ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 03 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sáchnhà nước;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định xây dựng,quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhànước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế về quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh QuảngTrị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tàichính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quanvà Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGKINH PHÍ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 củaUBND tỉnh Quảng Trị)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụngkinh phí xúc tiến thương mại đối với hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàntỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trìthực hiện Chương trình xúc tiến thương mại, các đơn vị tham gia thực hiệnChương trình xúc tiến thương mại và cơ quan quản lý Chương trình xúc tiếnthương mại (sau đây gọi tắt là Chương trình).

Điều 2. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình

1. Đơn vị chủ trì bao gồm: Trung tâm Khuyến công vàXúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công Thương, các Hiệp hội, Hội doanh nghiệp,Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tỉnh và các đơn vị đượcgiao chức năng, nhiệm vụ xúc tiến thương mại có đề án xúc tiến thương mại đápứng các mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí quy định tại Quy chế này và được Giám đốcSở Công Thương phê duyệt.

2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện: cótư cách pháp nhân; có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiệnChương trình; có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúctiến thương mại; thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồngdoanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.

3. Đơn vị chủ trì có nhiệm vụ hướng dẫn việc xâydựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án xúc tiến thương mại gửi Sở CôngThương; được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Chương trình vàcó trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

Điều 3. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình gồm: cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhâncó đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của phápluật hiện hành.

Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình

1. Sở Công Thương là cơ quan được UBND tỉnh QuảngTrị giao trách nhiệm quản lý Chương trình.

2. Giám đốc Sở Công Thương ra Quyết định thành lậpvà ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định Chương trình. Thành phầnHội đồng thẩm định bao gồm đại diện Sở Công Thương, Sở Tài chính, Trung tâmKhuyến công và Xúc tiến thương mại và một số thành viên có liên quan (trongtrường hợp cần thiết), do lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch. Hội đồng cónhiệm vụ thẩm định các đề án xúc tiến thương mại của các đơn vị đề nghị hỗ trợxây dựng để trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt. Trường hợp đề án phát sinhngoài kế hoạch xúc tiến thương mại theo từng giai đoạn của tỉnh, Hội đồng thẩmđịnh thực hiện thẩm định đề án và trình UBND tỉnh phê duyệt bổ sung. Hội đồngcó thể mời và tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thẩm định.

Điều 5. Kinh phí thực hiện Chương trình

a) Ngân sách nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm.

b) Ngân sách từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mạiquốc gia.

c) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham giaChương trình.

d) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước.

e) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định củapháp luật.

Chương 2.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 6. Một số mức chi chung

1. Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đàotạo của Chương trình xúc tiến thương mại thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dungchi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trìnhcác môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyênnghiệp.

2. Điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: định mứcchi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tàichính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điềutra thống kê.

3. Hội nghị, hội thảo thực hiện theo Quyết định số 2697/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơnvị sự nghiệp công lập tỉnh Quảng Trị.

4. Các lớp đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho các doanhnghiệp, thương nhân; cán bộ các đơn vị chủ trì, thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý vàsử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, công chức hoặc học phí trọn gói của khóa học.

5. Khảo sát nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cánbộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nướcbảo đảm kinh phí.

6. Chi xây dựng hệ thống dữ liệu điện tử về xúctiến thương mại áp dụng theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử và cácquy định khác về xây dựng và quản lý hệ thống dữ liệu của Nhà nước.

7. Đối với các khoản chi theo quy định phải thựchiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướngdẫn Luật; Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chínhquy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyêncủa cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơnvị vũ trang nhân dân.

Điều 7. Một số mức chi hỗ trợ cụ thể

1. Tổ chức hội chợ - triển lãm tổng hợp do các tổchức có chức năng xúc tiến thương mại tổ chức trên địa bàn tỉnh.

Đơn vị chủ trì tổ chức hội chợ thực hiện theo chủtrương xã hội hóa (lấy thu bù chi), Nhà nước chỉ hỗ trợ 50% chi phí thuê gianhàng cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp có sản phẩm được sản xuất, chế biếntrên địa bàn tỉnh tham gia. Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi doanh nghiệp tham giakhông quá 02 gian hàng tiêu chuẩn (3 m x 3 m) và không quá 6.000.000 đồng/doanhnghiệp.

