ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2511/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI XÃ XUÂN THỚIĐÔNG, HUYỆN HÓC MÔN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành chương trìnhhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủvề phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủvề sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020;

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC , ngày 13 tháng 4 năm 2011của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Bộ Kếhoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố vềviệcban hành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 -2020;

Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dânthànhphố về ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thànhphố thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nông nghiệp, nông dân,nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X;

Căncứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệpphát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2025”;

Xét Tờ trình số 15/TTr-BQL ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Xuân ThớiĐông, huyện Hóc Môn về việcphê duyệt Đề án Nôngthôn mới xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn giai đoạn 2013 - 2015 có ý kiến phê duyệt của Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hóc Môn, ý kiến đề xuất của Tổ Côngtác giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố tại Thông báo số 303/TB-TCT-PTNT ngày 02 tháng 10 năm 2012; đề xuất của Liên Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Kế hoạchvà Đầu tư - Sở Tài chính tại Tờ trình số: 702/TTr-NNPTNT-KHĐT-TC ngày 25 tháng 4năm 2013 vềphê duyệt đề án xây dựng nông thônmới xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, giai đoạn 2013 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt Đề án nông thôn mới xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môngiai đoạn 2013 - 2015 (theo nội dung đề án đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình tổchức thực hiện, nếu có phát sinh thay đổi về cơ chế, chính sách đầu tư xã nông thôn mới, Tổ Công tác giúp việc Ban Chỉđạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố phối hợp với Ban Chỉđạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hóc Môn, Ban Quản lý xây dựngnông thôn mới xã Xuân Thới Đông nghiên cứu, đề xuất kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tảivà các Sở, ngành liên quan, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thônmới huyện Hóc Môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Trưởng Ban Quản lýxây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Đông và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã XuânThới Đông, huyện Hóc Môn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNT. CHỦ TỊCHHÓ CHỦ TỊCH



Lê Mạnh Hà

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ XUÂN THỚI ĐÔNG,HUYỆN HÓC MÔN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015(Ban hành kèm theo Quyết định số 2511/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Phần I

THỰC TRẠNG NÔNGTHÔN XÃ XUÂN THỚI ĐÔNG - HUYỆN HÓC MÔN

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - DÂNSỐ LAO ĐỘNG

1. Đặc điểm tự nhiên:

Xã Xuân ThớiĐông nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ranh giới hànhchính được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Xuân ThớiSơn;

- Phía Đông giáp với xã Tân Xuân,xã Trung Chánh;

- Phía Tây giáp với xã Xuân ThớiThượng;

- Phía Nam giáp với xã Bà Điểm.

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 299,17 ha,trong đó diện tích đất nông nghiệp là 149,04 ha, chiếm 49,82% diện tích của xã(diện tích đất nông nghiệp 148,58 ha ( đất trồng cây hàng năm 65,65 ha, đấttrồng cây lâu năm: 82,9 ha), còn lại là đất nông nghiệp khác chiếm 0,46 ha);đất phi nông nghiệp là 150,13ha, chiếm tỷ lệ 50,18%.

2. Dân số:

Dân số toàn xã là 25.553 nhân khẩu(bao gồm những hộ đăng ký tạm trú trên 6 tháng), trong đó nam chiếm 12.648người (49,5%), nữ 12.905 người (50,5%), với 5.296 hộ, mật độ dân số bình quânkhoảng 8.524 người/km2. Đây là xã có mật độ dân số cao trong huyệnHóc Môn.

3. Lao động:

Xã có lực lượng lao động khoảng18.492 người, chiếm 63,6% dân số toàn xã. Trong đó, lao động làm việc tronglĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp khoảng 1.249 người, chiếm 7% lực lượng lao độngcủa xã; còn lại 93% (17.243 lao động) trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ thương mại.

Hiện xã vẫn còn khoảng 3%, tươngứng với 555 lao động đang trong tình trạng có việc làm không ổn định. Về đàotạo nghề có khoảng 45% lao động đã qua đào tạo ngắn hạn (trong đó có 8,3% laođộng đạt đến trình độ chuyên môn cao như: trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng;đại học và trên đại học).

