BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 25/2008/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAOĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ỐNG CÔNG NGHỆ”.

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Dạynghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Laođộng- Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độtrung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;
Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độtrung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Kỹ thuật lắp đặtống công nghệ";
Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyBộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ caođẳng nghề cho nghề: “ Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ”.

Trên cơ sở bộ chươngtrình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấpnghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăngký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chứcthẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trườngtrung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại họccó đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề“ Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ " và các đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận :
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đàm Hữu Đắc

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2008/QĐ – BLĐTBXH ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh vàXã hội )

Tên nghề: Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ

Mã nghề:

Trình độ đàotạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyểnsinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tươngđương;

Số lượng mônhọc, mô đun đào tạo nghề: 37

Bằng cấp saukhi tốt nghiệp: Bằng Cao đẳng nghe,

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày đượcvề nguyên lý, cấu tạo, công dụng của thiết bị, dụng cụ thi công, vận dụng vàochế tạo phụ kiện ống, thi công lắp đặt hệ thống ống công nghệ để đạt hiệu quảcao

+ Lựa chọn đượcvật tư, thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo phụ kiện ống, lựa chọn van và lắp đặttuyến ống A/G, U/G, Onshore.

+ Đọc được các bảnvẽ trong hệ thống ống công nghệ.

+ Biết tính toán,khai triển các chi tiết ống hình trụ, côn, chóp lò, ống nhánh chữ Y.

- Kỹ năng:

+ Sử dụng thànhthạo và bảo quản được các thiết bị, dụng cụ đo kiểm, dụng phục vụ cho nghề.

+ Phân tích đượccác loại bản vẽ về Ống công nghệ, chọn lựa đúng vật tư và phụ kiện đường ống.

+ Chế tạo được cácphụ kiện, giá đỡ ống thông thường và sử dụng, lập trình để chế tạo chi tiết bằngcác thiết bị NC, CNC.

+ Lắp đặt được cụmống tại xưởng, tuyến ống tại công trường

+ Thành thạo cáccông việc thông thổi, làm sạch và thử áp lực hệ thống đường ống.

+ Lắp được các cụmống, tuyến ống thép cacbon, không gỉ, các tuyến ống phức tạp như dẫn khí trênbờ, tuyến ống qua sông/đầm lầy.

+ Lắp được các loạivan, máy bơm và chế độ bảo dưỡng van và các phụ kiện đường ống

+ Có khả năng làmviệc độc lập và làm việc theo nhóm tại xưởng cũng như tại công trường

+ Ứng dụng đượckỹ thuật, công nghệ vào công việc lắp đặt ống và xử lý các tình huống kỹ thuật trongthực tế thi công lắp đặt ống.

+ Sau khi học xongngười học có thể tham gia vào các vị trí công việc như trực tiếp sản xuất thicông, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất, bảodưỡng đường ống và thiết bị đường ống trong các nhà máy sản xuất. Xử lý đượccác tình huống kỹ thuật về ống trong thực tế chế tạo, thi công lắp đặt.

+ Có thể tự tạoviệc làm sau khi học xong và tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn.

1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạođức:

+ Có nhận thức đúngvề đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và pháp luật, ý thứcđược trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoànthiện.

+ Có trách nhiệm,thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.

- Thể chất và quốcphòng:

+ Có sức khoẻ, lòngyêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội.

+ Nắm được nhữngkiến thức cơ bản và thực hiện được các kỹ năng quân sự phổ thông, sẵn sàng thựchiện nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc.

