ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

An Giang, ngày 24 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNHCHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12năm 2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chívà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấpthông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổngthông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Xét đề nghị của Giám đốc SởThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 31/TTr-STTTT ngày 12 tháng 7 năm2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơquan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chếphát ngôn và cung cấp thông tin báo chí của các cơ quan hành chính nhà nướctrên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban,Ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT. Tỉnh uỷ, HĐND,UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để giám sát);
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Các cơ quan báo chí trong tỉnh;
- Trung tâm công báo - Tin học;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Việt Hiệp

QUY CHẾ

PHÁTNGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊNĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013của UBND tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượngđiều chỉnh

Quy chế này quy định về chế độphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở,ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh AnGiang (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước tỉnh An Giang) theo cácquy định của pháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Người phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấpthông tin của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh An Giang (sau đây gọi làNgười phát ngôn) được qui định như sau:

a) Người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước.

b) Người được người đứng đầu cơquan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngôn).

c) Trong trường hợp cần thiết,Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có tráchnhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn (sau đây gọi chung là Người được ủy quyềnphát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thôngtin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

Người phát ngôn quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều này nếu đi vắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chínhnhà nước ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việcphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Việc ủy quyền phát ngôn đượcthực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.

2. Các cơ quan hành chính nhànước phải công bố bằng văn bản về họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉemail của Người phát ngôn của cơ quan mình đến các cơ quan báo chí trên địa bàntỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và Trang tin điện tử của đơn vị mình (nếucó). Khi có thay đổi Người phát ngôn, phải có văn bản công bố việc thay đổi.

Khi thực hiện ủy quyền phát ngônthì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ email của Người được ủy quyềnphát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnhvà Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) trong thời hạn 12 giờ kể từkhi ký văn bản ủy quyền.

3. Người phát ngôn, Người đượcủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này không được ủyquyền tiếp cho người khác.

4. Người phát ngôn hoặc Ngườiđược ủy quyền phát ngôn tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này phải bảo đảm cáctiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộcbiên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh AnGiang;

b) Có lập trường chính trị, tưtưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan;

c) Có am hiểu sâu về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chínhnhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắmvững các quy định pháp luật về báo chí;

d) Có năng lực phân tích, tổnghợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

5. Các cá nhân của cơ quan hànhchính nhà nước tỉnh An Giang không phải là Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn thì vẫn có quyền cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định củapháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước tỉnh An Giangđể phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điềutra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tincho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cungcấp.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấpthông tin định kỳ

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động vàcông tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực, địa bàn thuộcphạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thông qua các hình thức sau:

a) Thường xuyên cung cấp thôngtin cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh về lịch hoạt động củaThường trực UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh;

b) Ít nhất ba tháng một lần tổchức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí. Việc tổ chức họp báothực hiện theo quy định hiện hành.

c) Cung cấp thông tin kịp thời,chính xác cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành.

2. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố và các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thôngtin kịp thời, chính xác về hoạt động của cơ quan mình và về lĩnh vực, địa bànthuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình cho báo chí qua các hình thức sau:

a) Thường xuyên cung cấp thôngtin cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình và cung cấp choCổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin vàdịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điệntử của cơ quan nhà nước.

b) Khi thấy cần thiết, cơ quanhành chính nhà nước tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bảnhoặc thông tin trực tiếp hoặc tổ chức họp báo. Việc tổ chức họp báo thực hiệntheo quy định hiện hành. Nội dung thông tin cho báo chí phải đồng gởi cho SởThông tin và Truyền thông để theo dõi và phối hợp.

c) Định kỳ hàng tháng, các cơquan hành chính nhà nước nếu có yêu cầu truyền thông trong tháng kế tiếp chobáo chí các thông tin về các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mìnhthì có văn bản gởi đến Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủytrước ngày 25 của tháng trước để tổng hợp và thông qua trong Hội nghị địnhhướng tuyên truyền hàng tháng của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Thông tin vàTruyền thông phối hợp tổ chức.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấpthông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người đượcủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời,chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thôngtin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng, gây tác động lớn trong xãhội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm định hướng vàcảnh báo kịp thời trong xã hội; về quan điểm và cách xử lý của Ủy ban nhân dântỉnh, các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh An Giang có liên quan đối với các sựkiện, vấn đề đó.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần cóngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người phát ngôn hoặcNgười được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thôngtin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việcxảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơquan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có văn bản hoặc tiếp xúc trực tiếpyêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan được nêu trên báo chí hoặc về các sựkiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điều này.

