ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Tĩnh, ngày 03 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ CÂY ĐỨNG TRONG KHAI THÁC GỖTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2011/QĐ-UBND NGÀY29/9/2011 CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừngnăm 2004; Luật Quản Lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008; Luật Thuế tài nguyênnăm 2009;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày03/6/2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuấtgiai đoạn 2007 - 2015; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyếtđịnh số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Chínhphủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện mộtsố nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ; Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định 17/2010/NĐ-CP;Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xácđịnh giá trị khi điểm của tài sản nhà nước bán đấugiá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềhướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư liên tịchsố 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 05/6/2012 của Liên bộ: Kế hoạch và Đầutư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyếtđịnh số 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ; Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừngsản xuất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn tại Văn bản số 2133/SNN-LN ngày 17/6/2013 (kèm Biên bản hp thống nhất với Sở Tài chính,Sở Tư pháp ngày 28/3/2013); Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 385/BC-STP ngày16/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửađổi, bổ sung một số điều Quy chế bán đấu giá cây đứng trong khai thác gỗ trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBNDngày 29/9/2011 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đi, bổ sung Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

a) Quy chế này áp dụng cho các đối tượngrừng thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: Rừng tự nhiên, rừng trồng bằng nguồn vốnngân sách hoặc có nguồn gốc đầu tư từ ngân sách (do tỉnh quản lý) đã giao chocác tổ chức, đơn vị, UBND cấp xã quản lý bảo vệ được phép khai thác.

b) Những trường hợp sau đây được thựchiện khai thác theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định hiệnhành của Nhà nước (không áp dụng Quy chế này):

- Các loại rừng được phép cải tạo theoThông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất;

- Đối tượng rừng trồng thuộc diện thanhlý được quy định tại Thông tư số 18/2013/TT-BTC ngày 20/02/2013 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn thanh lý rừngtrồng và những trườnghợp khai thác rừng trồng mô hình nghiên cứu, khảo nghiệm;

- Khai thác tận dụng khi chuyển đổi mụcđích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc đối tượng rừng nghèo, rừng chưa cótrữ lượng hoặc đối với rừng có trữ lượng trung bình trở lên nhưng có diện tíchnhỏ hơn 05ha;

- Khu rừng trồng gồm nhiều lô phân tánnhỏ lẻ (không liền vùng), chất lượng kém, có sản lượng bình quân ít hơn 30m3/havới quy mô vùng diện tích nhỏ hơn 50ha hoặc khu rừng trngtập trung có sản lưng bình quân lớn hơn 30m3/hanhưng diện tích nh hơn 05ha;

- Khai thác cây phù trợ, tỉa thưa theoquy định đối với rừng trồng phòng hộ;

- Các trường hợp khác mà pháp luật quyđịnh không phải bán đấu giá cây đứng trong khai thác gỗ.

2. Đối tượng áp dụng:

- Các chủ rừng là Công ty sản xuất, kinhdoanh lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và các tổ chức được Nhànước giao rừng;

- Các tchức cánhân có đăng ký kinh doanh hoạt động khai thác, chế biến g, có đủ năng lực tài chính và điều kiện thiết bị, kỹ thuật khai thác gỗ.

- Các cơ quan quản lý nhà nước, các địaphương, đơn vị liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, khai thác và lưuthông lâm sản.

2. Sửađổi khoản 1 Điều 4 nhưsau:

"1. Có hồ sơ thiết kế khai thác theođúng quy định hiện hành được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt."

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 7như sau:

”1. Hội đồng bán đấu giá được thành lậptrong các trường hp sau:

a) Trường hợp chủ rừng (có gỗ bán đấugiá) tham gia đấu giá, thành phần Hội đồng gồm:

- Đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Sở Tài chính - Thành viên;

- Đại diện Sở Tư pháp - Thành viên;

- Đại diện Trung tâm Dịch vụ bán đấu giátài sản tỉnh;

- Đại diện y bannhân dân cấp huyện sở tại - Thành viên;

- Các thành phần khác (nếu cần thiết).

b) Trường hợp chủ rừng (có gỗ bán đấugiá) không tham gia đấu giá, thành phần Hội đồng gồm:

- Chủ rừng - Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Sở Tài chính - Thành viên;

- Đại diện Sở Tư pháp - Thành viên;

- Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn - Thành viên;

- Đại diện Trung tâm Dịch vụ bán đấugiá tài sản tỉnh;

- Đại diện Ủy bannhân dân cấp huyện sở tại - Thành viên;

- Các thành phần khác (nếu cần thiết)."

4. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:

"2. Trường hợp hết hạn đăng ký đấugiá mà không có tổ chức, cá nhân nào đăng ký hoặc chỉ có01 tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 tchức, cánhân tham dự phiên đấu giá theo đúng thời gian quy định thì được coi là phiênđấu giá không thành. Hội đồng bán đấu giá tng hợp tìnhhình, làm rõ nguyên nhân, lý do đấu giá không thành, tham mưu phương án xử lýbáo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định."

5. Sửa đổi, bsung Điều 18 như sau:

"Điều 18. Trách nhiệm của Chủ rừngvà các sở, ngành liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn:

Chủ trì phối hpvới các đơn vị liên quan thẩm định, phê duyệt Hsơ thiếtkế khai thác; hướng dẫn xây dựng Phương án bán đấu giá câyđứng và soát xét, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh thành lập Hộiđng bán đấu giá; sau khi có kết quả bán đấu giá, tiến hànhcấp phép khai thác cho đơn vị trúng đấu giá theo quy định; theo dõi, chỉ đạo,kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện bán đấu giá.

2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp vớicác đơn vị liên quan tham mưu thành lập Hội đồng xác địnhgiá khởi điểm bán cây đứng, trình UBND tỉnh phê duyệt; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra giám sát chủ rừng các nội dung liên quan đến quản lý tài sản nhà nước, hướngdẫn xử lý tài chính theo quy định.

3. Đơn vị chủ rừng:

- Lập kế hoạch khai thác gỗ theo niênđộ kế hoạch hàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét giao chỉ tiêu khai thác. Saukhi có chỉ tiêu khai thác, tiến hành lập hồ sơ thiết kế,xây dựng Phương án bán đấu giá cây đứng trình cấp cóthẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Tổ chức bàn giao hiện trường kịpthời cho các đơn vị trúng đấu giá; hướng dẫn, kiểm tra, giámsát việc khai thác và quản lý, bảo vệ rừng, lâm sản trong lâm phần của đơn vịtheo đúng quy định hiện hành.

- Báo cáo kịp thời theo đúng quy địnhvề Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan về tình hìnhthc hiện kế hoạch khai thác gỗ, phương án bán đấu giá câyđứng và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện."

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc cácSở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ
Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tng cục Lâm nghiệp;
- TTr Tnh ủy, TTr HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Pháp chế, Ban KTNS - HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT,TH, NL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Đình Sơn