II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Quy hoạch:

Hiện Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn đã ban hành Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 về phê duyệt quy hoạch xây dựngxã nông thôn mới xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn (tỷ lệ1/5000). Đến nay Ủy ban nhân dân huyện đã triển khai quyhoạch chi tiết 1/2000 khu dân cư dọc đường Trần Văn Mười (thuộc xã Xuân ThớiĐông) phủ kín diện tích trên toàn địa bàn xã (hiện nay huyện đang trình cơ quanchuyên môn xem xét).

2. Hạ tầng kinh tế - xã hội:

2.1. Giao thông:

Tổng km đường xã Xuân Thới Đông là35,446 km:

- Đườngtrục xã, liên xã là 2,649 km, đã được nhựa hóa 2,649 km (100%).

- Đường trục ấp, liên ấp là 16,889km, tỷ lệ cứng hóa 64,2%.

- Đường ngõ, tổ: 15,908 km, bêtông, đá, tỷ lệ cứng hóa là 43,8%.

2.2. Kênh, rạch (Thủy lợi - Phòng, chống lụt, bão):

Trên địa bàn xã có 01 kênh liênxã, đi qua 3 xã Xuân Thới Sơn - Xuân Thới Đông - Xuân Thới Thượng, với chiều dài đi qua địa bàn xã khoảng 2,1 km, đãđược Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn đầu tư vào năm 2010, chủ yếu phục vụ chotiêu thoát nước dân cư.

2.3. Điện:

Hiện xã có 102 trạm biến áp vớitổng công suất là 32.021 KVA, 100% hộ dân sử dụng điện quốc gia đã có đồng hồriêng. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn trên địa bàn xã đạt 100%.

Hiện tại số lượng bóng đèn chiếusáng dân lập tại xã được trang bị dọc các tuyến đường trên địa bàn xã khoảng773 bóng.

2.4. Trường học:

- Về cấp Mầm non: có các trườngmầm non Xuân Thới Đông, Rạng Đông và Hương Sen. Trong đó, Trường Mầm non XuânThới Đông đã được xây dựng năm 2012 đạt chuẩn.

- Về cấp Tiểu học: Trường Tiểu họcTân Xuân, Trường Tiểu học Trần Văn Mười. Trong đó, Trường Tiểu học Trần VănMười đã được xây dựng năm 2012 đạt chuẩn.

- Về cấp Trung học Cơ sở: TrườngTrung học Cơ sở Tân Xuân, gồm 3 dãy phòng học, riêng dãy C đã xuống cấp, cầnđầu tư xây dựng.

2.5. Cơ sở vật chất, văn hóa:

a) Số nhà vănhóa xã, ấp:

Xã chưa có Trung Tâm văn hóa, hiệnxã có 01 ấp, nhưng chỉ có 1 tụ điểm sinh hoạt tại văn phòng ấp Mỹ Hòa 2, nhưngđang trong tình trạng xuống cấp.

b) Khu thể thao của xã:

Xã chưa cókhu thể dục thể thao; tuy nhiên trong thời gian qua để tạo điều kiện cho nhucầu giải trí và tổ chức các hoạt động cho người dân, xã phải tận dụng một sốbãi đất trống.

2.6. Chợ:

Trên địa bàn xã có 02 chợ: Bùi Môn và Tân Mỹ với132 tiểu thương, chợ Tân Mỹ với 30 tiểu thương. Chợ Bùi Môn được đầu tư nângcấp sửa chữa trong năm 2009 với diện tích xây dựng là 592m2, chợ cóthu gom rác theo quy định nhưng cần phải nâng cấp hệ thống thoát nước.

Hiện có một chợ tạm tại xã XuânThới Đông 1, xã có kế hoạch xây dựng mới chợ này, nhằm đáp ứng nhu cầu buôn bánvà phục vụ đời sống của người dân.

Đánh giá theo bộ tiêu chí quốcgia: Chưa đạt.

2.7. Bưu điện:

- Xã có 05 đại lý bưu điện và 19điểm truy cập Internet hoạt động phân bố trên 6 ấp.

- Về hệ thống thông tin liên lạc:Đều có điện thoại di động và điện thoại cố định, bình quân 1 hộ có 1 điện thoạicố định.

- Đài truyềnthanh xã: xã có một đài truyền thanh với 8 cụm loa phân bố đều trên 6 ấp, phát thanh 2 buổi/ngày, tuy nhiên hệ thống cáccụm loa đã xuống cấp cần được nâng cấp và bổ sung thêm.

