ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2014/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 24 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNHXÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trìcông trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạtầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Thông tư 11/2012/TT-BXD ngày25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trìcông trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khaithác và bảo trì công trình đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BXD ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định chế độ bảo trì côngsở các cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tại Tờ trình số 135/TTr-SXD ngày 03 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì,phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố Bạc Liêu triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan đoàn thể cấptỉnh, các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố Bạc Liêu và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

QUY ĐỊNH

BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂYDỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Banhành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Ủyban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổchức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác và sử dụng công trình xâydựng thuộc mọi nguồn vốn nhà nước, gồm:

1. Vốn ngân sách nhà nước, vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng donhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của các tổng công ty nhà nước, công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước quản lý. Các nguồn vốn khác thựchiện việc bảo trì công trình khi có nhu cầu của người sử dụng.

2. Các công trình xây dựng trên địabàn tỉnh Bạc Liêu thực hiện bảo trì công trình bao gồm: Công trình dân dụng,công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật.

3. Công trình xây dựng đang sử dụngnhưng chưa thực hiện bảo trì công trình hoặc công trình đã hết tuổi thọ thiếtkế có nhu cầu tiếp tục sử dụng.

4. Công trình xây dựng chuyên ngànhkhi áp dụng Quy định này cần phải tuân thủ những quy định riêng do ngành hướngdẫn.

5. Công trình được công nhận là disản văn hóa, ngoài việc thực hiện theo Quy định này còn phải tuân thủ các quyđịnh của Luật Di sản văn hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 2. Yêu cầu về bảo trì côngtrình

1. Công trình và các bộ phận côngtrình khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì theo Quy định này. Cáccông trình đã đưa vào khai thác, sử dụng thực hiện bảo trì theo quy định tạiĐiều 9, Quy định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quy trình bảo trì công trình đượclập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại,cấp công trình và mục đích sử dụng của công trình.

3. Việc bảo trì công trình phải đảmbảo an toàn về người, tài sản và đảm bảo tối đa sự vận hành liên tục, an toàncủa công trình.

4. Cơ quan, đơn vị được giao quản lýsử dụng công trình phải có kế hoạch bảo trì công trình gồm: Công tác khảo sáthiện trạng, lập kế hoạch vốn, kiểm tra xác định mức độ và thời gian xuống cấp,đánh giá chất lượng công trình và thực hiện công việc sửa chữa công trình khicần thiết.

Điều 3. Trình tự thực hiện bảo trìcông trình

1. Lập và phê duyệt quy trình bảotrì công trình.

2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phíbảo trì công trình.

3. Kiểm tra công trình thường xuyên,định kỳ và đột xuất.

4. Quan trắc đối với các công trìnhcó yêu cầu quan trắc.

5. Bảo dưỡng công trình.

6. Kiểm định chất lượng công trìnhkhi cần thiết.

7. Sửa chữa công trình định kỳ vàđột xuất.

8. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì côngtrình.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm bảo trì công trình và kinh phí bảo trì

1. Đối với công trình dân dụng:

a) Đối với công trình trụ sở cơquan, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình văn hóa, công trình thểthao: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệmbảo trì công trình theo phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sáchtỉnh; ngân sách huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là ngân sách cấp huyện) vàngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ngân sách cấp xã). Nguồnkinh phí bảo trì từ nguồn vốn đầu tư phát triển theo phân cấp, nguồn vốn sựnghiệp và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho đơn vịquản lý sử dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Đối với công trình nhà ở riênglẻ, nhà biệt thự, nhà ở thuộc sở hữu chung, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ởcho thuê: Thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Nhà ở.

c) Đối với nhà ở: Các chủ sở hữu cótrách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảotrì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 47 và Điều 51, Nghị định số71/2010/NĐ-CP .