2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đàotạo: 3 năm

- Thời gian họctập: 131 tuần

- Thời gian thựchọc tối thiểu: 3750h

- Thời gian ôn,kiểm tra hết môn và thi : 300h; Trong đó thi tốt nghiệp: 30h

2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian họccác môn học chung bắt buộc: 450h

- Thời gian họccác môn học, mô đun đào tạo nghề : 3300h

+ Thời gian họcbắt buộc: 2632h; + Thời gian học tự chọn: 668h

+ Thời gian họclý thuyết: 1029h ; + Thời gian học thực hành: 2271h

3. DANH MỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂNBỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CỦA TỪNG MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠONGHỀ BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học/mô đun (giờ)

Năm học

Học kỳ

Tổng số

Trong đó

Giờ LT

Giờ TH

I

Các môn học chung

450

450

MH01

Chính trị

1

1;2

90

90

MH02

Pháp luật

1

2

30

30

MH03

Giáo dục thể chất

1

1

60

60

MH04

Giáo dục quốc phòng

1

2

75

75

MH05

Tin học

1

1

75

75

MH06

Ngoại ngữ

1

1;2

120

120

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2632

854

1778

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

450

410

40

MH07

Toán cao cấp

1

1

60

60

-

MH08

Vật lý đại cương

1

1

45

43

2

MH09

Hình học hoạ hình

1

1

45

40

5

MH10

Vẽ kỹ thuật

1

1

90

85

5

MH11

Dung sai lắp ghép

1

1

30

26

4

MH12

Cơ kỹ thuật

1

2

45

39

6

MH13

Vật liệu cơ khí

1

2

45

39

6

MH14

Sức bền vật liệu

1

2

30

27

3

MH15

Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

1

2

30

26

4

MH16

Tổ chức và quản lý sản xuất

1

2

30

25

5

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

2182

444

1738

MĐ17

Thực hành nguội

1

2

160

24

136

MĐ18

Thực hành nâng chuyển

2

3

80

12

68

MĐ19

Thực hành điện cơ bản

1

2

80

10

70

MH20

Khai triển ống công nghệ

2

3

60

39

6

MĐ21

Thực hành hàn và cắt khí

2

3

80

13

67

MH22

Đo ống công nghệ

2

3

60

11

49

MĐ23

Phân tích hệ thống bản vẽ ống

2

3

90

24

66

MĐ24

Chọn lựa vật tư và phụ kiện

2

3

90

25

65

MĐ25

Chế tạo giá đỡ ống

2

3

120

30

90

MĐ26

Chế tạo phụ kiện ống

2

4

180

28

152

MĐ27

Chế tạo cụm ống tại xưởng

2

4

200

50

150

MĐ28

Lắp đặt giá đỡ

2

4

110

18

92

MĐ29

Lắp đặt ống và phụ kiện trên giá đỡ (A/G)

2

4

252

51

201

MĐ30

Lắp đặt ống thép không gỉ

3

5

196

48

148

MĐ31

Lắp đặt ống và phụ kiện trên bờ (Onshore)

3

5

184

46

138

MĐ32

Thực tập sản xuất và thực tập tốt nghiệp

3

5

240

-

240

Tổng cộng

3082

3.2. Đềcương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

(Nội dung chi tiết được kèm theotại phụ lục 1B, 2B)

4. HƯỚNGDẪN SỬ DỤNG CTKTĐCĐN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

4.1.Hướng dẫn xác định thời gian cho từng môn học, mô đun nghề tự chọn;

- Các mô đun đào tạo nghề tự chọnđược xác định dựa trên kết quả điều tra khảo sát nghề Kỹ thuật lắp đặt Ong côngnghệ ở nhiều doanh nghiệp thuộc các vùng miền trên phạm vi cả nước.

- Để xác định thời gian cho từngmô đun tự chọn cũng cần thiết phải Phân tích công việc qua các Phiếu phân tích côngviệc như đối với các mô đun đào tạo nghề bắt buộc.

