UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 09 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHPHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và tráchnhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sựnghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơnvị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việclàm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 359/TTr-SNV ngày 23 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý viên chức tỉnhBến Tre.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giámđốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngàykể từ ngày ký ban hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊNCHẾ VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2013 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng ápdụng

1. Quy định này quy định việc phân cấp quản lývề tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệpcông lập của tỉnh.

2. Quy định này áp dụng đối với:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ bannhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố;

b) Viên chức quản lý, viên chức không giữ chứcvụ quản lý.

3. Quy định này không áp dụng đối với:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc doanhnghiệp nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp;

b) Viên chức giữ chức danh, chức vụ quy định làcông chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

1. Phát huy tính chủ động, linh hoạt, sáng tạocủa cơ quan, đơn vị trong quản lý tổ chức bộ máy và biên chế, viên chức đúngquy định của pháp luật.

2. Bảo đảm quyền tự chủ và đề cao trách nhiệmcủa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về tổ chứcbộ máy và biên chế, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàntỉnh.

a) Xác định rõ những nội dung công việc đượcphân cấp và trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Phân cấp quản lý gắn với thẩm quyền trong cácđơn vị sự nghiệp công lập trên phương diện tổ chức bộ máy, xác định vị trí việclàm, tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

4. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưuđãi của Nhà nước đối với viên chức có tài năng, người có công với cách mạng vàcác chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.

Điều 3. Nội dung phân cấp

1. Về tổ chức bộ máy và biên chế:

a) Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thànhlập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Xác định vị trí việc làm và cơ cấu viên chứctheo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Về tuyển dụng, sử dụng, quản lý và đào tạo,bồi dưỡng viên chức:

Về tuyển dụng, bố trí, phân công, thay đổi vàthăng hạng chức danh nghề nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng; biệt phái, bổ nhiệm, miễnnhiệm; đánh giá; khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thôi việc,nghỉ hưu.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 4. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phêduyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩmquyền quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổng hợp, báo cáo danh mục vị trí việc làm,số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong cácđơn vị sự nghiệp công lập gửi về Bộ Nội vụ theo quy định.

3. Xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề ánđiều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập gửi về Bộ Nội vụthẩm định, phê duyệt.

4. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổngsố lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có ý kiếnthẩm định của Bộ Nội vụ.

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh

Quyết định giao tổng số lượng người làm việctrong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý sau khi được Hộiđồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốcSở Nội vụ

1. Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giảithể đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định thành lậpcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề ánđiều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tổng hợp, danh mục đề án vị trí việc làm hoặcđề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Uỷban nhân dân tỉnh quyết định và gửi về Bộ Nội vụ phê duyệt.

4. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thanhtra, việc chấp hành các quy định về quản lý vị trí việc làm, số lượng người làmviệc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệpcông lập. Hàng năm báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

5. Tổng hợp, báo cáo vị trí việc làm, số lượngngười làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sựnghiệp công lập gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ chậm nhất là ngày 31tháng 12 hàng năm.

6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý những vi phạm về quản lý vị trí việc làm, số lượng ngườilàm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sựnghiệp công lập. Hàng năm báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

Điều 7. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốcSở có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

1. Xây dựng đề án thành lập đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc gửi về Sở Nội vụ thẩm định kèm theo các ý kiến góp ý bằngvăn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh.

2. Xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề ánđiều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gửivề Sở Nội vụ thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Quyết định phân bổ số lượng người làm việctrong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có quyết định của Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Tổng hợp, báo cáo về vị trí việc làm, sốlượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơnvị sự nghiệp công lập trực thuộc gửi về Sở Nội vụ chậm nhất là ngày 30 tháng 11hàng năm.

Điều 8. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Thủ trưởngđơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh

1. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giaoquyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhânsự được:

a) Quyết định thành lập hoặc giải thể, tổ chứclại các khoa, phòng và tổ chức khác trực thuộc trên cơ sở phương án đã được Uỷban nhân dân tỉnh phê duyệt; quyết định quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vịtrừ những tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định thẩm quyền này thuộc về Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh;

b) Xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề ánđiều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị gửi về Sở Nội vụ thẩm định trình Uỷ bannhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Tổng hợp, báo cáo về vị trí việc làm, sốlượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vịgửi về Sở Nội vụ chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàng năm.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tựchủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự ngoàicác nhiệm vụ, thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này còn được quyền sau:

a) Quyết định sắp xếp, điều chỉnh tổ chức bộ máycủa đơn vị; thành lập, sáp nhập, giải thể trừ những tổ chức sự nghiệp mà phápluật quy định thẩm quyền này thuộc về Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởngBộ quản lý ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của tổ chức trực thuộc phù hợp quy định pháp luật;

b) Quyết định số lượng người làm việc trên cơ sởđề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được BộNội vụ phê duyệt và quản lý viên chức theo thẩm quyền được giao;

c) Thực hiện việc quản lý vị trí việc làm, cơcấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của đơn vịđúng theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh(qua Sở Nội vụ) theo dõi hàng năm.

Điều 9. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Uỷ bannhân dân huyện, thành phố

1. Xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề ánđiều chỉnh vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gửivề Sở Nội vụ thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Quyết định phân bổ số lượng người làm việctrong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có quyết định của Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Tổng hợp, báo cáo vị trí việc làm, số lượngngười làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc gửi về Sở Nội vụ chậm nhất là ngày 30 tháng 11 hàngnăm.

Chương III

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VIÊN CHỨC

Điều 10. Thẩm quyền cử viên chức đi đào tạo,bồi dưỡng

Việc quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồidưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 25tháng 02 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức vànhững người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 11. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốcSở Nội vụ

1. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ rà soát đốitượng trong quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp hoặc bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạtđộng nghề nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối tượng Ban Thường vụTỉnh uỷ quản lý).

2. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ đàotạo, bồi dưỡng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tổng hợp, báo cáovề Uỷ ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm.

Điều 12. Nhiệm vụ của Giám đốc Sở, Thủ trưởngđơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố

Báo cáo việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡngviên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý về Uỷban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo dõi.

Chương IV

CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 13. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Phê duyệt kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III trong các đơn vị sựnghiệp công lập của tỉnh.

Điều 14. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh

1. Quyết định cử viên chức đủ tiêu chuẩn, điềukiện tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lênhạng I, từ hạng III lên hạng II do Bộ Nội vụ tổ chức.

2. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đốivới viên chức từ hạng III lên hạng II, sau khi trúng tuyển kỳ thi hoặc xétthăng hạng và xếp lương theo quy định của Bộ Nội vụ.

3. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái,thay đổi chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lươngtrước hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, thôi việc, nghỉ hưu đối vớiviên chức thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý; nâng bậc lương trướcthời hạn đối với chuyên viên cao cấp và tương đương sau khi có ý kiến bằng vănbản của Bộ Nội vụ.

Điều 15. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốcSở Nội vụ

1. Tổng hợp, thẩm định trình Uỷ ban nhân dântỉnh phê duyệt kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối vớiviên chức từ hạng IV lên hạng III trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.

2. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danhnghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III; công nhận kết quả thihoặc xét thăng hạng đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III trong các đơn vịsự nghiệp công lập.

3. Tổng hợp, báo cáo kết quả thi hoặc xét thănghạng đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III trong các đơn vị sự nghiệp cônglập về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

4. Quyết định thay đổi chức danh nghề nghiệp đốivới viên chức khi được bổ nhiệm một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp vớichuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm.

5. Quyết định điều động, tiếp nhận cán bộ, côngchức về làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật.

6. Phê duyệt danh sách nâng bậc lương thườngxuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đốivới viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 16. Nhiệm vụ và thẩm quyền của Giám đốcSở

1. Phê duyệt kế hoạch thi tuyển hoặc xét tuyểnviên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quyết định việc tuyểndụng viên chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển; công nhận kết quả thi tuyểnhoặc xét tuyển.

2. Tổng hợp, báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xéttuyển viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý vềUỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo dõi.

3. Quyết định tuyển dụng hoặc uỷ quyền cho cácđơn vị sự nghiệp công lập quyết định tuyển dụng viên chức sau khi đạt kết quảthi tuyển hoặc xét tuyển; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối vớingười đạt yêu cầu sau thời gian thử việc.

4. Xây dựng đề án thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III trong các đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc gửi về Sở Nội vụ vào cuối quý I hàng năm để tổng hợpbáo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đốivới viên chức từ hạng IV lên hạng III, sau khi trúng tuyển kỳ thi hoặc xétthăng hạng và xếp lương theo quy định của Bộ Nội vụ.

6. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc giảiquyết thôi giữ chức vụ quản lý đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc.

7. Quyết định luân chuyển, biệt phái, khenthưởng, kỷ luật đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc.

8. Quyết định thuyên chuyển, tiếp nhận viên chứcngoài tỉnh, ngoài ngành vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Nội vụ.

9. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nângbậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chứctrong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có ý kiến thoả thuậnbằng văn bản của Sở Nội vụ.

10. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện các quy định của pháp luật về viên chức; giải quyết khiếu nại, tố cáo đốivới viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; tổng hợp, báo cáothống kê viên chức gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, BộNội vụ theo định kỳ hàng năm.

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ trưởngđơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh

1. Thực hiện việc tuyển dụng viên chức thuộcthẩm quyền quản lý; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xéttuyển; quyết định tuyển dụng viên chức sau khi có kết quả trúng tuyển kỳ thituyển hoặc xét tuyển; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với ngườiđạt yêu cầu sau thời gian thử việc.

2. Tổng hợp, báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xéttuyển viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nộivụ) theo dõi.

3. Xây dựng đề án thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III của đơn vị gửi về SởNội vụ vào cuối quý I hàng năm để tổng hợp báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đốivới viên chức từ hạng IV lên hạng III, sau khi trúng tuyển kỳ thi hoặc xétthăng hạng và xếp lương theo quy định của Bộ Nội vụ.

5. Ký kết hợp đồng làm việc và chấm dứt hợp đồnglàm việc đối với viên chức; được ký kết hợp đồng thời vụ, việc đối với viênchức đã nghỉ hưu; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp.

6. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nângbậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chứcthuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Nội vụ.

7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, giải quyết thôi giữ chức vụ hoặc miễn nhiệm đối với viên chức thuộc thẩmquyền quản lý.

8. Quyết định khen thưởng, kỷ luật hoặc đề nghịcấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật viên chức theo quy định; giải quyết thôiviệc, nghỉ hưu; đánh giá; đào tạo, bồi dưỡng viên chức.

9. Thống kê và báo cáo về số lượng, chất lượngviên chức của đơn vị gửi về Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh vàBộ Nội vụ theo định kỳ hàng năm.

10. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giaoquyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhânsự ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 Điềunày còn được các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danhnghề nghiệp đối với viên chức của đơn vị theo phân cấp và theo quy định củapháp luật.

b) Quyết định cử viên chức đi tham dự các hộithảo, hội nghị, nghiên cứu khảo sát và học tập kinh nghiệm theo phân cấp vàtheo quy định của pháp luật.

c) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nângbậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chứctheo quy định của pháp luật.

Điều 18. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dânhuyện, thành phố

1. Phê duyệt kế hoạch thi tuyển hoặc xét tuyểnviên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quyết định việc tuyểndụng viên chức thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển; công nhận kết quả thi tuyểnhoặc xét tuyển.

2. Tổng hợp, báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xéttuyển viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý vềUỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo dõi.

3. Xây dựng đề án thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III trong các đơn vị sựnghiệp công lập gửi về Sở Nội vụ vào cuối quý I hàng năm để tổng hợp báo cáo vềUỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Thống kê và báo cáo về số lượng, chất lượngviên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc gửi về Sở Nội vụ tổnghợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo định kỳ hàng năm.

Điều 19. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhândân huyện, thành phố

1. Quyết định tuyển dụng viên chức sau khi đạtkết quả thi tuyển hoặc xét tuyển; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đốivới người đạt yêu cầu sau thời gian thử việc.

2. Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đốivới viên chức từ hạng IV lên hạng III sau khi trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thănghạng và xếp lương theo quy định của Bộ Nội vụ.

3. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nângbậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chứctrong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có ý kiến thoả thuậnbằng văn bản với Sở Nội vụ.

4. Quyết định luân chuyển, biệt phái, thôi việc,nghỉ hưu; khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp cônglập trực thuộc theo quy định của pháp luật.

5. Quyết định thuyên chuyển, tiếp nhận viên chứcngoài huyện, ngoài tỉnh vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Nội vụ.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Giám đốc Sở Nội vụ có tráchnhiệm triển khai và hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 21. Giám đốc các Sở, ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện đúng nội dung phân cấp quản lý theo Quy định này.

Điều 22. Trong quá trình tổ chức thựchiện nếu có vuớng mắc, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ xem xét giải quyết hoặctổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.