2. Đối với công trình hạ tầng kỹthuật:

a) Đối với công trình thuộc sở hữunhà nước và sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện bảo trì thì người được ủyquyền có trách nhiệm bảo trì công trình.

b) Đối với công trình do huyện, thànhphố đầu tư trên địa bàn hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống hạ tầng kỹthuật và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng: Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có tráchnhiệm duy tu, bảo dưỡng công trình bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, ngânsách cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác.

c) Đối với công trình thuộc sở hữucủa tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì côngtrình.

d) Đối với công trình hạ tầng kỹthuật đô thị được đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyểngiao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh) thì người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gianquản lý, khai thác cho đến khi bàn giao công trình cho nhà nước quản lý; sauđó, đơn vị nào nhận chuyển giao quản lý, khai thác thì người đứng đầu đơn vị đóchịu trách nhiệm bảo trì. Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT (xâydựng - chuyển giao), PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công - tư) thì tráchnhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình.

3. Đối với công trình công nghiệp:Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai tháccông trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

4. Đối với công trình hạ tầng kỹthuật các khu, cụm công nghiệp: Đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có tráchnhiệm bảo trì công trình từ nguồn kinh phí cho thuê hạ tầng và các nguồn vốn hợppháp khác.

5. Đối với công trình giao thông:

a) Hệ thống đường tỉnh, cầu lớn vàmột số tuyến đường bộ khác (do tỉnh quản lý) do Sở Giao thông vận tải tổ chứcthực hiện bảo trì từ các nguồn: Dự toán ngân sách giao hàng năm, vốn sự nghiệpbổ sung trong năm, Quỹ bảo trì đường bộ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Hệ thống đường đô thị, đườnghuyện, đường xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện bảo trì bằngnguồn vốn ngân sách cấp huyện, nguồn kinh phí hỗ trợ các chương trình mục tiêutừ ngân sách của tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

c) Hệ thống đường giao thông nôngthôn theo quy hoạch, bao gồm: Đường liên ấp, đường ngõ xóm và đường trục chínhnội đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện bảo trì bằng nguồn ngânsách cấp xã, nguồn kinh phí hỗ trợ các chương trình mục tiêu từ ngân sách củahuyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.

6. Đối với công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn:

a) Đối với công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thì đơn vị quản lý côngtrình tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn sửa chữa công trình được giaohàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Đối với những công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện đầu tư trên địa bànhuyện, thành phố, liên xã, phường, thị trấn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơiđó tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp và cácnguồn vốn hợp pháp khác.

c) Đối với những công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư trên địa bànthì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đãđược phân cấp, vốn nhà nước và nhân dân cùng làm và các nguồn vốn hợp phápkhác.

d) Đối với những công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữucông trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

7. Đối với công trình đường dây vàtrạm biến áp: Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kếhoạch, kinh phí, lộ trình cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp truyềntải và phân phối điện hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật theoquy định.

8. Đối với các công trình còn lại(trừ nhà ở) thì chủ sở hữu phần riêng của công trình có trách nhiệm bảo trìphần sở hữu riêng của mình và đồng thời phải có trách nhiệm bảo trì phần sở hữuchung của công trình. Việc phân định trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung củacông trình phải được các chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thỏa thuận cụ thểbằng văn bản hoặc trong hợp đồng mua bán, thuê mua tài sản.

9. Chủ sở hữu hoặc người được ủyquyền theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng, khigiao cho tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng công trình phải thỏa thuậnvới tổ chức, cá nhân này về trách nhiệm bảo trì công trình.

10. Đối với công trình chưa xác địnhchủ sở hữu thì người đang khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì.

11. Đối với công trình xây dựng sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ sở hữu công trình hoặc người được ủyquyền có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì côngtrình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luậtkhác có liên quan.

12. Các tổ chức, cá nhân đã đầu tưcác loại công trình được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Điều nàykhông sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm thực hiện côngtác bảo trì công trình theo các nội dung tại Quy định này, chịu trách nhiệmquản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trìtrên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, cá nhân thực hiện công việc bảo trì côngtrình.

13. Trường hợp công trình có nhiềuchủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữuriêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộcsở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.