3. Khi có căn cứ cho rằng báochí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quảnlý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chíđó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và trách nhiệmcủa người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí.

1. Người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước là Người phát ngôn có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệmvụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quy chế này.

2. Người đứng đầu chịu tráchnhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hànhchính nhà nước mình kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí.

3. Người đứng đầu cơ quan hànhchính tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơquan hành chính mình.

4. Người đứng đầu cơ quan hànhchính xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phátngôn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí.

Điều 6. Quyền và trách nhiệmcủa Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người đượcủy quyền phát ngôn được nhân danh, đại diện cơ quan hành chính nhà nước tỉnh AnGiang, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Chỉ những thông tin doNgười phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp mới được coi là thôngtin chính thống của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh An Giang.

2. Người phát ngôn, Người đượcủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơquan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thôngtin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chếnày; để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổchức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theoquy định của pháp luật. Các đơn vị, cá nhân trong cơ quan hành chính nhà nướckhi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cungcấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí cótrách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Khi xảy ra các trường hợpthiên tai, biến động nhạy cảm, sự kiện đột xuất, Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn của cơ quan có liên quan phải cung cấp thông tin kịp thời choChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bằng các phương tiện nhanh nhất, kể cảtrong những ngày nghỉ. Chủ động phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí vềcác chủ trương, chính sách lớn; về các sự kiện cần cung cấp thông tin và địnhhướng dư luận xã hội.

4. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhànước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đềkhông thuộc quyền hạn phát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều trahoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điềutra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt độngđiều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Những văn bản chính sách, đềán đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấpcó thẩm quyền cho phép phổ biến.

d) Các vụ việc đang trong quátrình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranhchấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giảiquyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy địnhkhông được cung cấp thông tin cho báo chí.

5. Người phát ngôn, Người đượcủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chítheo quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước phápluật về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.

Trong trường hợp người phát ngônkhông phải là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước thì còn phải chịutrách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về tính chính xác,tính trung thực của nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.

6. Người phát ngôn được tậphuấn, bồi dưỡng về kỹ năng và các quy định của pháp luật về phát ngôn, báo chí.

Điều 7. Trách nhiệm của cơquan báo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo cótrách nhiệm sử dụng thông tin tài liệu đúng mục đích, đăng, phát, phản ánhtrung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyềnphát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phát ngôn hoặc Ngườiđược ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính nhà nước của Người phát ngôn,Người được ủy quyền phát ngôn và phải chịu trách nhiệm về thông tin đã đăngtheo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nộidung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thìkhông phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

Điều 8. Khen thưởng và xử lývi phạm

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân cóliên quan có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của Quy chếnày được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhâncó liên quan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủcác quy định trong quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ, hành vi vi phạmsẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Chế độ báo cáo vềphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Báo cáo định kỳ:

Định kỳ quý (bao gồm các báo cáoquí 1, quí 2 và quí 3): Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quí, các sở, ban, ngànhcấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo đến Sở Thông tinvà Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp tình hình thực hiện vàbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quí.

Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày15 tháng 12 hàng năm, sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố báo cáo đến Sở Thông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thôngtổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày20 tháng 12 hàng năm.

2. Báo cáo đột xuất: Theo yêucầu của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 10. Trách nhiệm của Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Hướng dẫn nội dung thông tin cầnbáo cáo của các Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các Sở, Ban, Ngànhcấp tỉnh để đảm bảo cho công tác phối hợp cung cấp thông tin định kỳ cho báochí về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, vềlĩnh vực, địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tổ chức thực hiện việc phát ngônvà cung cấp thông tin được quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm của SởThông tin và Truyền thông

1. Sở Thông tin và Truyền thôngcó trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các Sở, Ban,Ngành cấp tỉnh và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.

2. Thực hiện việc phát ngôn vàcung cấp thông tin được qui định tại Điều 3 và Điều 4 Quy chế này.

3. Thực hiện chế độ báo cáo tổnghợp cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Điều 12. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từngày Quy chế này có hiệu lực, thực hiện việc công bố thông tin Người phát ngôntheo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này.

2. Thực hiện chế độ báo cáo đếnSở Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

3. Thực hiện việc phát ngôn vàcung cấp thông tin được qui định tại Điều 3 và Điều 4 Quy chế này.

Điều 13. Chánh văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh vàcác cơ quan báo chí có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Quá trình thực hiện,nếu có phát sinh những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, tổ chứcphản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định./.