4.2.Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; Thờigian, phân bổ thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đunđào tạo nghề tự chọn

4.2.1. Danh mục môn học, mô đunđào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học, mô đun (giờ)

Năm học

Học kỳ

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

MH33

Hệ thống quản lý chất lượng ISO

3

6

30

25

5

MĐ34

Bảo ôn đường ống

3

6

60

10

50

MĐ35

Lắp đặt ống và phụ kiện chìm (U/G)

3

6

184

42

142

MĐ36

Lắp đặt ống qua sông/đầm lầy

3

6

274

70

204

MĐ37

Lắp đặt máy bơm

3

6

120

28

92

Tổng cộng

668

175

493

4.2.2. Đề cương chi tiết chươngtrình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

(Nội dung chi tiết được kèm theotại phụ lục 3B, 4B)

4.3.Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghềbắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường;

- Đối với các môn học: cần căn cứvào các nội dung chính trong đề cương chi tiết chương trình của từng môn học đểxây dựng chương trình chi tiết cho môn học đó, cụ thể như sau:

+ Mục tiêu môn học

+ Nội dung chính về kiến thức, kỹnăng, thái độ nghề mà người học phải học

+ Phân bổ thời gian cho từng phần,từng chương cụ thể đã được xác định

+ Hướng dẫn thực hiện chươngtrình

- Đối với các mô đun đào tạo nghề:

Chương trình chi tiết của mỗi môđun đào tạo nghề cần đảm bảo hai nội dung chính: nội dung về kiến thức, nội dungvề kỹ năng. Căn cứ để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo nghềlà:

+ Mỗi một đề mục trong nội dung môđun ở đề cương chi tiết chương trình mô đun đào tạo nghề là một công việc đã đượcphân tích ở Bảng phân tích công việc. Khi xây dựng chương trình chi tiết của môđun thông thường xây dựng mỗi đề mục này thành một bài học tích hợp lý thuyếtvà thực hành. Như vậy số bài học trong mô đun sẽ bằng số công việc đã được phântích ở phiếu phân tích công việc của nhiệm vụ đó.

+ Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng củatừng công việc trong “Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề” chính là những yêucầu cụ thể để xây dựng nội dung chương trình chi tiết của mỗi bài học trong môđun tương ứng

+ Điều kiện thực hiện công việc trongmỗi bài học của mô đun là điều kiện thực hiện công việc của nhiệm vụ tương ứngtrong tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng nghề.

+ Các bước công việc trong một côngviệc ở từng bài học của mỗi mô đun được căn cứ vào các bước của công việc trongBảng phân tích nghề / công việc.

+ Tài liệu tham khảo để xây dựngchương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc xem trong mụctài liệu tham khảo phần hướng dẫn thực hiện chương trình môn học ở cuối mỗi đềcương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề.

4.4.Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghềtự chọn:

Căn cứ để xây dựng chương trình chitiết của môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn là đề cương chi tiết chương trìnhcủa từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

Căn cứ vào mục tiêu môn học, mô đunđào tạo nghề và nội dung chính trong đề cương chi tiết, thời gian và phân bổthời gian để xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghềtự chọn.

Mẫu chương trình chi tiết của cácmôn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn theo mẫu chương trình chi tiết của các mônhọc, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.

4.5.Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫnthi tốt nghiệp:

4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học;

- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết,vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút

+ Thực hành: Không quá 8 giờ

4.5.2. Thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

- Lý thuyết nghề

Viết, Vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24h

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24h

4.6.Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá(được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.

Nội dung cho các hoạt động ngoạikhóa bao gồm:

Nội dung

Thời gian

1. Thể dục, thể thao

5-6 giờ; 17-18 giờ hàng ngày

2. Văn hoá, văn nghệ

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể lớp

- Vào ngoài giờ học hàng ngày

- 19-21 giờ vào một buổi trong tuần

3. Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Vào tất cả các ngày làm việc trong tuần

4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật

5. Tham quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 01 lần đến công trường, cơ sở sản xuất.

4.7. Cácchú ý khác:

- Đề cương chi tiết và chương trìnhchi tiết các môn học chung bắt buộc theo quy định và hướng dẫn chung của Tổngcục Dạy nghề.

- Để sử dụng CTKTĐCĐN có hiệu quảcần chú ý:

+ Nghiên cứu hướng dẫn xây dựng CTKTĐCĐN,Sơ đồ phân tích nghề DACUM, Phiếu phân tích công việc, Danh mục các công việctheo cấp trình độ đào tạo nghề và Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề.