14. Người có trách nhiệm bảo trìcông trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hay xuống cấp củacông trình do không thực hiện bảo trì công trình theo các quy định hiện hành vềbảo trì công trình.

15. Đối với công trình có nhiều chủsở hữu, các chủ sở hữu có trách nhiệm chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu riêngcủa mình và chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu chung của công trình. Chi phíbảo trì phần sở hữu chung của công trình xác định trên tỷ lệ phần trăm diệntích sử dụng đã được phân chia trong tổng thể toàn công trình.

16. Chi phí lập, thẩm tra và điềuchỉnh quy trình bảo trì được quy định cụ thể trong định mức xây dựng phục vụbảo trì công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên cơ sở các quy định tạiĐiều 21, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP .

17. Dự toán bảo trì công trình đượcthực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 22, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP .

Chương II

QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNGTRÌNH

Điều 5. Cấp bảo trì công trình xâydựng

Công việc bảo trì công trình xâydựng được thực hiện theo các cấp bảo trì như sau:

1. Cấp duy tu, bảo dưỡng: Được tiếnhành thường xuyên để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình.

2. Cấp sửa chữa nhỏ: Được tiến hànhkhi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình nhằm khôi phục chấtlượng ban đầu của các chi tiết đó.

3. Cấp sửa chữa vừa: Được tiến hànhkhi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một số bộ phận công trình nhằm khôi phục chấtlượng ban đầu của các bộ phận công trình đó.

4. Cấp sửa chữa lớn: Được tiến hànhkhi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chấtlượng ban đầu của công trình.

Điều 6. Các nội dung có liên quanđến công tác xây dựng quy trình bảo trì công trình

1. Các quy định về lập quy trình bảotrì công trình; thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình; điều chỉnhquy trình bảo trì công trình; tài liệu phục vụ bảo trì công trình được thựchiện theo các quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9, Nghị định số114/2010/NĐ-CP .

2. Thẩm quyền phê duyệt dự toán bảotrì công trình: Chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền phê duyệt dựtoán bảo trì sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước phápluật về kết quả phê duyệt dự toán bảo trì công trình, nội dung thẩm định gồm:

a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khốilượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thực hiện.

b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lýcủa việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng phục vụ bảo trì công trình, địnhmức chi phí, tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phíkhác trong dự toán bảo trì.

c) Xác định giá trị dự toán bảo trì.

Trường hợp chủ sở hữu công trìnhhoặc người được ủy quyền không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phépthuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn đểthẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toánbảo trì chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công trình hoặc ngườiđược ủy quyền về kết quả thẩm tra.

3. Các nội dung về bảo trì công sở,trách nhiệm của các chủ thể, trình tự thực hiện đối với hoạt động bảo trì côngsở các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo Quy định này và Quyết định số15/2006/QĐ-BXD ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định chếđộ bảo trì công sở các cơ quan hành chính nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌCÔNG TRÌNH

Điều 7. Tiến trình thực hiện bảo trì

Các nội dung có liên quan đến kếhoạch bảo trì công trình; kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình; kiểm địnhchất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình; quan trắc công trình; quản lýchất lượng công việc bảo trì công trình được quy định cụ thể tại Điều 10, 11,12, 13, 14 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP .

Điều 8. Thực hiện bảo trì đối vớicác công trình xây dựng mới

1. Nhà thầu thiết kế xây dựng côngtrình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư hồ sơ thiết kế cùng với quytrình bảo trì công trình, bộ phận công trình trên cơ sở xác định tuổi thọ thiếtkế công trình.

2. Nhà thầu cung cấp thiết bị lắpđặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảotrì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình.

3. Trường hợp nhà thầu thiết kế xâydựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình không lậpđược quy trình bảo trì thì chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn khác có đủ điềukiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật để lập quy trìnhbảo trì cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này và có tráchnhiệm chi trả chi phí tư vấn lập quy trình bảo trì.

