ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 18 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HẠN MỨC TỐITHIỂU TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung vềviệc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý,quản lý hồ sơ địa chính;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng V/v ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềQuy hoạch xây dựng”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định vềhạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân, tổ chứctrong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởiranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính; ranhgiới thửa đất được xác định như sau:

a) Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác địnhbằng các cạnh thửa là đường nối giữa các mốc giới tại các đỉnh thửa liền kề;mốc giới trên thực địa được xác định bởi các dấu mốc, cọc mốc.

b) Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chínhđược xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nốigiữa các địa vật cố định.

2. Khu vực đô thị: gồm các phường, thị trấn củahuyện, thị xã, thành phố.

3. Khu vực nông thôn: gồm các xã của huyện, thị xã,thành phố.

Điều 3. Các trường hợp được tách thửa không ápdụng Quyết định này

1. Thừa kế theo quy định; bản án của Tòa án có hiệulực; Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; Quyết định giải quyếttranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

2. Dự án xây dựng khu dân cư, tái định cư được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các Chương trình của Nhà nước về: nhàtình nghĩa, nhà tình thương, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trướcngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận)nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thànhthửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin hợpthửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tíchbằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửađồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận thửa mới.

5. Trường hợp người sử dụng đất bị tách thửa đất doNhà nước thu hồi đất.

Điều 4. Các trường hợp không được tách thửa

1. Phần diện tích đất xin tách thửa khi đã có quyếtđịnh thu hồi đất hoặc thửa đất đã có văn bản thông báo thu hồi đất của cơ quanNhà nước có thẩm quyền.

2. Thửa đất đang có tranh chấp hoặc đang được cơquan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết.

3. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị cáccơ quan Nhà nước có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệulực của Tòa án.

4. Thửa đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giaohoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đấtkhông thực hiện đầu tư dự án.

5. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đấtthành hai hoặc nhiều thửa đất để chuyển nhượng một phần diện tích trong đó cómột hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy địnhtại Điều 5 Quyết định này.

Điều 5. Hạn mức tối thiểu để thực hiện việctách thửa đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước đang sử dụng đấttrên địa bàn tỉnh Hậu Giang

1. Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối vớinhóm đất phi nông nghiệp:

a) Khu vực đô thị:

- Vị trí thửa đất tiếp giáp đường có lộ giới lớnhơn hoặc bằng 20m phải đảm bảo về điều kiện diện tích và kích thước như sau:

+ Diện tích tách thửa lớn hơn hoặc bằng 45m².

+ Kích thước các cạnh của thửa đất lớn hơn hoặcbằng 5m.

- Vị trí thửa đất tiếp giáp đường có lộ giới nhỏhơn 20m phải đảm bảo về điều kiện diện tích và kích thước như sau:

+ Diện tích tách thửa lớn hơn hoặc bằng 36m².

+ Kích thước các cạnh của thửa đất lớn hơn hoặcbằng 4m.

b) Khu vực nông thôn:

- Diện tích tách thửa lớn hơn hoặc bằng 36m².

- Kích thước các cạnh thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m.

2. Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối vớinhóm đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản:

- Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớnhơn hoặc bằng 300m².

- Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửalớn hơn hoặc bằng 500m².

b) Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất,đất nông nghiệp khác:

- Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớnhơn hoặc bằng 200m².

- Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửalớn hơn hoặc bằng 300m². Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Khoản 2 Điều nàylà diện tích tối thiểu để tính hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nướcthu hồi đất.

3. Đối với thửa đất đề nghị tách thửa mà hình thểkhông giống như hình vuông, hình chữ nhật,... thì diện tích phải đủ điều kiệntheo quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Ngoài các quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, đốivới những nơi vị trí tách thửa thuộc nhóm đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạchsử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt là đất ở thìđược tách thửa nhưng phải đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; phầndiện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi tách thửa phải đủ điều kiện theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều này.

5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối vớitrường hợp tặng cho quyền sử dụng đất giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với conđẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹvợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháungoại; anh, chị, em ruột với nhau:

a) Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối vớinhóm đất phi nông nghiệp:

- Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

- Đối với vị trí thửa đất không thuộc quy định tạiKhoản 1 Điều này phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xâydựng.

b) Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối vớinhóm đất nông nghiệp:

- Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớnhơn hoặc bằng 100m².

- Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửalớn hơn hoặc bằng 200m².

c) Trường hợp thửa đất được hình thành do người sửdụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết định của Ủy bannhân dân tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thihành trở về sau mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đượctách thửa thì không được cấp Giấy chứng nhận, không được làm thủ tục thực hiệncác quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặcthế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

d) Đối với trường hợp tách thửa đất do tặng choquyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực trước ngày Quyết định này cóhiệu lực mà thửa đất có diện tích phù hợp theo quy định tại Điểm a và b Khoản 5Điều này thì được công nhận và cấp Giấy chứng nhận; trường hợp thửa đất có diệntích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại Điểm a và b Khoản5 Điều này thì được tách thửa theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này.

Điều 6.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành hạn mứctối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợpvới các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở,Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Liên Khoa