2.8. Nhà ở dân cư nông thôn:

Toàncó tổng số nhà ở 5.821 căn đa số là nhà kiên cố và bán kiên cố - tínhđến tháng 10/2012, đảm bảo được 3 tiêu chí nền, tường và mái theo quy định củaBộ Xây dựng.

3. Thực trạng kinh tế và tổchức sản xuất:

3.1. Kinh tế:

Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XI cơ cấu kinh tế của xã là Nông nghiệp(3%) - Thương mại,Dịch vụ (45,3%) - Tiểu thủ côngnghiệp (51,7%).

a) Nôngnghiệp:do ảnh hưởng của quátrình đô thị hóa nhanh chóng, nên kinh tế nông nghiệp ngàycàng bị thu hẹp. Toàn xã có khoảng 400 hộ, tổng số nhân khẩu 1.249 người tronglĩnh vực nông nghiệp (tuy nhiên các hộ này hoạt động nhiều ngành nghề, trong đócó nông nghiệp). Trong đó, nuôi heo 32 hộ(712 con), bò 87 hộ (850 con); 11 cơ sở sản xuất hoa lan, cây kiểng.

b)Côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hiện xã có 124 doanh nghiệp vừa và nhỏ, 1.386 cơsở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, giá trị sản xuất của ngành ước đạt1.371 tỷ đồng.

c) Dịch vụ -Thương mại: Các ngành dịch vụ của xã tương đối kém phát triển, tập trung chủyếu trên 02 tuyến đường chính

- Thu nhập bình quân/người: 18,5triệu đồng/người/năm.

- Số lượng hộ nghèo: 260 hộ (theotiêu chí 12 triệu đồng/người/năm) chiếm 4,68% tổng số hộ toàn xã. Nếu theo tiêuchí của thành phố giai đoạn 1: 06 triệu đồng/người/năm:thì trên địa bàn xã không còn hộ có thu nhập dưới 06 triệu đồng.

3.2. Tỷ lệ lao động cóviệc làm:

- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi cóviệc làm đạt 63,6% (18.492/25.553). Trong đó, lao độngnông nghiệp là 1.294 người chiếm 7% lực lượng lao động của xã.

Có khoảng 45% lao động đã qua đàotạo ngắn hạn (trong đó có 8,3% lao động đạt đến trình độ chuyên môn cao như:Trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng; đại học và trên đại học).

3.3. Hình thức tổ chức sản xuất:

Cơ cấu kinh tế phát triển theohướng các ngành thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp và nông nghiệp nên việc hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã tronglĩnh vực nông nghiệp chưa phát triển.

4. Văn hóa, xã hội và môitrường:

4.1. Giáo dục:

- Tỷ lệ xóamù chữ đạt;

- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ5 tuổi: đạt.

- Phổ cậpgiáo dục trung học : xã đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậctrung học (tỷ lệ 81%) - đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trunghọc cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) trong năm2011 - 2012 là 98,7% - đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạokhoảng 45% (8.421 lao động).

4.2. Y tế:

- Về cơ sở vật chất y tế: xã có 1trạm y tế với 6 giường bệnh và 7 cán bộ ngành y tế (1 bác sĩ, 4 y sĩ, 1 dược sĩtrung học và 1 hộ sinh trung học). Năm 2009 đạt chuẩn quốc gia. Bình quân hàngnăm số lượt người dân đến khám khoảng 12.000 lượt người/năm. Đạt yêu cầu vềtiêu chí quốc gia.

- Về tỷ lệ người dân tham gia cáchình thức bảo hiểm y tế: Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế(trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh sinh viên, cán bộ, công chức - viên chức, ngườigià và trong độ tuổi lao động,...) đạt khoảng 68,45% (17.491 người/25.553người). Chưa đạt yêu cầu theo tiêu chí quốc gia.

4.3.Văn hóa:

Trongnăm 2011, xã Xuân Thới Đông có 1/6 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa (ấp Tân Tiến), đạt tỷ lệ 17%, có 5/6 ấp đạt tiên tiến và trên 83,3%gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa.