2. Tham gia hội chợ, triển lãm tỉnh, ngoài tỉnh vànước ngoài

a) Đối với đơn vị chủ trì: Nhà nước hỗ trợ 100% chiphí thuê gian hàng triển lãm chung, chi phí trang trí, chi phí vận chuyển, chiphí bảo vệ, công tác phí cho cán bộ của Đoàn chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quanquản lý nhà nước về Chương trình); tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (nếucó).

b) Đối với cơ sở sản xuất, doanh nghiệp có sản phẩmđược sản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh tham gia: Nhà nước hỗ trợ 50% chi phíthuê gian hàng. Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi doanh nghiệp tham gia không quá 02gian hàng tiêu chuẩn (3 m x 3 m) và không quá 6.000.000 đồng/doanh nghiệp khitham gia hội chợ trong nước và không quá 12.000.000 đồng/doanh nghiệp khi thamgia hội chợ nước ngoài.

3. Tổ chức các chương trình đưa hàng Việt về nôngthôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp.

a) Đối với đơn vị chủ trì: Nhà nước hỗ trợ 100% cácchi phí tổ chức thực hiện chương trình. Mức hỗ trợ tối đa không quá 70.000.000đồng/chương trình.

b) Đối với các đơn vị tham gia: Nhà nước hỗ trợ100% chi phí vận chuyển hàng hóa và trang thiết bị. Mức hỗ trợ tối đa không quá1.000.000 đồng/doanh nghiệp tham gia.

4. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trườngtrong tỉnh

Đơn vị chủ trì được Nhà nước hỗ trợ 100% các chiphí tổ chức thực hiện chương trình. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000đồng/chương trình.

5. Tổ chức đoàn doanh nghiệp của tỉnh khảo sát thịtrường, giao dịch thương mại ở trong nước, nước ngoài.

a) Đối với đơn vị chủ trì: Nhà nước hỗ trợ 100% chiphí vé xe, vé máy bay (nếu đi nước ngoài), chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡgiao dịch thương mại; chi phí tuyên truyền, quảng bá; công tác phí cho cán bộcủa Đoàn chủ trì (bao gồm cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình).

b) Đối với doanh nghiệp tham gia: Nhà nước hỗ trợ50% tiền vé đi lại cho 01 người/doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá3.000.000 đồng/doanh nghiệp.

6. Tổ chức tiếp xúc với các khách hàng, nhà nhậpkhẩu nước ngoài vào tỉnh xúc tiến thương mại theo lời mời của Lãnh đạo tỉnh:Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị,phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, tuyên truyền quảng bá; công tác phí chocán bộ đơn vị chủ trì đi cùng đoàn để thực hiện công tác tổ chức (không quá 02người).

7. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực vàkỹ năng kinh doanh cho các doanh nghiệp của tỉnh: Nhà nước hỗ trợ 100% chi phíthuê giảng viên, thuê và trang trí hội trường, in ấn tài liệu, nước uống, cácchi phí quản lý khác liên quan.

8. Tổ chức hội thảo hoặc thuê chuyên gia trongnước, ngoài nước tư vấn tiêu thụ sản phẩm của tỉnh: Nhà nước hỗ trợ 100% chiphí thuê giảng viên, thuê và trang trí hội trường, in ấn tài liệu, nước uống,chi phí phiên dịch, biên dịch (nếu có), các chi phí quản lý khác có liên quan.

9. Nhà nước hỗ trợ cho đơn vị chủ trì 100% chi phíquảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài truyền hình,website, in ấn tài liệu giới thiệu sản phẩm nhằm hỗ trợ sản phẩm được sản xuất,chế biến trên địa bàn tỉnh thâm nhập thị trường trong nước, thị trường nướcngoài.