+ Phân biệt được các khái niệm trongCTKTĐCĐN. Ví dụ: Thời gian học, thời gian thực học, thời gian thực học tốithiểu; môn học, mô đun đào tạo nghề; Môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc; Mônhọc, mô đun đào tạo nghề tự chọn.

+ Các tiêu chuẩn về chế tạo phụ kiện,đấu nối cụm ống, lắp đặt tuyến ống, tiêu chuẩn vật liệu, cấp độ các bản vẽ ống,công việc thông thổi, làm sạch, thử áp, bàn giao ... được lấy từ các tiêu chuẩnlắp đặt hệ thống ống công nghệ của Quốc tế như ASME,API, JIS …, và các tiêuchuẩn của nhà nước ban hành.

+ Quá trình kiểm tra đánh giá trongCTKTĐCĐN dựa theo các Tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kiểm tra đánh giá và cấp vănbằng chứng chỉ.

+ Khi xây dựng chương trình chi tiếtcủa môn học, mô đun cần chú ý: Các công cụ và phương pháp kiểm tra đánh giáphải được biên soạn và trình bày đầy đủ trong các tài liệu hướng dẫn chương trìnhmôn học, mô đun.

+ Đối với các môn học lý thuyết:Ở từng bài cần ghi đầy đủ và rõ ràng tất cả các công cụ kiểm tra đánh giá ứng vớimục tiêu học tập và nội dung cốt lõi: Số lượng câu hỏi, các loại câu hỏi và hệsố điểm. Ở cuối chương và ở cuối mỗi môn học cũng phải cần ghi đầy đủ các côngcụ kiểm tra đánh giá hết chương, hết môn học: Các câu hỏi mở, tự luận (vấn đáp)hay các trọng tâm quan sát, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, các bảng điểm, cácthang điểm cần sử dụng.

+ Đối với các mô đun đào tạo nghề:cần thiết kế Bảng kiểm để đánh giá quy trinh theo các bước công việc, các thangđiểm cho các tiêu chí để đánh giá sản phẩm và các câu hỏi để đánh giá kiểm trakiến thức.

+ Đối với việc đánh giá thái độ củahọc sinh thì giáo viên dùng “Sổ tay giáo viên” để ghi chép những quan sát, nhậnxét thường xuyên về từng người học và cả lớp./.

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 4 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội)

Tên nghề: Kỹ thuật Lắp đặt ống công nghệ

Mã nghề:

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyểnsinh: - Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương.

- Tốt nghiệpTrung học cơ sở và tương đương,có bổ sung văn hoá Trung học phổ thông theoQuyết định Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành;

Số lượng môn học,mô đun đào tạo: 28

Bằng cấp sau khitốt nghiệp: Bằng Trung cấp nghề,

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Trình bày được vềnguyên lý, cấu tạo, công dụng của thiết bị, dụng cụ thi công, vận dụng vào chếtạo phụ kiện ống, thi công lắp đặt hệ thống ống công nghệ để đạt hiệu quả cao

+ Lựa chọn được vậttư, thiết bị phù hợp với yêu cầu chế tạo phụ kiện ống và lắp đặt tuyết ống, giáđỡ.

+ Đọc được các bảnvẽ trong hệ thống ống công nghệ.

+ Biết tính toán, khaitriển các chi tiết ống hình trụ, côn, chóp lò và các chi tiết giá đỡ ống đơngiản.

- Kỹ năng:

+ Sử dụng thành thạovà bảo quản được các thiết bị, dụng cụ đo kiểm, dụng cụ tháo lắp, dụng cụ cănchỉnh, dụng cụ và thiết bị nâng chuyển đơn giản phục vụ cho nghề.

+ Phân tích được cácloại bản vẽ về Ống công nghệ, chọn lựa đúng vật tư và phụ kiện đường ống.

