ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2015/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 29 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊABÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNVngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiệnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyềnhình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện;

Căn cứ Nghị quyết số 271/2010/NQ-HĐND ngày17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng, một sốchế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về quản lý hoạtđộng Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”.

Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với cácsở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu tráchnhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tinvà Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, thủ trưởng các sở, ban,ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủtịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ký./.

Nơi nhận:
-Như Điều 3;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: Các PVP, các Phòng Nghiên cứu;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH (Việt)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Đức

QUY ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀNGIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, môhình tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn (sau đâygọi là Đài Truyền thanh cơ sở); trách nhiệm của các cơ quan tỉnh, huyện, xã đốivới công tác quản lý hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là UBND cấp huyện), Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã), các ĐàiTruyền thanh cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh TiềnGiang.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Đài Truyền thanh cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xãtrực tiếp quản lý về nhân sự, trang thiết bị kỹ thuật, nội dung bản tin địaphương và kinh phí hoạt động. Đài Truyền thanh cơ sở có 02 phương thức truyềndẫn tín hiệu âm thanh là: vô tuyến và hữu tuyến.

2. Đài Truyền thanh hữu tuyến (còn gọi là ĐàiTruyền thanh có dây): truyền dẫn tín hiệu âm thanh qua đường dây dẫn; sử dụngmáy tăng âm, thiết bị thu tín hiệu âm thanh, thiết bị phụ trợ, đường dây, biếnáp, loa phóng thanh lắp đặt theo cụm dân cư.

3. Đài Truyền thanh vô tuyến (còn gọi là Đài Truyềnthanh không dây): truyền dẫn tín hiệu âm thanh một chiều từ đài phát đến cáccụm loa không dây trên sóng điều biên FM thông qua việc sử dụng tần số; sử dụngmáy phát FM, cột, ăng ten, các thiết bị thu, phát tín hiệu âm thanh; thiết bịphụ trợ; bộ thu phát FM và loa lắp đặt theo cụm dân cư.

4. Cụm loa truyền thanh không dây là một phần củaĐài Truyền thanh không dây, gồm bộ thu FM chế tạo riêng cho truyền thanh khôngdây và loa phóng thanh.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động củaĐài Truyền thanh cơ sở

Đài Truyền thanh cơ sở chỉ được hoạt động khi:

1. Có quyết định thành lập Đài Truyền thanh cơ sởcủa Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phátsóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện cấp nếu là hệ thống truyền thanhkhông dây.

Chương II

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ

Điều 5. Vị trí, chức năng của ĐàiTruyền thanh cơ sở

1. Đài Truyền thanh cơ sở thực hiện chức năng làcông cụ tuyên truyền và phương tiện điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.

2. Đài Truyền thanh cơ sở chịu sự quản lý trực tiếpcủa Ủy ban nhân dân cấp xã, quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấphuyện, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật của Đài Truyền thanh –Truyền hình cấp huyện.

Điều 6. Nhiệm vụ của Đài Truyềnthanh cơ sở

1. Tiếp âm các chương trình thời sự của Đài Tiếngnói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyềnhình cấp huyện.

2. Biên tập và phát các bản tin, nội dung bản tingắn với chỉ đạo điều hành, thông tin tuyên truyền của cấp ủy, chính quyền cơ sởkhi được phê duyệt.

3. Phối hợp, cộng tác tin, bài, thực hiện chuyênmục tiếng nói đài cấp xã trên sóng Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.

4. Lưu giữ các bản tin truyền thanh tự sản xuất đãđược phê duyệt.

Điều 7. Tiêu chuẩn người quản lývận hành

1. Người quản lý, vận hành Đài Truyền thanh cơ sởphải có phẩm chất chính trị, có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm để hoànthành nhiệm vụ được giao; ưu tiên người có hiểu biết cơ bản về chuyên mônnghiệp vụ báo chí, kỹ thuật phát thanh.

2. Người quản lý, vận hành Đài Truyền thanh cơ sởlà cán bộ Đài Truyền thanh (hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) do Ủy bannhân dân cấp xã lựa chọn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết địnhtheo quy định tại Quyết định số 53/2004/QĐ-UBND ngày 25/10/2004 của Ủy ban nhândân tỉnh ban hành quy định về cán bộ, công chức, xã, phường, thị trấn trên địabàn tỉnh.