4.4.Môi trường:

- Có 5.292/5.332 hộ sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 99,9% (số liệu thống kê 2011), trong đó có 177/5.332 hộ sử dụng nước máy, đạt 3,34% hợp vệ sinh; 5.105/5.332 hộ sửdụng nước giếng khoan hợp vệ sinh, đạt 96,4%; có 10/5292 hộ sử dụng giếng đào hợpvệ sinh chiếm tỷ lệ 0,1%.

- Nghĩa trang:Trên địa bàn xã hầu hết chỉ có nghĩa trang của họ tộc, gia đình và tôn giáo.Không có quy hoạch nghĩa trang chung.

- Thu gom và xử lý chất thải ở khuvực nông thôn: 75% số hộ có đăng ký thu gom rác dân lập,các hộ còn lại (405 hộ) tự tiêu hủy theo hình thức chôn hoặc đốt tại nhà. Mộtsố hộ chăn nuôi có xây dựng và sử dụng hầm biogas (19 hộ), việc xử lý chất thảicủa các hộ chăn nuôi gia súc trên địa bàn xã chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh môitrường (19 hộ/111 hộ chăn nuôi có hầm biogas).

5. Hệ thống chính trị vàan ninh trật tự xã hội:

5.1. Hệ thống chính trị của xã:

+ 01 Đảng bộ cơ sở: có 13 chi bộtrực thuộc, với 171 đảng viên. Trong đó 6 chi bộ ấp, 01 chi bộ cơ quan, 01 chibộ quân sự, 01 chi bộ công an và 04 chi bộ trường học.

+ Ủy ban nhân dân đã thực hiện môhình “một cửa, một cửa liên thông” về cải cách hành chính đang từng bước đi vàohoạt động theo hướng phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân, trình độcán bộ, công chức không ngừng được nâng cao, với 45 người, gồm 21 cán bộ, côngchức và chuyên trách; 24 cán bộ không chuyên trách. Ngoài ra có 09 cán bộ hợpđồng.

5.2. Tình hình trật tự xãhội an ninh trên địa bàn:

Thực hiện chỉ đạo của Huyện ủy -Ủy ban nhân dân huyện, Công an huyện Hóc Môn và Nghị quyếtlãnh đạo công tác tình hình an ninh trật tự năm 2012 củaĐảng ủy xã, lực lượng Công an xã tổ chức triển khai cácmặt công tác tấn công trấn áp các loại tội phạm, nắm chcdi biến động của đối tượng, giữ vững tình hình an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương.

- Ban Chỉ huy Công an (BCH.CA)xã triển khai kế hoạch đảm bảo tình hình anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các đợt cao điểm tấn công trấn áptội phạm chào mừng các ngày lễ, tết trong năm.

BanChỉ huy Công an xã chủ động tham mưu Đảng ủy - Ủy ban nhân dân xã xây dựng các kế hoạch và đề ra chỉ tiêu phối kết hợp ban, ngành, đoàn thể xã tổ chức triển khai đạt yêu cầuvà phối hợp tốt cuộc vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư,góp phần trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trậttự.

Phần II

NỘI DUNG XÂYDỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ XUÂN THỚI ĐÔNG ĐẾN NĂM 2015

I. MỤC TIÊUĐẾN NĂM 2015

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng xã Xuân Thới Đông trở thành xã có đặc trưng kinh tế phát triển, đờisống vật chất và tinh thần của cư dân được nâng cao; có kết cấu hạ tầng kinhtế, xã hội hiện đại, có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bảnsắc dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ… nâng caosức mạnh của hệ thống chính trị ở xã, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Xây dựng xã Xuân Thới Đông trở thành xã nôngthôn mới theo phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực và do cộng đồng địa phươnglàm chủ.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Hoàn thành 19/19 tiêu chí vềnông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo từng giai đoạn cụthể:

+ Năm 2012 đạt 6/19 tiêu chí (3,4, 8, 9, 12, 19).

+ Năm 2013 đạt 11/19 tiêu chí(thêm 5 tiêu chí: 1, 11, 13, 15, 17).

+ Năm 2014 đạt 16/19 tiêu chí(thêm 5 tiêu chí: 5, 6, 7, 14, 17).

+ Năm 2015 đạt 19/19 tiêu chí(thêm 3 tiêu chí: 2, 10, 16).

* Những chỉ tiêu cụ thể:

- Hoàn thành quy hoạch xã nôngthôn mới.