+ Chế tạo được cácphụ kiện đường ống và giá đỡ ống đơn giản

+ Lắp đặt được cụmống tại xưởng, hệ thống ống tại công trường

+ Làm đựơc các côngviệc thông thổi, làm sạch và thử nghiệm hệ thống đường ống.

+ Có khả năng làm việcđộc lập và làm việc theo nhóm tại xưởng cũng như tại công trường

+ Ứng dụng được kỹthuật, công nghệ vào công việc lắp đặt ống và xử lý các tình huống kỹ thuật thôngthường trong thực tế thi công lắp đặt ống.

1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng.

- Chính trị, đạo đức:

+ Có nhận thức đúng về đường lốixây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và pháp luật, ý thức được trách nhiệmcủa bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện.

+ Có trách nhiệm, thái độ ứng xử,giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.

- Thể chất và quốc phòng:

+ Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, cóý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội.

Có thể tự tạo việc làm sau khi họcxong và tiếp tục học tập lên trình độ cao hơn.

+ Nắm được những kiến thức cơ bảnvà thực hiện các kỹ năng quân sự phổ thông, sẫn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệTổ quốc.

2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰCHỌC TỐI THIỂU

2.1.Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 1,5 năm

- Thời gian học tập: 68 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu:2047 h

- Thời gian ôn, kiểm tra hết mônvà thi : 150 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 30h

2.2.Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chungbắt buộc: 210 h

- Thời gian học các môn học, mô đunđào tạo nghề : 1837 h

+ Thời gian học bắt buộc: 1543 h;+ Thời gian học tự chọn: 294 h

+ Thời gian học lý thuyết: 528 h; + Thời gian học thực hành: 1361h

3. DANHMỤC CÁC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN;ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC

3.1.Danh mục các môn học mô đun đào tạo bắt buộc.

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học,mô đun (giờ)

Năm học

Học kỳ

Tổng số

Trong đó

Giờ LT

Giờ TH

I

Các môn học chung

210

210

MH 01

Chính trị

1

1

30

30

MH 02

Pháp luật

1

1

15

15

MH 03

Giáo dục thể chất

1

1

30

30

MH 04

Giáo dục quốc phòng

1

1

45

45

MH 05

Tin học

1

1

30

30

MH 06

Ngoại ngữ

1

1

60

60

II

Các môn học môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

1543

449

1094

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

240

215

25

MH 07

Vẽ kỹ thuật

1

1

90

85

5

MH 08

Dung sai lắp ghép

1

1

30

26

4

MH 09

Cơ kỹ thuật

1

1

45

39

6

MH 10

Vật liệu cơ khí

1

1

45

39

6

MH 11

Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

1

1

30

26

4

II.2

Các môn học, môđun chuyên môn nghề

1303

234

1069

MĐ 12

Thực hành nguội

1

1; 2

160

24

136

MĐ 13

Thực hành nâng chuyển

2

3

80

12

68

MĐ 14

Thực hành điện cơ bản

1

1

80

10

70

MH 15

Khai triển ống công nghệ

1

2

45

30

15

MĐ 16

Thực hành hàn và cắt khí

1

2

80

13

67

MH 17

Đo ống công nghệ

1

2

45

10

35

MĐ 18

Phân tích hệ thống bản vẽ ống

1

2

45

12

33

MĐ 19

Chọn lựa vật tư và phụ kiện

1

2

60

15

45

MĐ 20

Chế tạo giá đỡ ống

1

2

120

30

90

MĐ 21

Chế tạo phụ kiện ống

1

2

90

12

78

MĐ 22

Chế tạo cụm ống

1; 2

2; 3

110

18

92

MĐ 23

Lắp đặt giá đỡ

2

3

110

18

92

MĐ 24

Lắp đặt ống và phụ kiện trên giá đỡ (A/G)

2

3

180

30

150

MĐ 25

Thực tập sản xuất và thực tập tốt nghiệp

2

3

98

-

98

Tổng cộng

1753

659

1094

3.2. Đềcương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

(Nội dung chi tiết được kèm theotại phụ lục 1A và 2A )

4. HƯỚNGDẪN SỬ DỤNG CTKTĐTCN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

4.1.Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn;

- Các môn học, mô đun đào tạo nghềtự chọn được xác định dựa trên kết quả điều tra, khảo sát nghề Kỹ thuật Lắp đặtOng công nghệ ở các doanh nghiệp, công trình thuộc các vùng, miền trên cả nước.