Điều 9. Thực hiện bảo trì đối vớicác công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình

1. Đối với công trình dân dụng cấpIV, công trình nhà ở riêng lẻ và công trình tạm thì chủ sở hữu hoặc người đượcủy quyền thực hiện bảo trì không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng chotừng công trình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặcngười được ủy quyền của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì côngtrình theo Quy định này.

2. Đối với các công trình còn lại,chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức thực hiện bảo trì công trình theotrình tự sau:

a) Khảo sát, kiểm tra và đánh giáchất lượng hiện trạng công trình.

b) Lập quy trình bảo trì công trình.

c) Sửa chữa các hư hỏng của côngtrình (nếu có).

d) Thực hiện bảo trì công trình theoquy định tại Chương III, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP .

3. Các cơ quan quy định tại Khoản 1,Khoản 3, Điều 12, Quy định này có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhrà soát, quy định lộ trình, kế hoạch cụ thể và yêu cầu chủ sở hữu công trìnhhoặc người được ủy quyền lập quy trình bảo trì đối với các công trình cấp IIđang sử dụng trên địa bàn tỉnh nhưng chưa có quy trình bảo trì.

Điều 10. Xử lý đối với công trìnhhết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng

1. Công trình hết tuổi thọ thiết kếlà công trình đã có thời gian khai thác, sử dụng lớn hơn tuổi thọ thiết kế củacông trình. Tuổi thọ thiết kế của công trình được xác định theo quy định của hồsơ thiết kế.

Trường hợp hồ sơ thiết kế của côngtrình bị mất hoặc không quy định tuổi thọ thì tuổi thọ của công trình được xácđịnh theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hoặc căn cứ theo tuổi thọđã được xác định của công trình tương tự cùng loại và cùng cấp.

2. Khi công trình hết tuổi thọ thiếtkế, người có trách nhiệm bảo trì công trình phải thực hiện các công việc sauđây:

a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánhgiá chất lượng hiện trạng của công trình.

b) Sửa chữa công trình nếu có hưhỏng để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việctiếp tục sử dụng công trình.

c) Tự quyết định việc tiếp tục sửdụng đối với công trình cấp III, cấp IV nhưng không gây ra thảm họa khi có sựcố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

d) Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩmquyền theo quy định tại Khoản 5, Điều này đối với công trình từ cấp II trở lên,công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật vềquản lý chất lượng công trình xây dựng; nội dung báo cáo gồm:

- Kết quả đánh giá chất lượng côngtrình.

- Đề nghị về việc xử lý công trìnhtheo một trong các tình huống: Tiếp tục sử dụng công trình hoặc chuyển đổi côngnăng sử dụng, sửa chữa công trình nếu cần thiết; sử dụng hạn chế một phần côngtrình; hạn chế sử dụng công trình hoặc ngừng sử dụng hoàn toàn công trình.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định tại Khoản 5, Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với đềnghị của người có trách nhiệm bảo trì về việc xử lý công trình hết tuổi thọthiết kế. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chấp thuận đề nghịcủa người có trách nhiệm bảo trì thì phải nêu rõ lý do không chấp thuận.

4. Việc xử lý công trình chung cư cũhết tuổi thọ thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạochung cư cũ.

5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền xem xét, chấp thuận việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọthiết kế:

- Ủy ban nhân dân tỉnh đối với cáccông trình cấp II.

- Giao các cơ quan quy định tạiKhoản 1, Khoản 3, Điều 12, Quy định này tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, cho phép tiếp tục sử dụng đối với công trình cấp II theo chuyên ngành quảnlý hết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng trên địa bàn tỉnh.

6. Người có trách nhiệm bảo trì gửitrực tiếp hoặc bằng đường bưu điện 02 bộ hồ sơ theo nội dung quy định tại Điểmd, Khoản 2, Điều này tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét, xử lýđối với công trình hết tuổi thọ thiết kế. Các cơ quan quy định tại Khoản 1,Khoản 3, Điều 12, Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận và chủ trì, phối hợpvới các cơ quan, đơn vị có liên quan ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhgiải quyết hồ sơ của người có trách nhiệm bảo trì.