- Thu nhập bình quân đầu người nămtăng gấp 1,5 - 1,8 lần so với lúc xây dựng đề án.

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn thànhphố (dưới 12 triệu đồng/người/năm): giảm còn dưới 2%.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng: Thương mại - Dịch vụ, Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và Nông nghiệp.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đếnnăm 2015 đạt từ 70%. Trong đó có 40% là lao động nữ.

- Chuyển dịch sản xuất nông nghiệptheo hướng nông nghiệp đô thị hiệu quả cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh. Trong đóđẩy mạnh sản xuất hoa, cây kiểng; cá cảnh.

- Xây dựng mạng lưới giao thôngnông thôn với chất lượng bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hànghóa, tiêu thụ nông sản. Với tuyến xã tới các ấp được nhựa hóa 100% trục nốigiữa các ấp, tổ trong ấp, liên tổ được cứng hóa không lầy lội vào mùa mưa.

- Kiên cố hóa trường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chất trong hệ thống cáctrường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học.

- Xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn với 6/6 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa.

- Tỷ lệ giađình văn hóa đạt trên 95%; tỷ lệ người tham gia hoạt động thể dục, thể thao thườngxuyên đạt 50%tham gia các hoạt động văn nghệ đạt 20%; tỷ lệ đám cưới, tang lễthực hiện nếp sống văn hóa đạt trên 85%.

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạthợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.

- Nâng cao chất lượng hoạt độngcủa tổ chức cơ sở Đảng, hoạt động của các hội, đoàn thể thông qua việc vận độngtuyên truyền hội viên, đoàn viên làm nòng cốt trong phong trào xây dựng nôngthôn mới.

- Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là100%; hoạt động của Đảng bộ đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh, chính quyền vàtổ chức đoàn thể chính trị từ tiên tiến trở lên. An ninh trật tự xã hội luônđược giữ vững.

3. Thờigian thực hiện đề án:từ nay đến năm 2015.

II. NỘI DUNG VÀNHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Quy hoạch:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào đầu năm 2013.

b) Nội dung:hoàn thành quy hoạch xã nông thôn mới.

- Tiếp tục hoàn thiện các đồ ánquy hoạch tại xã.

- Thực hiện đồ án quy hoạch nôngthôn mới nhằm kết nối các đồ án quy hoạch hiện hữu trên địa bàn xã, bao gồm quyhoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiếtyếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trườngtheo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khudân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.

2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn:

2.1. Giao thông:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 2 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào năm 2015.

b) Nội dungthực hiện:

-Đường nối giữa trung tâm hành chính xã tới các ấp được nhựa hóa hay bê tông hóa đạt chuẩn kỹ thuật (cây xanh, nhựa nóng, hệ thống thoátnước).

- Đường trục nối giữa các ấp, tổđược cứng hóa đạt chuẩn kỹ thuật (láng nhựa, hệ thống thoát nước).

- Đường liên nối giữa các tổ trongấp, liên tổ được sạch sẻ và không lầy lội vào mùa mưa (bê tông hóa).

- Đề xuất tuyến đường Trần VănMười do Khu III/Sở Giao thông vận tải quản lý cần được nâng cấp, sửa chữa.

Tổng chiềudài cần nâng cấp, cải tạo, làm mới: 15,447km.

2.2. Thủy lợi:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 3 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện:

Tiếp tục duy trì, nâng chất tiêuchí số 3 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Thực hiện duy tu theo kếhoạch của huyện.

2.3. Điện:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 4 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện:

- Tiếptục nâng chất hệ thống các công trình cung cấp điện, chiếu sáng phục vụ sinhhoạt và sản xuất trên địa bàn xã; 100% số hộ dân được sử dụng điện thường xuyênvà an toàn từ các nguồn điện của xã.

- Vận động, tuyên truyền và cóchính sách hỗ trợ người dân sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm (đèn huỳnhquang tiết kiệm điện, đèn compac thay thế đèn dây tóc);

- Trạm biến thế: lắp mới: 39 trạm -công suất: 7.020 KVA.

- Trạm tăng cường chiếu sáng: 5trạm - công suất: 884 KVA.

- Đường dây trung thế: lắp mới:2,19 km; cải tạo: 1,69 km.