- Để xác định thời gian cho từngmôn học, mô đun tự chọn cũng phải tiến hành phân tích công việc qua các phiếu phântích công việc như đối với mô đun đào tạo nghề bắt buộc.Tuỳ theo đặc thù riêngcủa từng ngành, vùng miền mà các trường có thể chọn các môn học, mô đun cho phùhợp nhưng các môn học,mô đun đào tạo nghề tự chọn cho phù hợp với tiêu chí đàotạo gắn liền với doanh nghiệp, với thực tiễn sản xuất kinh doanh...

4.2.Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời gian,phân bổ thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạonghề tự chọn.

4.2.1 Danh mục các môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian.

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun (Kiến thức, kỹ năng tự chọn )

Thời gian đào tạo

Thời gian của môn học, mô đun ( giờ )

Năm học

Học kỳ

Tổng số

Trong đó

Giờ LT

Giờ TH

MH 26

Hệ thống quản lý chất lượng ISO

2

3

30

25

5

MĐ 27

Lắp đặt ống và phụ kiện chìm (U/G)

2

3

184

42

142

MĐ 28

Lắp đặt máy bơm

2

3

80

12

68

Tổng cộng

294

79

215

4.2.2. Đề cương chi tiết chươngtrình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn

(Nội dung chi tiết được kèm theotại phụ lục 3A và 4A)

4.3.Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghềbắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường:

- Đối với các môn học: cần căn cứvào các nội dung chính trong đề cương chi tiết chương trình của từng môn học đểxây dựng chương trình chi tiết cho môn học đó, cụ thể như sau:

+ Mục tiêu môn học

+ Nội dung chính về kiến thức, kỹnăng, thái độ nghề mà người học phải học

+ Phân bổ thời gian cho từng phần,từng chương cụ thể đã được xác định

+ Hướng dẫn thực hiện chươngtrình.

- Đối với các mô đun đào tạo nghề:

Chương trình chi tiết của mỗi môđun đào tạo nghề cần đảm bảo hai nội dung chính: nội dung về kiến thức, nội dungvề kỹ năng. Căn cứ để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo nghềlà:

+ Mỗi một đề mục trong nội dung môđun ở đề cương chi tiết chương trình mô đun đào tạo nghề là một công việc đã đượcphân tích ở Bảng phân tích công việc. Khi xây dựng chương trình chi tiết của môđun thông thường xây dựng mỗi đề mục này thành một bài học tích hợp lý thuyếtvà thực hành. Như vậy số bài học trong mô đun sẽ bằng số công việc đã được phântích ở phiếu phân tích công việc của nhiệm vụ đó.

+ Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng củatừng công việc trong “Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề chính là những yêu cầucụ thể để xây dựng nội dung chương trình chi tiết của mỗi bài học trong mô đuntương ứng

+ Điều kiện thực hiện công việc trongmỗi bài học của mô đun là điều kiện thực hiện công việc của nhiệm vụ tương ứngtrong tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng nghề.

+ Các bước công việc trong một côngviệc ở từng bài học của mỗi mô đun được căn cứ vào các bước của công việc trongBảng phân tích nghề / công việc.

+ Tài liệu tham khảo để xây dựngchương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc xem trong mụctài liệu tham khảo phần hướng dẫn thực hiện chương trình môn học ở cuối mỗi đềcương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề.

4.4.Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghềtự chọn:

Khi xây dựng chương trình chi tiếtcủa môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn gồm:

+ Đề cương chi tiết chương trìnhcủa từng môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xác định của từng trường.

+ Mục tiêu của từng chương, từngbài học cụ thể.