3. Người quản lý, vận hành cụm loa tại ấp, khu phố,tổ nhân dân là người có tinh thần trách nhiệm, biết vận hành và bảo quản thiếtbị.

Điều 8. Trách nhiệm của người quảnlý, vận hành

1. Người quản lý, vận hành Đài Truyền thanh cơ sở:

- Chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhândân cấp xã về hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở theo quy định của pháp luậtvà quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Vận hành máy móc, thiết bị đúng quy trình, quyphạm kỹ thuật; quản lý, bảo vệ máy móc thiết bị an toàn; nếu làm mất, làm hỏngthiết bị của Đài do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường theo giá trị thiếtbị tại thời điểm đó; khi có sự cố kỹ thuật phải lập biên bản báo cáo Ủy bannhân dân cấp xã và kỹ thuật Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.

- Tổ chức biên tập các bản tin phát thanh, truyềnthanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn; lập hồ sơ lưu giữ các văn bản, tàiliệu, tin, bài đã tuyên truyền theo quy định.

- Tiếp âm các chương trình thời sự của Đài Tiếngnói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyềnhình cấp huyện theo quy định.

2. Người quản lý, vận hành cụm loa ấp, khu phố, tổnhân dân:

- Vận hành, sử dụng thiết bị đúng quy trình, quyphạm kỹ thuật; quản lý, bảo vệ máy móc thiết bị an toàn.

- Tiếp âm chương trình thời sự của Đài cấp trên(nếu có), các bản tin địa phương theo quy định.

Điều 9. Những việc nghiêm cấm đốivới người quản lý, vận hành Đài Truyền thanh cơ sở

1. Tự ý cho người không có trách nhiệm vào phòngmáy.

2. Phát sóng tin, bài chưa qua phê duyệt.

3. Tự ý tháo, mở máy móc thiết bị khi không cầnthiết hoặc tự ý sửa chữa khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo Ủy ban nhân dâncấp xã.

4. Phát những bản tin mang tính thương mại.

Điều 10. Thời gian phát thanh củaĐài Truyền thanh cơ sở

1. Các ngày trong tuần:

a) Buổi sáng: Từ 05 giờ 00 đến 06 giờ 30.

b) Buổi chiều: Từ 17 giờ 00 đến 18 giờ 30.

2. Bản tin, thông báo của xã, phường, thị trấn, ấp,khu phố, tổ nhân dân không được phát trùng giờ tiếp sóng chương trình thời sựcủa Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyềnthanh - Truyền hình cấp huyện. Các bản tin đột xuất, đặc biệt, phát thanh theosự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 11. Nội dung tiếp âm,phát thanh của Đài Truyền thanh cơ sở

1. Tiếp âm chương trình thời sự của Đài Tiếng nóiViệt Nam, chương trình phát thanh của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, ĐàiTruyền thanh - Truyền hình cấp huyện.

2. Nội dung bản tin địa phương phải đáp ứng các yêucầu:

a) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lốicủa Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến việc tổchức thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

b) Tuyên truyền các văn bản phục vụ công tác lãnhđạo, quản lý, điều hành của cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốcvà các đoàn thể tại cơ sở.

c) Nêu gương người tốt, việc tốt, đấu tranh phòng,chống hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác.

d) Đối với cụm loa được lắp đặt theo cụm dân cưđược sử dụng để đọc các thông báo cần thiết phục vụ nhiệm vụ của cơ sở, khôngđược xây dựng các bản tin riêng.

Chương III

MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ KINHPHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ

Điều 12. Mô hình tổ chức của ĐàiTruyền thanh cơ sở

1. Đài Truyền thanh cơ sở có Ban Biên tập (số lượngtừ 2 đến 3 người) do Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn và ra quyết định. Trongđó: Trưởng Ban Biên tập là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (có thể là Phó Chủtịch phụ trách khối Văn hóa - Xã hội); Phó Trưởng Ban Biên tập là cán bộ trựctiếp phụ trách Đài Truyền thanh cơ sở và các thành viên Ban Biên tập do TrưởngBan Biên tập đề xuất.

