ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 25 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU VỀCÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầmđô thị;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữliệu công trình ngầm đô thị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tại Tờ trình số 257/TTr-SXD ngày 06/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấpdữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xâydựng công bố công khai Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng đểcác tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện; đồng thời, hướng dẫn, kiểmtra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liênquan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội (để giám sát);
- CT, các PCT tỉnh;
- Các Sở: GTVT, KH&ĐT, TC, TN&MT;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, PVP TH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT CB-TH, Cổng TT điện tử tỉnh;
- Lưu VT; T (T11).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Bê

QUY ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU VỀ CÔNG TRÌNH NGẦMĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về quảnlý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đôthị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Các tổ chức, cá nhân trong nướcvà nước ngoài khi tham gia các hoạt động có liên quan đến công trình ngầm tạicác đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu phải tuân theo Quy định này và các quyđịnh của pháp luật khác có liên quan.

3. Quy định này áp dụng đối với cáctổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến dữ liệu công trìnhngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Đối với dữ liệu công trình ngầm phục vụmục đích an ninh, quốc phòng tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bímật nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý cơ sởdữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhấtquản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị, đầu tư xâydựng chung trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở phân cấp cho Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố thực hiện quản lý nhà nước, bao gồm:

a) Quy hoạch không gian xây dựngngầm đô thị;

b) Đầu tư xây dựng công trình ngầmđô thị;

c) Quản lý khai thác sử dụng.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố có trách nhiệm trực tiếp triển khai quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữliệu về công trình ngầm đô thị, đầu tư xây dựng công trình ngầm đô thị trongphạm vi địa giới hành chính do mình quản lý và theo phân cấp công trình.

3. Không gian xây dựng ngầm đô thịphải được quy hoạch, xây dựng, quản lý và sử dụng. Quy hoạch, phát triển khônggian đô thị trên mặt đất phải kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng an toàn và hiệuquả không gian ngầm.

4. Việc sử dụng không gian ngầm đểxây dựng công trình ngầm phải bảo đảm sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ môi trườngvà các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

5. Chủ đầu tư các khu đô thị mới,khu nhà ở mới và các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo, mở rộng cótrách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nenkỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy hoạchđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Đối với các đô thị cũ, đô thịcải tạo Ủy ban nhân dân tỉnh phải có kế hoạch đầu tư xây dựng cống, bể kỹ thuậthoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, cáp nổi.

7. Việc xây dựng công trình ngầm đôthị phải tuân thủ các quy định sau:

a) Quy hoạch đô thị, quy chuẩn vềxây dựng ngầm, giấy phép xây dựng;

b) Không được xây dựng vượt quá chỉgiới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất được xác định theo quyết định giao đất,thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi có nhu cầu xây dựng vượt quáchỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất đã được xác định (trừ phần đấu nốikỹ thuật của hệ thống đường dây, đường ống ngầm) thì phải được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cho phép;

c) Bảo đảm an toàn cho cộng đồng,cho bản thân công trình và các công trình lân cận; không làm ảnh hưởng đến việcsử dụng, khai thác, vận hành của các công trình lân cận cũng như các công trìnhđã có hoặc đã xác định trong quy hoạch đô thị.

Điều 3. Các hành vi bị cấm

1. Xây dựng công trình ngầm đô thịsai quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian xây dựng ngầm; sai giấy phép xâydựng hoặc không có giấy phép xây dựng.

2. Mọi hành vi vi phạm hành lang antoàn về phạm vi bảo vệ công trình ngầm.

3. Tham gia hoạt động xây dựng màkhông đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Vi phạm các quy định về quản lý,khai thác sử dụng, bảo trì công trình ngầm.

5. Các hành vi khác vi phạm các quyđịnh của pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và pháp luật có liên quan.

Chương 2.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xâydựng

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu công trình ngầm củacác đô thị trên địa bàn;

2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác quản lý, quyhoạch, đầu tư xây dựng công trình ngầm đô thị trên địa bàn mình quản lý.