+ Mẫu chương trình chi tiết của cácmôn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn tương tự mẫu chương trình chi tiết của cácmôn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc.

4.5.Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫnthi tốt nghiệp:

4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học,mô đun đào tạo nghề:

- Hình thức kiểm tra hết môn : Viết,vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.

- Thời gian kiểm tra : + Lí thuyết : Không quá 120 phút

+ Thực hành : không quá 8 giờ

4.5.2. Thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kiến thức kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề

Viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Không quá 180 phút

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24h

- Mô đun tốt nghiệp

Bài thi lý thuyết và thực hành

Không quá 24h

4.6.Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá(được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện

Nội dung cho các hoạt động ngoạikhoá gồm:

Nội dung

Thời gian

1. Thể dục, thể thao

5-6 giờ; 17-18 giờ hàng ngày

2. Văn hoá, văn nghệ

- Qua các phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể lớp

- Vào ngoài giờ học hàng ngày

- 19-21 giờ vào một buổi trong tuần

3. Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Vào tất cả các ngày làm việc trong tuần

4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật

5. Tham quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 01 lần đến công trường, cơ sở sản xuất.

4.7. Cácchú ý khác

- Đề cương chi tiết và chương trìnhchi tiết các môn học chung bắt buộc theo quy định và hướng dẫn chung của Tổngcục Dạy nghề.

-Để sử dụng CTKTĐTCN có hiệu quảcần chú ý:

+ Nghiên cứu hướng dẫn xây dựng CTKTĐTCN,Sơ đồ phân tích nghề DACUM, Phiếu phân tích công việc, Danh mục các công việctheo cấp trình độ đào tạo nghề và Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng nghề.

+ Phân biệt được các khái niệm trongCTKTĐTCN. Ví dụ:Thời gian học, thời gian thực học, thời gian thực học tối thiểu;môn học, mô đun đào tạo nghề; Môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc; Môn học,mô đun đào tạo nghề tự chọn.

+ Các tiêu chuẩn về chế tạo phụ kiện,đấu nối cụm ống, lắp đặt tuyến ống, tiêu chuẩn vật liệu, cấp độ các bản vẽ ống,công việc thông thổi, làm sạch, thử áp, bàn giao ... được lấy từ các tiêu chuẩnlắp đặt hệ thống ống công nghệ của Quốc tế như ASME,API, JIS …, và các tiêuchuẩn của nhà nước ban hành.

+ Quá trình kiểm tra đánh giá trongCTKTĐTCN dựa theo các Tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kiểm tra đánh giá và cấp vănbằng chứng chỉ.

+ Khi xây dựng chương trình chi tiếtcủa môn học, mô đun cần chú ý: Các công cụ và phương pháp kiểm tra đánh giáphải được biên soạn và trình bày đầy đủ trong các tài liệu hướng dẫn chương trìnhmôn học, mô đun.

+ Đối với các môn học lý thuyết :Ở từng bài cần ghi đầy đủ và rõ ràng tất cả các công cụ kiểm tra đánh giá ứng vớimục tiêu học tập và nội dung cốt lõi: Số lượng câu hỏi, các loại câu hỏi và hệsố điểm. Ở cuối chương và ở cuối mỗi môn học cũng phải cần ghi đầy đủ các côngcụ kiểm tra đánh giá hết chương, hết môn học: Các câu hỏi mở, tự luận (vấn đáp)hay các trọng tâm quan sát, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, các bảng điểm,các thang điểm cần sử dụng.

+ Đối với các mô đun đào tạo nghề:cần thiết kế Bảng kiểm để đánh giá quy trinh theo các bước công việc, các thangđiểm cho các tiêu chí để đánh giá sản phẩm và các câu hỏi để đánh giá kiểm trakiến thức.

+ Đối với việc đánh giá thái độ củahọc sinh thì giáo viên dùng “Sổ tay giáo viên” để ghi chép những quan sát, nhậnxét thường xuyên về từng người học và cả lớp./.