ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 26 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰNGHIỆP CÔNG LẬP VÀ DNNN TRONG THI HÀNH NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chứcngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm củangười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan,tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;

Căn cứ Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 11/6/2007 của Chính phủ quy định trách nhiệm của người đứngđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chứctrong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đốivới người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệmvụ, công vụ;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh kiếnnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNội vụ tại Tờ trình số 319/TTr-SNV ngày 12 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính, tổ chức,đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trong thi hành nhiệm vụ,công vụ.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBNDcác huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp nhànước thuộc tỉnh; các hội đặc thù thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Bốn

QUY ĐỊNH

TRÁCHNHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀDOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013của UBND tỉnh Đắk Nông)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tráchnhiệm đối với người đứng đầu cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp cônglập và doanh nghiệp nhà nước của tỉnh trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người đứng đầu các địa phương,cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước(sau đây gọi chung là cơ quan) trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, bao gồm:

1. Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịchUBND các huyện, thị xã (UBND cấp huyện); Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn(UBND cấp xã).

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức (có condấu riêng) trực thuộc các Sở, Ban, ngành.

3. Người đứng đầu các đơn vị sựnghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, thuộc các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh,thuộc UBND cấp huyện.

4. Người đứng đầu các tổ chức xãhội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước đượcngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định.

5. Người đứng đầu các Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty cổ phần có vốn hoặc tài sản của nhànước (gọi chung là doanh nghiệp nhà nước) do UBND tỉnh quản lý.

6. Cấp phó của người đứng đầu cơquan quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này cũng phải chịu trách nhiệm nhưngười đứng đầu cơ quan trong lĩnh vực được phân công lãnh đạo, quản lý điềuhành hoặc ủy quyền phụ trách lĩnh vực của người đứng đầu cơ quan hành chính nhànước hay cơ quan chủ quản cấp trên.

Điều 3. Căn cứ xác định tráchnhiệm đối với người đứng đầu

1. Căn cứ nghĩa vụ, nhiệm vụ,quyền hạn, quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức và những việc cán bộ,công chức, viên chức không được làm, quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm2008, Luật Viên chức năm 2010 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Căn cứ nội dung chế độ tráchnhiệm đối với người đứng đầu quy định tại Điều 7 Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứngđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

3. Căn cứ Nghị định số103/2007/NĐ-CP ngày 11/6/2007 của Chính phủ về quy định trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viênchức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Căn cứ Nghị định số107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định xử lý trách nhiệm củangười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan,tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

5. Người đứng đầu chịu tráchnhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới về việc để cơ quan do mình phụ tráchhoặc để cơ quan trực thuộc xảy ra vi phạm các quy định về thi hành nhiệm vụ,công vụ.

6. Căn cứ nội dung trách nhiệmđối với người đứng đầu quy định tại Điều 4 Quy định này.

Chương II

TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG THI HÀNHNHIỆM VỤ, CÔNG VỤ

Điều 4. Nội dung trách nhiệmđối với người đứng đầu

1. Tổ chức chặt chẽ có hệ thốngvề bộ máy, bố trí nhân lực một cách khoa học, hợp lý và chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động của cơ quan được giao lãnh đạo, quản lý.

2. Gương mẫu, nghiêm chỉnh chấphành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉđạo của cấp trên; quyết định chủ trương, giải pháp cần thiết để hoàn thànhnhiệm vụ và chịu trách nhiệm về quyết định đó; tổ chức, điều hành cơ quan thựchiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có chất lượng, hiệu quả và đúng thờihạn được giao.

3. Chủ động ban hành hoặc thammưu trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, vănbản quản lý hành chính nhà nước bảo đảm tính hợp pháp của văn bản.

4. Trên cơ sở các quy định vềphân công, phân cấp và nhiệm vụ, quyền hạn được giao, ban hành văn bản quy địnhcụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cấp phó, các cơ quancấu thành hoặc từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyềnquản lý; tránh tình trạng chồng chéo, trùng lắp về nhiệm vụ hoặc trách nhiệmkhông rõ ràng; bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiệnđúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và đúng pháp luật.

5. Tuyển dụng, sử dụng, quản lýđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng quy định vềphân cấp quản lý cán bộ, đúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước và các quy định của địa phương.