2. Các thành viên Ban Biên tập phải có ý thức tổchức kỷ luật, có trình độ cơ bản; ưu tiên người có chuyên môn phù hợp, có kinhnghiệm trong việc quản lý, vận hành hoạt động của Đài Truyền thanh; khai thác,xử lý thông tin, biên tập nội dung đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền, chỉđạo điều hành của địa phương.

3. Đài Truyền thanh cơ sở có phòng máy riêng đảmbảo các điều kiện kỹ thuật tối thiểu, dụng cụ phụ trợ như: bàn ghế, tủ hồ sơ,máy vi tính... phục vụ cho công tác quản lý hoạt động của Đài.

Điều 13. Kinh phí hoạt độngcủa Đài Truyền thanh cơ sở

Nguồn kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên vàkinh phí duy tu, sửa chữa Đài Truyền thanh cơ sở do ngân sách xã đảm bảo; Ủyban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động, dự toán kinhphí hoạt động hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Cụ thểnhư sau:

1. Kinh phí duy trì hoạt động thường xuyên:

- Tiền điện, vật tư kỹ thuật.

- Duy tu, bảo dưỡng thiết bị.

- Sửa chữa, khắc phục sự cố kỹ thuật.

- Chi trả nhuận bút cho cộng tác viên, biên tập;chi trả chế độ ngoài giờ cho cán bộ Đài Truyền thanh cơ sở.

2. Nguồn kinh phí:

- Kinh phí chi thường xuyên hàng năm của Ủy bannhân dân cấp xã.

- Các nguồn thu hợp pháp khác trên địa bàn.

- Khi có sửa chữa lớn, nguồn kinh phí vượt quá khảnăng của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí trình Ủy ban nhândân cấp huyện xem xét, giải quyết.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN BIÊNTẬP VÀ CÁC THÀNH VIÊN BAN BIÊN TẬP

Điều 14. Trách nhiệm của Ban Biêntập

1. Xây dựng kế hoạch kèm kinh phí hoạt động, sảnxuất bản tin địa phương phát thanh - truyền thanh và thời gian tiếp âm của ĐàiTruyền thanh cơ sở hàng tháng, quý, năm và triển khai thực hiện kế hoạch đảmbảo chất lượng, hiệu quả.

2. Xây dựng nội quy hoạt động, trong đó phân côngnhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên của Đài Truyềnthanh cơ sở.

4. Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xãphân công.

Điều 15. Trách nhiệm củaTrưởng Ban Biên tập

1. Chỉ đạo, điều hành, phụ trách chung Đài Truyềnthanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt động củaBan Biên tập.

2. Phê duyệt nội dung bản tin trước khi phát thanh- truyền thanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý Nhà nướcvề nội dung thông tin đó.

3. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã thanh toán chế độnhuận bút cho Ban Biên tập, cộng tác viên theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Đề xuất khen thưởng và kỷ luật đối với các cánhân trong Ban Biên tập theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm của Phó TrưởngBan Biên tập

1. Chủ trì tham mưu, đề xuất và triển khai thựchiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Đài Truyền thanh cơ sở, bao gồm cảcông tác củng cố, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; xây dựng vàphát triển đội ngũ cộng tác viên và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Biên tậpvề nhiệm vụ được giao.

2. Chủ trì biên tập, dàn dựng chương trình, thựchiện phát thanh - truyền thanh tin, bài, thông báo và trình phê duyệt trước khithông tin phổ biến trên địa bàn.

3. Quản lý, vận hành và xử lý các tình huống, sự cốcủa hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở.

4. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạtđộng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật của cụm loa truyền thanh ấp, khu phố, tổnhân dân trên địa bàn cấp xã.

5. Định kỳ hàng năm, tham mưu dự toán kinh phí hoạtđộng thường xuyên của Đài Truyền thanh cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theoyêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.

7. Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn vềchuyên môn nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

Điều 17. Trách nhiệm của các thànhviên Ban Biên tập

1. Tham gia viết tin, bài, biên tập bản tin địaphương phát trên Đài Truyền thanh cơ sở.

2. Viết và cộng tác tin, bài với Đài Truyền thanhcơ sở, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Biêntập phân công.