- Đường dây hạ thế: 0,979 km; cảitạo: 0,18 km.

- Bóng đèn chiếu sáng dân lập: lắpmới 300 bóng; sửa chữa: 773 bóng.

2.4. Trường học:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào năm 2014.

b) Nội dungthực hiện:

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cáccông trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến năm 2014,100% trường học cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở được đầu tưnâng cấp đạt chuẩn Quốc gia.

Tiếp tục nâng chất hoàn thiện cácđiều kiện về cơ sở vật chất trong hệ thống các trường học.

Nâng cấp sửa chữa Trường Trung họcCơ sở Tân Xuân, gồm: Xây dựng lại mới dãy C (diện tích đất xây dựng 50 m x 8,5m; 5 phòng chức năng, 11 phòng học, 1 trệt và 2 lầu), quét sơn 2 dãy A và B.

2.5.Chợ nông thôn:

a) Mục tiêu: Đạtyêu cầu tiêu chí số 7 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới năm 2014.

b) Nội dungthực hiện:

Cải tạo, xây dựng mới chợ đáp ứngnhu cầu mua bán của dân cư nông thôn. Đáp ứng nơi kinh doanh các mặt hàng chủyếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân; xây dựng và phát triểnkinh doanh các mặt hàng đặc trưng của địa phương (sản phẩm nông nghiệp). Tuytrên địa bàn xã đã có 2 chợ, nhưng chưa đạt chuẩn nên cần phải nâng cấp, sửachữa về hệ thống thoát nước, môi trường,…

Phát triển các cửa hàng văn minhtiện lợi; các điểm bán hàng bình ổn giá nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một tăng củangười dân và cung cấp hàng hóa có giá cả ổn định, chấtlượng đảm bảo.

2.6.Bưu chính - viễn thông:

a) Mục tiêu: Đạtyêu cầu tiêu chí số 8 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện: Cải tạo nâng cấp, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc củadân cư nông thôn. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao năng lực quản lý, theo dõi và giám sát quy trình sản xuất, phân phối, tiếp thị.

2.7.Nhà ở dân cư nông thôn:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 9 trongBộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện: Vận động cải tạo, xây dựng mới, nâng cấp nhà ởcủa người dân, không để tình trạng nhà dột nát, tạm bợ đảm bảo điều kiện sốngcủa người dân.

3. Phát triển kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất:

3.1. Phương hướng phát triển các ngành sản xuất nhằm tạo việc làm, nâng caothu nhập người dân:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015, thu nhập bình quânđầu người/năm đến năm 2015 tăng từ 1,5 đến 1,8 lần.

b) Nội dung thực hiện:

Khuyến khích phát triển các ngànhthương mại, dịch vụ, phát triển nông nghiệp (hoa cây kiểng, cá cảnh, sửa chữacơ khí nhỏ, các loại hình dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí trong nôngthôn...) theo hướng đô thị. Gồm:

* Phát triển các loại hình thươngmại dịch vụ trên địa bàn xã

Phát triển các loại hình thươngmại dịch vụ như: ăn uống, mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ bưu chính viễnthông, thương mại điện tử, sửa chữa cơ khí, nhà hàng,... gắn phát triển với quyhoạch ổn định, văn minh.

Thực hiện lồng ghép các chươngtrình, dự án phát triển sản xuất trên địabàn xã nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế nâng cao thu nhập cho người dân.

Đẩy mạnh và hỗ trợ việc thực hiệnxã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, chợ, y tế, giáo dục,... trên địabàn xã.

* Phát triển các loại hình tiểuthủ công nghiệp, công nghiệp nhỏ vừa trên địa bàn xã.

Đẩy mạnh và hỗ trợ phát triển cácloại hình ngành nghề về dệt may, thủ công mỹ nghệ, đan lát, đan lưới,... nhằmhỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã.

* Về nông nghiệp đô thị: theo quyhoạch, diện tích đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2015 trên địa bàn xã XuânThới Đông là 84 ha, chủ yếu là phát triển nông nghiệp đô thị. Chú trọng chuyểnđổi các loại hình sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, giảm dầnquy mô chăn nuôi gia súc. Gồm:

* Phát triển loại hình hoa, câykiểng:

+ Quy mô dự kiến: khoảng 5 ha đếnnăm 2015, chuyển từ diện tích đất trồng lúa, vườn tạp, trồng cỏ kém hiệu quả.