6. Không đùn đẩy, né tránh côngviệc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan mình lên cơ quan cấp trên hoặcsang cơ quan khác. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt, người đứng đầu quản lý điều hành, giải quyết công việc đúngchức năng, nhiệm vụ được quy định, phân công rõ người rõ việc, kiểm tra đôn đốccấp phó và cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lýgiải quyết công việc được giao.

7. Gương mẫu thực hiện và quántriệt cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan chấp hành nghiêm chỉnh thờigian làm việc theo quy định hiện hành. Nghiêm cấm cán bộ, công chức, viên chứcvà người lao động sử dụng giờ hành chính để làm việc riêng, uống rượu, biatrong giờ làm việc và hút thuốc lá nơi công cộng.

8. Thực hiện quy chế làm việccủa cơ quan, quy chế phối hợp với các cơ quan, UBND các cấp có liên quan đểgiải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao trong thực hiện cáclĩnh vực thủ tục hành chính, đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định.

9. Rà soát, mẫu hóa, niêm yếtcông khai các thủ tục hành chính; hướng dẫn rõ thành phần hồ sơ, mức thu phí,lệ phí và thời hạn giải quyết các loại công việc liên quan đến tổ chức, cá nhânthuộc chức năng, nhiệm vụ được giao và giám sát việc giải quyết công việc củacán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan mình.

Đặc biệt, chịu trách nhiệm nếuđể cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý có những hành vi: sai quyđịnh khi thực thi nhiệm vụ, công vụ, đòi hỏi giấy tờ hồ sơ ngoài quy định,hướng dẫn bổ sung hồ sơ nhiều lần, hướng dẫn không thống nhất, cố tình kéo dàithời gian trả kết quả, trễ hẹn không có lý do chính đáng, không ra phiếu hẹnngày trả kết quả, có hành vi vòi vĩnh, nhũng nhiễu gây phiền hà cho nhân dân,có thái độ thiếu nghiêm túc, thiếu niềm nở khi tiếp xúc với nhân dân, có tháiđộ vô cảm trước yêu cầu bức xúc chính đáng của người dân, không có người trựcgiải quyết công việc của dân, để dân phải chờ đợi, có dư luận phản ánh tiêu cựcvề thái độ phục vụ hoặc báo chí phê phán từ 2 lần trở lên.

10. Các cơ quan thực hiện xâydựng quy định, quy chế quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, cáctài sản, trang thiết bị theo đúng chế độ, chính sách và đúng quy định của phápluật; quản lý, kiểm tra thường xuyên, không để xảy ra tham nhũng, lãng phí, hưhỏng, mất mát, thất thoát; phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và bảo đảman toàn lao động tại cơ quan.

11. Tổ chức kiểm tra thường xuyênviệc chấp hành Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ trưởng BộNội vụ về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làmviệc trong bộ máy chính quyền địa phương; Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 07/8/2013của Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấn chỉnh lề lối làm việc và thực thi công vụcủa cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

12. Người đứng đầu cơ quan khigiải quyết công việc thuộc thẩm quyền có liên quan đến cơ quan chuyên môn cấptrên hay cơ quan khác phải có trách nhiệm chủ động bàn bạc, phối hợp, lấy ýkiến của người đứng đầu cơ quan đó bằng văn bản. Cơ quan được lấy ý kiến phảicó văn bản trả lời trong thời hạn pháp luật quy định.

13. Tổ chức thực hiện và tăngcường chỉ đạo về Quy chế dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm cho mọihoạt động của cơ quan thật sự dân chủ, đoàn kết, thống nhất; xây dựng và pháttriển nguồn nhân lực; thực hiện các chính sách, chế độ nhằm đảm bảo quyền lợicủa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tốcáo trong phạm vi thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

14. Xây dựng và tổ chức thựchiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; về phát ngôn,khai thác, quản lý và sử dụng mạng Internet trong cơ quan.

15. Chấp hành nghiêm chỉnh chếđộ thông tin, báo cáo theo quy định (báo cáo thông tin đầy đủ, đúng nội dung,thời gian); tham dự đầy đủ, đúng thành phần và thời gian các cuộc họp do cơquan hoặc người có thẩm quyền triệu tập, tổ chức.

