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trảlại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiệnquyền chế biến khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số160/2005/NĐ-CP .

Điều 23.Trình tự thực hiện việc cấp phép

1. Đối với hồ sơ xin cấp phép hoạtđộng khoáng sản:

Thời gian giải quyết: 45 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phức tạp cần có thời gian xemxét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn, nhưng không quá chín mươi(90) ngày làm việc.Trong đó:

- Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra hồsơ xin cấp giấy phép; trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môitrường trả lời bằng văn bản về lý do hồ sơ không hợp lệ cho tổ chức, cá nhânxin cấp giấy phép để bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

- Trong thời hạn ba mươi lăm (35)ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoànthành việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét có ý kiến việc cấp giấy phép.

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạt độngkhoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong trườnghợp không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận lại hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức xin cấp giấy phép hoạt độngkhoáng sản.

2. Đối với hồ sơ xin gia hạn, trảlại giấy phép, trả lại một phần diện tích hoạt động khoáng sản, chuyển nhượngquyền hoạt động khoáng sản, tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trongtrường hợp thừa kế hợp pháp quyền hoạt động khoáng sản:

Thời gian giải quyết: 30 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

- Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra hồsơ; trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lờibằng văn bản về lý do hồ sơ không hợp lệ cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấyphép.

- Trong thời hạn hai mươi (20) ngàylàm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thànhviệc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, trình Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét quyết định việc cấp cho phép hoặc không cho phép.

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép và chuyểnlại hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong trường hợp không cho phép thìphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận lại hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức xin phép hoạt động khoángsản.

3. Trong trường hợp hồ sơ cần phảilấy ý kiến thêm của các ngành hữu quan thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải cóthông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết và hẹn thời gian hoàn trả hồ sơ cụ thể.

4. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khaithác khoáng sản phải nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày giấy phéphết hạn 90 ngày. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản phảinộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày giấy phép hết hạn 30 ngày.

Điều 24.Thời hạn của giấy phép khai thác

Thời hạn của giấy phép khai thácđược xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản đã đượcthẩm định và phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cátlòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 đã được phê duyệt.

Điều 25.Chấm dứt hiệu lực của giấy phép hoạt động khoáng sản

1. Giấy phép hoạt động khoáng sảnchấm dứt hiệu lực trong các trường hợp:

- Giấy phép bị thu hồi;

- Giấy phép được trả lại;

- Giấy phép hết hạn mà không nộpđơn gia hạn theo quy định.

2. Khi giấy phép hoạt động khoángsản chấm dứt hiệu lực thì:

- Các quyền liên quan đến giấy phépđó cũng chấm dứt;

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyềnsẽ thu hồi, xem xét cấp cho các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu và có đủ điều kiệnhoạt động khoáng sản. Mọi chi phí liên quan đến giấy phép bị thu hồi đều khôngđược bồi thường.

Điều 26.Thu hồi khu vực giao thăm dò, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác

Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhỦy ban nhân dân tỉnh thu hồi khu vực giao thăm dò, giấy phép thăm dò, giấy phépkhai thác khoáng sản nếu tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các trường hợp sau:

1. Khu vực giao thăm dò bị thu hồitrong các trường hợp sau:

- Sau sáu (06) tháng kể từ ngày Ủyban nhân dân tỉnh giao khu vực để tiến hành thăm dò mà tổ chức, cá nhân khôngnộp đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò theo quy định tại Khoản 1, Điều 60của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP .

- Khu vực giao thăm dò bị công bốlà khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 20và Điều 21 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP và Điều 9 của Quy định này.

- Cá nhân được giao khu vực thămdò chết mà không có người thừa kế, tổ chức được giao khu vực thăm dò bị giải thểhoặc phá sản mà không có tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ.

2. Giấy phép thăm dò bị thu hồi trongcác trường hợp sau:

- Sau sáu (06) tháng kể từ ngày giấyphép thăm dò có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không tiến hànhhoạt động thăm dò đúng theo đề án thăm dò đã được chấp thuận mà không có lý dochính đáng.

- Giấy phép thăm dò hết hạn mà tổchức, cá nhân không nộp đơn gia hạn theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số160/2005/NĐ-CP .

- Không thực hiện nộp lệ phí giấyphép, lệ phí độc quyền thăm dò, tiền đặt cọc thăm dò khoáng sản và các nghĩa vụkhác theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân được phép thămdò vi phạm một trong các quy định tại Điều 29 của Luật Khoáng sản.

3. Giấy phép khai thác khoáng sảnbị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Sau mười hai (12) tháng kể từ ngàygiấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản chưa bắtđầu xây dựng cơ bản mỏ mà không có lý do chính đáng.

- Sau mười hai (12) tháng kể từ ngàydự kiến bắt đầu hoạt động khai thác được xác định trong báo cáo nghiên cứu khảthi về khai thác khoáng sản đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép khaithác khoáng sản không tiến hành khai thác mà không có lý do chính đáng.

- Tiến hành khai thác khoáng sảnkhi chưa có phương án đảm bảo an toàn giao thông được cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa phê duyệt theo quy định, hoặc có phươngán nhưng không tổ chức thực hiện theo phương án và bị kiểm tra lập biên bản từ3 lần trở lên trong một năm.

- Tiến hành khai thác khoáng sảnmà không thông báo về Giám đốc điều hành mỏ, không có thiết kế mỏ, không có kế hoạchkhai thác, không đăng ký phương tiện khai thác, không báo cáo hoạt động định kỳđúng theo quy định.

- Không thực hiện nộp lệ phí giấyphép, ký quỹ phục hồi môi trường, tiền sử dụng số liệu thông tin về tàinguyên khoáng sản và các nghĩa vụ khác theo quy định.