10. Xây dựng và ứng dụng quy trình thương mại điệntử cho cộng đồng các doanh nghiệp của tỉnh: hỗ trợ đơn vị chủ trì 100% chi phítổ chức xây dựng quy trình và vận động triển khai.

11. Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí cho công tác điềutra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặthàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạtầng thương mại; quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại.

12. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Chủtịch UBND tỉnh quyết định.

13. Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí điều hành cho SởCông Thương để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.

a) Chi kiểm tra, thẩm định đánh giá đề án Chươngtrình xúc tiến thương mại: Dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành bao gồm: tiền xăng xe, công tác phí, hội nghị thẩm định để xây dựng, kiểmtra việc sử dụng và quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại.

b) Hỗ trợ kinh phí mua sắm tài sản, thiết bị phụcvụ công tác xúc tiến thương mại. Dự toán kinh phí theo chế độ chi tiêu tàichính hiện hành.

c) Chi khen thưởng: Chi thưởng các cá nhân, doanhnghiệp có nhiều thành tích trong việc tổ chức quản lý, sử dụng và tạo nguồnkinh phí xúc tiến thương mại.

Chương 3.

QUẢN LÝ KINH PHÍ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại

1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinhphí xúc tiến thương mại của tỉnh, trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt và Sở Tài chínhthông báo dự toán chi ngân sách nhà nước cho Chương trình, Giám đốc Sở CôngThương tiến hành phê duyệt từng đề án nằm trong kế hoạch xúc tiến thương mạicủa tỉnh hàng năm và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc không vượt quá dựtoán được phê duyệt.

3. Căn cứ quyết định phê duyệt đề án của Giám đốcSở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại ký hợp đồng thựchiện các đề án thuộc Chương trình với các đơn vị chủ trì và thanh, quyết toánkinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký; thực hiện trực tiếp các đề án thuộc Chươngtrình do Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại chủ trì.

4. Kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh do ngânsách cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được bổ sung để sử dụng trong nămtiếp theo.

5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở CôngThương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán cáckhoản kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Banngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân được hỗ trợnguồn vốn xúc tiến thương mại

1. Trách nhiệm của Sở Công Thương

a) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành và các tổchức liên quan chỉ đạo, kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hìnhtriển khai dự án sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại đúng mục đích, tiết kiệm vàhiệu quả; hướng dẫn đôn đốc, triển khai thực hiện các đề án sử dụng kinh phí xúctiến thương mại đúng kế hoạch, tiến độ được phê duyệt.

b) Xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại hàngnăm (kể cả Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia); tổ chức, theo dõi, kiểmtra, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định, thực hiện chế độ báo cáotheo định kỳ về công tác xúc tiến thương mại tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Thẩm định kinh phí xúc tiến thương mại hàng nămtrình UBND tỉnh; kiểm tra quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm theoquy định.

b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định Chươngtrình xúc tiến thương mại của tỉnh, triển khai, kiểm tra, giám sát việc thựchiện các đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại.

c) Hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng vàthanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại theo quy định của phápluật.

3. Các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị,thành phố phối hợp với Sở Công Thương thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thựchiện đề án; hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia các đề ánthuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.

4. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì và đơn vị tham gia

a) Tổ chức thực hiện các đề án được phê duyệt theođúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụngkinh phí hỗ trợ của Nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả, chịu trách nhiệm về nộidung chi theo đúng quy định hiện hành.

b) Đối với đề án có nhiều đơn vị tham gia, đơn vịchủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từngnội dung của đề án.

c) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thựcliên quan đến tình hình thực hiện đề án, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểmtra, giám sát theo quy định tại Quy chế này; chấp hành các chế độ kiểm tra,thanh tra của các cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí được hỗ trợ.

Điều 10. Khen thưởng - kỷ luật

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổchức quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí xúc tiến thương mại được xem xétkhen thưởng theo quy định hiện hành.

Các tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này,tùy theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở,ngành liên quan triển khai Quy chế này sau khi được phê duyệt.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu phát sinhnhững vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp vớicác Sở, ngành liên quan đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế,trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.