16. Các chế độ trách nhiệm kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 5.Trách nhiệm củacấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc phân công nhiệm vụ cho người đứng đầu (Thực hiệntheo Điều 8, Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ).

Điều 6. Cơ sở để xem xét xửlý trách nhiệm của người đứng đầu

1. Khi xem xét xử lý trách nhiệmđối với người đứng đầu để xảy ra vi phạm các quy định trong thi hành nhiệm vụ,công vụ tại cơ quan mình quản lý, phụ trách cần làm rõ các yếu tố sau đây liênquan đến trách nhiệm của người đứng đầu:

a) Sự phân công, phân cấp quảnlý, tính chất mức độ của hành vi vi phạm, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạmgây ra; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hình thức xử lý trách nhiệm để xác địnhmức độ chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc liên đới khi để xảy ra vi phạm các quyđịnh trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

b) Mối quan hệ công tác giữahành vi vi phạm các quy định trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của người dướiquyền đối với trách nhiệm quản lý của người đứng đầu.

c) Thẩm quyền được giao trongthi hành nhiệm vụ, công vụ.

2. Đối với trường hợp vi phạmcác quy định trong thi hành nhiệm vụ, công vụ có dấu hiệu cấu thành tội phạmthì cơ quan có thẩm quyền chuyển hồ sơ đến cơ quan điều tra xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 7. Xử lý trách nhiệm đốivới người đứng đầu khi có vi phạm

1. Vi phạm nội dung trách nhiệmđối với người đứng đầu quy định tại Điều 4, Quy định này.

2. Theo quy định tại khoản 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ.

Điều 8. Thẩm quyền, trình tự,thủ tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu

1. Thẩm quyền xử lý trách nhiệmngười đứng đầu khi vi phạm Quy định này do cơ quan có thẩm quyền đã được phâncấp quản lý theo quy định hiện hành.

2. Trình tự, thủ tục xử lý tráchnhiệm người đứng đầu được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của ngườiđứng đầu trong xử lý trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người laođộng khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ có hành vi vi phạm rõ ràng, cụ thể, quảtang

1. Khi nhận được văn bản đề nghịcủa cơ quan có thẩm quyền về xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động vi phạm quy định về thi hành nhiệm vụ, công vụ; người đứng đầucơ quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan xem xét, tiến hành cácthủ tục xử lý trách nhiệm cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp ý kiến củangười đứng đầu cơ quan khác với ý kiến của cơ quan có thẩm quyền thì phải cóvăn bản giải trình lý do không đồng ý xử lý và hai bên báo cáo với cơ quan cấptrên trực tiếp để xin ý kiến giải quyết.

3. Quy trình, thủ tục xử lýtrách nhiệm đối với cá nhân vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luậthiện hành.

Điều 10. Khen thưởng

Người đứng đầu, cấp phó củangười đứng đầu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ, chấp hành nghiêm chế độtrách nhiệm tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác liên quan thì đượckhen thưởng theo quy định của pháp luật, được xem xét khi giới thiệu ứng cử, bổnhiệm lại, bổ nhiệm chức vụ cao hơn, xét nâng lương trước thời hạn hoặc khi cửdự thi nâng ngạch theo quy định của pháp luật.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm của Giámđốc Sở Nội vụ

1. Giúp UBND tỉnh theo dõi, đônđốc và kiểm tra việc chấp hành Quy định này.

2. Phối hợp với các cơ quan chứcnăng xem xét, đánh giá mức độ thực hiện quy định trách nhiệm người đứng đầutrong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

3. Tổng hợp kết quả theo định kỳviệc thực hiện Quy định của các ngành, các cấp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm củangười đứng đầu các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập vàdoanh nghiệp nhà nước

1. Theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, người đứng đầu có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiệnQuy định này tại cơ quan mình và các cơ quan thuộc quyền quản lý.

2. Kiểm tra việc thực hiện và xửlý các hành vi vi phạm theo quy định.

3. Tổng hợp, báo cáo định kỳtrước ngày 30/11 hàng năm cho UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) về kết quả thựchiện Quy định.

4. Trong quá trình triển khaithực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, người đứng đầu các cơ quan có văn bảnphản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp và xem xét, giảiquyết./.