7. Thời gian xem xét, xử lý của cơquan nhà nước có thẩm quyền không quá 20 ngày làm việc đối với các công trìnhcấp II.

Điều 11. Xử lý đối với công trình cóbiểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sửdụng

1. Khi phát hiện bộ phận công trìnhhoặc công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn choviệc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải thực hiệncác việc sau đây:

a) Kiểm tra công trình hoặc kiểmđịnh chất lượng công trình.

b) Quyết định thực hiện các biệnpháp an toàn:

- Hạn chế sử dụng công trình, ngừngsử dụng công trình, di chuyển người và tài sản nếu cần thiết để bảo đảm an toànvà báo cáo ngay với Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các công trình trên địa bàn.

- Giao các cơ quan quy định tạiKhoản 1, Khoản 3, Điều 12, Quy định này theo công trình xây dựng chuyên ngành,làm đầu mối tiếp nhận báo cáo và chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cóliên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định tại Khoản3, Điều này.

c) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơlàm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình theo quyđịnh của pháp luật về xây dựng công trình khẩn cấp.

2. Đối với chung cư có biểu hiệnxuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụngngoài việc thực hiện các quy định tại Khoản 1, Điều này thì chủ sở hữu hoặcngười được ủy quyền còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3. Khi phát hiện hoặc nhận đượcthông tin về biểu hiện xuống cấp về chất lượng công trình, không bảo đảm antoàn cho việc khai thác, sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nước nêu tại Điểm b,Khoản 1, Điều này có trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêucầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức khảo sát, kiểmđịnh chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộphận công trình hoặc công trình nếu cần thiết.

b) Quyết định áp dụng các biện phápan toàn nêu tại Điểm b, Khoản 1, Điều này khi chủ sở hữu hoặc người được ủyquyền không thực hiện các công việc nêu tại Điểm a, Khoản này.

c) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữuhoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật khi chủ sở hữu hoặc ngườiđược ủy quyền không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước nêutại Điểm a, Điểm b, Khoản này.

4. Mọi công dân đều có quyền thôngbáo cho chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền, cơ quan quản lý nhà nước hoặc cácphương tiện thông tin đại chúng biết khi phát hiện sự cố hay sự xuống cấp vềchất lượng của công trình, bộ phận công trình, không đảm bảo an toàn cho việckhai thác, sử dụng để xử lý kịp thời.

5. Chủ sở hữu hoặc người được ủyquyền, cơ quan quản lý nhà nước khi tiếp nhận được thông tin về sự cố hay sựxuống cấp của công trình, bộ phận công trình có trách nhiệm áp dụng các biệnpháp an toàn nêu tại Điểm b, Khoản 1, Điều này; trường hợp không xử lý kịpthời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm trước phápluật.

6. Trường hợp công trình có thể sậpđổ ngay thì người có trách nhiệm bảo trì phải di chuyển người và tài sản rakhỏi công trình này và các công trình lân cận bị ảnh hưởng, báo cáo Ủy ban nhândân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện để được hỗ trợ thực hiện các biệnpháp đảm bảo an toàn.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã khi pháthiện hoặc được báo cáo về tình huống công trình có thể sập đổ ngay thì phải tổchức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn như ngừng sử dụng công trình, dichuyển người và tài sản, phong tỏa công trình và các biện pháp cần thiết khác.

8. Công trình bị hư hỏng do tác độngcủa bão, động đất, sóng thần, hỏa hoạn và các tác động khác phải được đánh giáchất lượng trước khi quyết định tiếp tục sử dụng, khai thác.

9. Việc xử lý đối với công trìnhchung cư cũ nguy hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật về cải tạo chung cưcũ.