- Trong quá trình khai thác làm thấtthoát tài nguyên và thất thu ngân sách, không thực hiện các biện pháp bảo vệmôi trường phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết đạttiêu chuẩn môi trường đã được chấp thuận.

- Giấy phép khai thác hết hạn màtổ chức, cá nhân không nộp đơn gia hạn theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số160/2005/NĐ-CP .

- Tổ chức, cá nhân được phép khaithác vi phạm một trong các quy định tại Điều 39 của Luật Khoáng sản.

Điều 27.Khai thác tận thu khoáng sản

Khai thác tận thu khoáng sản đượcthực hiện đối với các mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc các bãithải khai thác của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.

Diện tích, trình tự, thủ tục cấp,gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiệntheo quy định tại Điều 66, Điều 67, Điều 68 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP .

Chương IX

THANH TRA, GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG

Điều 28.Thanh tra khoáng sản

1. Thanh tra khoáng sản là thanhtra chuyên ngành về khoáng sản.

2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn củaThanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh traTài nguyên và Môi trường.

Điều 29.Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáotrong lĩnh vực khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo.

Điều 30.Kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử phạt các vi phạm hành chính trong hoạtđộng khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sảnvà Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì phối hợp Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Quản lý thị trường tỉnh và địa phươngcó liên quan đến khai thác khoáng sản tổ chức kiểm tra định kỳ hoạt động khoángsản trên địa bàn tỉnh mỗi năm ít nhất một (01) lần. Thành phần Đoàn Thanh tra,kiểm tra tùy theo nội dung và yêu cầu của từng đợt.

Trong trường hợp có phát hiện viphạm rõ ràng, các ngành kiểm tra và xử phạt theo thẩm quyền, sau đó có thông báocho các đơn vị có liên quan biết.

Chương X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31.Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh có liên quan, của chính quyền địa phương

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Tổ chức triển khai và hướng dẫnthực hiện Quy định này;

- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xincấp phép hoạt động khoáng sản cát lòng sông theo quy định tại Khoản 1, Điều 21của Quy định này. Xem xét, thẩm định các đề án, báo cáo trong hoạt động khoángsản theo quy định tại Điều 15 của Quy định này;

- Phối hợp với các cơ quan thôngtin đại chúng có kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chínhsách, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động khoáng sản trênđịa bàn tỉnh;

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh,Cục thuế tỉnh, Quản lý thị trường, các cấp chính quyền địa phương có liên quantăng cường kiểm tra, xử lý thật nghiêm, triệt để và đúng pháp luật các trườnghợp vi phạm trong hoạt động khoáng sản; có kế hoạch phối hợp, nguồn kinh phíhoạt động, biện pháp tạm giữ phương tiện hoặc tài sản tại hiện trường để đảmbảo đối tượng thực hiện quyết định xử lý vi phạm hành chính;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,Kho bạc Nhà nước, các địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh mức thu, quản lývà sử dụng tiền sử dụng số liệu, thông tin tài nguyên cát lòng sông tỉnh TiềnGiang;

- Tổ chức thu, nộp, quản lý và sửdụng lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sảntheo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh,các ngân hàng thương mại có liên quan trong việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốcvà kiểm tra việc thực hiện đặt cọc thăm dò khoáng sản và ký quỹ phục hồi môitrường của các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác khoáng sản; hoặc rút tiền đểthực hiện việc phục hồi môi trường theo quy định của Bộ Tài chính;

- Xét hoàn trả số tiền ký quỹ khôngsử dụng hết cho các đối tượng đã ký quỹ theo quy định của pháp luật về khoángsản, bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Xác nhận các trường hợp gia hạn,bổ sung thời hạn khai thác mà hoạt động khai thác không gây ảnh hưởng xấu đếnmôi trường; xác nhận các tổ chức, cá nhân đã hoàn thành việc phục hồi môi trường.

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thuhồi khu vực giao thăm dò, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản đốivới các tổ chức, các nhân vi phạm một trong các nội dung quy định tại Điều 26 củaQuy định này và các quy định khác có liên quan.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường, Cục thuế tỉnh trong việc tổ chức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môitrường, lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoángsản đúng theo quy định.

3. Công an tỉnh

Tổ chức tuần tra, kiểm soát xử lýcác vi phạm theo thẩm quyền hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểmtra, xử lý các vi phạm về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh đúng theo quyđịnh pháp luật.

4. Cục thuế tỉnh

- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức,cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí bảo vệ môitrường trong khai thác khoáng sản theo đúng quy định;

- Căn cứ quy mô sản lượng cho phépkhai thác để xác định khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với từng tổ chức, cánhân khai thác khoáng sản và kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thực hiện. Xử lýcác vi phạm hành chính trong việc nộp phí theo thẩm quyền;

- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tàiliệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quyđịnh;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở Tài chính trong thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp về việc thu, nộpcác loại thuế, hợp đồng liên doanh, liên kết, chứng từ hóa đơn (kể cả tại khaitrường),… Đề xuất biện pháp chống thất thu thuế, thất thoát tài nguyên tronglĩnh vực khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát lòng sông trên địa bàn tỉnh.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

- Tuyên truyền, phổ biến trong nhândân và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản trên địa bàn các nội dungquy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản.

- Tham gia thẩm định hồ sơ, báo cáothăm dò khoáng sản và thiết kế cơ sở của các đề án, dự án trong hoạt động khoángsản trên địa bàn quản lý, khi có yêu cầu.

- Chủ động tổ chức kiểm tra, thanhtra các đơn vị hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn quản lý và xử lý cácvi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sảnvà Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, các trườnghợp vượt thẩm quyền xử lý thì lập biên bản tại hiện trường, chuyển đến Sở Tàinguyên và Môi trường xử lý theo quy định./.