3. Tổ chức thẩm định nội dung quyhoạch không gian xây dựng ngầm đô thị trong đồ án quy hoạch chung đô thị trênđịa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Tổng hợp việc lập quy hoạchchung hoặc quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm đối với các đô thị đã cóquy hoạch đô thị được phê duyệt hoặc trong trường hợp có nhu cầu đầu tư xâydựng công trình ngầm nhưng chưa được xác định trong đồ án quy hoạch được duyệtdo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi về, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định.

5. Chủ trì, phối hợp với các Sởquản lý xây dựng chuyên ngành hướng dẫn các Tiêu chuẩn quốc gia, Quy chuẩn kỹthuật có liên quan về xây dựng công trình ngầm theo chức năng, nhiệm vụ được Ủyban nhân dân tỉnh giao. Việc áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng ngầm của nướcngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn xây dựngnước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam.

6. Lập kế hoạch và tổng hợp kếhoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm (baogồm cả các dự án đang triển khai thi công xây dựng có thời gian thi công trên03 năm) của các đô thị trên địa bàn tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu côngtrình ngầm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; đồngthời, rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ;

7. Thực hiện việc xây dựng và tổnghợp cơ sở dữ liệu, quản lý cơ sở dữ liệu và quản lý thông tin chung về dữ liệucông trình ngầm đô thị. Cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặccá nhân có nhu cầu theo phân cấp Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các quy định củapháp luật;

8. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữliệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưutrữ;

9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện các quy định về quản lý, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm.Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định về xây dựng,quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình ngầm của chủ sở hữu hoặc chủquản lý sử dụng công trình ngầm.

10. Thông báo với chủ sở hữu (hoặcđại diện chủ sở hữu) công trình ngầm trong phạm vi quản lý của ngành đãđược phân cấp theo Quy định này về thời hạn phải cung cấp (nộp)hồ sơlưu trữ cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫnvề quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.

11. Tổng hợp, báo cáo tình hình lậpvà quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị trên địa bàn về Bộ Xâydựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ.

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giaothông vận tải

1. Phối hợp với các Bộ, ngành trungương và chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác của tỉnh quản lý cơ sở dữ liệucông trình ngầm đô thị thuộc phạm vi các tuyến đường Quốc lộ, đường Tỉnh trênđịa bàn tỉnh; cung cấp dữ liệu công trình ngầm đô thị cho các tổ chức hoặc cánhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

2. Lập kế hoạch hàng năm về thuthập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm đô thị theo phạm vi quản lý đểxây dựng cơ sở dữ liệu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thựchiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ.

3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữliệu công trình ngầm tại các đô thị thuộc phạm vi các tuyến đường Quốc lộ,đường Tỉnh trên địa bàn tỉnh và theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Thông báo với chủ sở hữu (hoặcđại diện chủ sở hữu) công trình ngầm trong phạm vi quản lý của ngành đãđược phân cấp theo Quy định này về thời hạn phải cung cấp (nộp)hồ sơlưu trữ cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3Thông tư số 11/2010/TT-BXD.

5. Báo cáo tình hình lập và quản lýcơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị theo phân cấp tại Quy định này vềSở Xây dựng để tổng hợp theo định kỳ.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Kếhoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí kinh phí chocông tác thu thập, điều tra khảo sát, rà soát, bổ sung, cập nhật và quản lý cơsở dữ liệu công trình ngầm đô thị từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ củamình hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các loại côngtrình ngầm đô thị được khuyến khích đầu tư xây dựng (bao gồm: Công trìnhgiao thông ngầm và bãi đỗ xe ngầm; công trình đầu mối kỹ thuật ngầm; cống, bểkỹ thuật, hào, tuy nen kỹ thuật) được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư theo các quyđịnh của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tàichính

1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư thực hiện nội dung tại Khoản 1, Điều 6 Quy định này.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ củamình thực hiện nội dung tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tàinguyên và Môi trường

1. Hướng dẫn việc cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng ngầm tuân thủ theo quy định của pháp luậtvề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất.