10. Trường hợp công trình xảy ra sựcố trong quá trình khai thác, sử dụng, việc giải quyết sự cố thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quanquản lý nhà nước về bảo trì công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Thực hiện kiểm tra, giám sát việctuân thủ quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng theo Quy định này.

b) Hướng dẫn thực hiện bảo trì côngtrình dân dụng (trừ công trình di tích lịch sử văn hóa), công trình công nghiệpvật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

c) Hướng dẫn về chi phí cho việclập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình, hướng dẫn phương pháplập dự toán bảo trì công trình và công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trìcông trình.

d) Hàng năm thực hiện việc thanhtra, kiểm tra, hướng dẫn xử lý vi phạm việc tuân thủ các quy định của pháp luậtvề bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành; định kỳ tổng hợp và báo cáo Bộ Xâydựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo trì công trình xây dựng.

đ) Thực hiện quy định tại Khoản 3,Điều 9; Khoản 3, 5, 6, Điều 10; Điểm b, Khoản 1, Điều 11, Quy định này.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp và hướng dẫn các cơ quanquản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 3, Điều này và cáccơ quan, đơn vị về kinh phí bảo trì xây dựng theo Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì côngtrình xây dựng.

b) Cấp kinh phí cho công tác bảo trìđối với các công trình thuộc tỉnh quản lý, nguồn kinh phí bảo trì được quy địnhtại Điều 19, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP .

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấphuyện về cấp phát kinh phí cho công tác bảo trì của cấp huyện.

3. Các cơ quan quản lý công trìnhxây dựng chuyên ngành bao gồm:

a) Sở Giao thông vận tải: Hướng dẫn,kiểm tra thực hiện nhiệm vụ bảo trì đối với các hệ thống đường địa phương.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn: Hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thủy lợi, đê điều và cáccông trình nông nghiệp chuyên ngành khác.

c) Sở Công Thương: Hướng dẫn thựchiện bảo trì đối với công trình đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vậtliệu nổ công nghiệp, chế tạo máy và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác,trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

d) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công antỉnh: Hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng,an ninh.

đ) Sở Thông tin và Truyền thông:Hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình bưu chính, viễn thông.

e) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:Hướng dẫn thực hiện bảo trì đối với công trình di tích lịch sử văn hóa.

4. Các cơ quan quản lý công trìnhxây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 3, Điều này có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc phối hợp với các Bộ chuyên ngành quy định tại Khoản 1, Điều 26, Nghịđịnh số 114/2010/NĐ-CP tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định bảo trì côngtrình của chủ sở hữu công trình hoặc tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quảnlý, khai thác công trình theo quy định tại Khoản 2, Điều 17, Nghị định số114/2010/NĐ-CP .

b) Hàng năm thực hiện kiểm tra việctuân thủ các quy định về công tác bảo trì công trình xây dựng chuyên ngành củachủ sở hữu công trình hoặc tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khaithác công trình và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ có quản lý công trình xâydựng chuyên ngành; chế độ kiểm tra như sau: Kiểm tra xác suất đối với tất cảcác công trình; kiểm tra định kỳ tối thiểu 5 năm 01 lần đối với công trình từcấp II trở lên và công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy địnhcủa pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

c) Thực hiện quy định tại Khoản 3,Điều 9; Khoản 3, 5, 6, Điều 10; Điểm b, Khoản 1, Điều 11, Quy định này.

5. Công tác kiểm tra thực hiện việcbảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều 6, Thông tư số02/2012/TT-BXD .

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệmtriển khai và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quy địnhnày; đồng thời, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ sở hữu công trình hoặc ngườiđược ủy quyền trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cácquy định hiện hành về việc bảo trì công trình xây dựng.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấptỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệpcó nguồn vốn từ nhà nước và tư nhân, nước ngoài có trách nhiệm phổ biến Quyđịnh này đến các chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình biết để thực hiện.

4. Chủ sở hữu công trình hoặc ngườiđược ủy quyền phải báo cáo hàng năm về việc thực hiện bảo trì công trình và sựan toàn của công trình với cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương và địaphương.

Trong quá trình thực hiện, nếu phátsinh khó khăn, vướng mắc thì đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằngvăn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.