Điều 18. Những nội dung không đượcthông tin trên Đài truyền thanh cơ sở

1. Không được tuyên truyền kích động nhân dân chốngNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh kinh tế, đối ngoạivà những bí mật khác theo quy định của pháp luật.

2. Không được tuyên truyền kích động bạo lực; tuyêntruyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước;truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội,mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục.

3. Không được đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vukhống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.

4. Không được quảng cáo trên hệ thống truyền thanhphục vụ nhiệm vụ chính trị của xã, phường, thị trấn (theo Luật Quảng cáo).

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠQUAN TỈNH, HUYỆN, XÃ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thôngtin và Truyền thông

1. Hướng dẫn triển khai thực hiện các quy hoạch, kếhoạch, đề án xây dựng, phát triển hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàntỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Văn hóa và Thông tincấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Đài Truyền thanh cơ sởtrên địa bàn theo quy định của pháp luật; định hướng công tác tuyên truyền củaĐài Truyền thanh cơ sở.

3. Cho ý kiến thẩm định kỹ thuật các dự án đầu tưtrang thiết bị kỹ thuật Đài Truyền thanh cơ sở có sử dụng tần số vô tuyến điệnđể đảm bảo dự án phù hợp với quy hoạch viễn thông, quy hoạch tần số vô tuyếnđiện và tính khả thi của việc ấn định tần số, đảm bảo không gây can nhiễu cóhại cho các hệ thống thông tin khác đang hoạt động.

4. Tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép sử dụngtần số đối với Đài Truyền thanh không dây theo ủy quyền của Cục Tần số vô tuyếnđiện.

5. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của Đài Truyềnthanh cơ sở, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyềnxử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, huyđộng nguồn lực ở địa phương, tổ chức tốt việc xây dựng và duy trì hoạt động củahệ thống Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn.

2. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyềnthanh - Truyền hình cấp huyện theo dõi, hướng dẫn hoạt động của Đài Truyềnthanh cơ sở, kịp thời chấn chỉnh các vi phạm; hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã bảođảm duy trì hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở an toàn và hiệu quả.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốtviệc quản lý hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.

4. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toánkinh phí, xây dựng kế hoạch chi hàng năm và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phíđược cấp để duy trì hoạt động thường xuyên của Đài Truyền thanh cơ sở.

Điều 21. Trách nhiệm của PhòngVăn hóa và Thông tin cấp huyện

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đốivới hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật vàsự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấphuyện.

Điều 22. Trách nhiệm của Đài Truyềnthanh - Truyền hình cấp huyện

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện củng cốnâng cấp, phát triển hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn.

2. Cho ý kiến về mặt kỹ thuật các dự án đầu tưtrang thiết bị kỹ thuật Đài Truyền thanh cơ sở.

3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật đối vớiĐài Truyền thanh cơ sở để nâng cao hiệu quả hoạt động.

4. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, ĐàiPhát thanh và Truyền hình tỉnh về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyênmôn nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ Đài Truyền thanh cơ sở; phối hợp thực hiệncông tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.

5. Đánh giá tình hình hoạt động của Đài Truyềnthanh cơ sở, định kỳ báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 23. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân cấp xã

1. Chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện hoạt độngcủa Đài Truyền thanh cơ sở.

2. Có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập,quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động; ban hành nội quy hoạt động của ĐàiTruyền thanh cơ sở.

3. Lựa chọn, bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, nănglực để quản lý, vận hành hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở theo hướng ổn định,lâu dài để bồi dưỡng, đào tạo chuẩn hóa về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, nâng caochất lượng.

4. Có trách nhiệm phê duyệt nội dung bản tin địaphương.

5. Hàng năm lập dự toán kinh phí hoạt động của ĐàiTruyền thanh cơ sở, theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quanquản lý Nhà nước về hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VIPHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Khen thưởng, xử lý viphạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng,quản lý, hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở được xét khen thưởng theo quyđịnh của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định nàythì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chínhhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban,ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việcthực hiện quy định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Văn hóa vàThông tin cấp huyện, Đài Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện; Ủy ban nhân dâncấp xã chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, triển khai thực hiện quyđịnh này trên địa bàn quản lý.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinhkhó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để được hướngdẫn, xử lý hoặc tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung,sửa đổi quy định cho phù hợp./.