2. Chủ trì, phối hợp với các Sở,ngành có liên quan xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng đất để xây dựng côngtrình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ củamình thực hiện nội dung tại Khoản 2, Điều 6 Quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân các huyện, thành phố

1. Tổ chức lập, thẩm định, phêduyệt nội dung quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm đô thị trong quyhoạch chi tiết đô thị và làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng công trình ngầm.Đồng thời phải bảo đảm sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả; kết nốitương thích và đồng bộ các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các côngtrình trên mặt đất; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nguồn nướcngầm, an toàn các công trình ngầm và phần ngầm của các công trình trên mặt đất.

2. Tiến hành lập quy hoạch chunghoặc quy hoạch chi tiết không gian xây dựng ngầm đối với các đô thị đã có quyhoạch đô thị được phê duyệt hoặc trong trường hợp có nhu cầu đầu tư xây dựngcông trình ngầm nhưng chưa được xác định trong đồ án quy hoạch được duyệt gửivề Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Lập kế hoạch hàng năm về thuthập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp trên địa bàn quảnlý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chứcthực hiện; đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ;

4. Thực hiện việc xây dựng cơ sở dữliệu, quản lý thông tin chung về dữ liệu công trình ngầm đô thị thuộc cấphuyện, thành phố quản lý. Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị theophân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổchức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật;

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp;

6. Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữliệu công trình ngầm đô thị theo phân cấp và theo quy định của pháp luật về lưutrữ;

7. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặcđột xuất việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng,bảo trì công trình ngầm của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình ngầmtheo phân cấp.

8. Báo cáo tình hình lập và quản lýcơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn do mình quản lý về Sở Xây dựng theođịnh kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 10. Trách nhiệm củachủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm đô thị và các tổchức, cá nhân trong và nước ngoài có công trình xây dựng ngầm tại đô thị

1. Có trách nhiệm tuân thủ quy địnhcủa các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành.

2. Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu vềcông trình ngầm đang sở hữu theo quy định;

3. Tổ chức thực hiện bảo trì côngtrình ngầm; thực hiện bảo trì công trình ngầm theo chỉ dẫn và quy định của nhàthầu thiết kế, nhà thầu cung ứng vật tư, thiết bị công nghệ, thiết bị côngtrình và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn; chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảovệ công trình xây dựng theo quy định;

4. Cung cấp 01 bộ dữ liệu côngtrình ngầm đang sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 (bản vẽ và dữ liệuđã được số hóa) và khoản 3 (các văn bản)của Điều 2 Thông tư số11/2010/TT-BXD cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm theo phâncấp của Ủy ban nhân dân tỉnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày công trình được đưavào sử dụng.

Đối với công trình ngầm đã hoànthành trước khi Thông tư số 11/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành, chủ sở hữu cótrách nhiệm cung cấp các dữ liệu trên cho cơ quan quản lý về cơ sở dữ liệu côngtrình ngầm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thời hạn cung cấp do cơ quanquản lý về cơ sở dữ liệu công trình ngầm quy định;

5. Các tổ chức, cá nhân trong vànước ngoài có công trình xây dựng ngầm tại đô thị có trách nhiệm cung cấp dữliệu về công trình ngầm do mình quản lý cho Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố (theo địa bàn) và Sở Xây dựng để triển khai xây dựng cơ sở dữ liệuvề công trình xây dựng ngầm đô thị…, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tínhxác thực của các dữ liệu do mình cung cấp.

6. Được hỗ trợ và ưu đãi để xâydựng công trình ngầm đô thị theo các quy định của pháp luật hiện hành.

7. Báo cáo tình hình lập và quản lýcơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ hàng năm hoặc độtxuất khi có yêu cầu.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Xử lý vi phạm

Các đơn vị, tổ chức, cá nhân trongnước và nước ngoài vi phạm nội dung của Quy định này và các quy định của phápluật khác có liên quan, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý theocác quy định hiện hành.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Ủy bannhân dân các huyện; thành phố và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoàicó liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này cùng các quy định hiện hành củanhà nước về công trình ngầm đô thị. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinhkhó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp,đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.