+ Về chủng loại cây hoa kiểng: Hoalan, mai vàng (mai ghép nhiều màu, mai tai giảo...); Bon sai (gồm một số loạinhư cùm rụm, tắc, khế, mai, cần thăng)...; Kiểng lớn như mai chiếu thủy, kiểnglá, hoa nền,…

* Chuyển đổi, giảm dần các loạihình chăn nuôi gia súc (heo, bò) sang các loại cây trồng,vật nuôi khác:

Vận động người dân chuyển đổi dầncác loại hình chăn nuôi bò, heo sang các loại cây trồng khác như hoa lan, câykiểng, cá cảnh,… thích hợp với loại hình nông nghiệp đô thị.

* Các loại hình cây lâu năm: Quymô theo đến năm 2015: 128,67 ha. Chuyển từ đất vườn tạp, nông nghiệp khác sang.

3.2. Giảm nghèo và an sinh xãhội:

a) Mục tiêu: Đạtyêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia và phù hợp với đặc điểm riêngcủa thành phố vào năm 2013.

b) Nội dung:

- Tiếp tục triển khai chương trìnhgiảm nghèo giai đoạn 3 của thành phố đạt thu nhập trên 12 triệu/người/năm vàonăm 2015 và giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 xuống dưới 2%.

- Tiếp tục thực hiện các chươngtrình tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội; quỹ hỗ trợ giảiquyết việc làm; xuất khẩu lao động; học sinh, sinh viên; nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn…

3.3. Tỷ lệ lao động cóviệc làm:

a) Mục tiêu: Duy trì đạt yêu cầu tiêu chí số 12 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện:

- Ban quản lý xã liên kết chặt chẽvới trường dạy nghề trên địa bàn huyện để có kế hoạch đào tạo nghề và tạo việclàm cho người nông dân có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địabàn xã, góp phần ổn định cuộc sống với phương châm nghề hướng đến cung cho cácdoanh nghiệp, các khu công nghiệp đóng trên địa bàn xã hay các địa bàn lân cận.Từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nôngnghiệp.

- Thực hiện lồng ghép các chươngtrình dạy nghề cho nông dân biết về quản lý kinh tế, vững về kỹ thuật, khả năngtiếp thị; cán bộ xã giỏi về phát triển nông thôn, là nòng cốt góp phần quantrọng trí thức hóa nông thôn.

- Các chỉ tiêu cụ thể:

+ Vận động tự đi học, hỗ trợ đàotạo, giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi, cụ thể:

+ Vận động, hỗ trợ giải quyết việclàm: cho 3% lao động có việc làm không ổn định: 555 lao động.

+ Vận động học nghề, hỗ trợ mộtphần kinh phí đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo nghề khác, phần đấu đếnnăm 2015 có từ 70% lao động qua đào tạo, trong đó có 40% lao động nữ.

3.4. Đổi mới và phát triển cáchình thức tổ chức sản xuất có hiệuquả ở nông thôn:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào năm2013.

b) Nội dung:

Đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêuthụ sản phẩm giữa người sản xuất, tư thương, doanh nghiệp và người tiêu dùng.Hình thành chuổi hàng hóa khép kín nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm. Đến năm 2013 có mô hình hợp tác trong sản xuất kinh doanh củangười dân làm ăn có hiệu quả.

4. Giáo dục, Y tế, Văn hóa xã hội và môitrường:

4.1. Phát triển giáodục - đào tạo ở nông thôn:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào năm2014.

b) Nội dungthực hiện:

- Bảo đảmđiều kiện cơ sở vật chất theo quy định.

- Thực hiện phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 theo quy định của Thủ tướng Chínhphủ ban hành tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010.

- Tlệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 100%.

- Tỷ lệthanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cảhai hệ từ 90%.

- Tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc,học nghề) đạt 90%.

- Nâng tỷ lệlao động qua đào tạo: vận động laođộng tham gia các khóa đào tạo bồidưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn (chính quy và không chính quy),được cấp các loại chứng chỉ, văn bằng như: chứng chỉ học nghề, bằng trung cấp chuyên nghiệp, trung cấpnghề, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học đạt Tiêuchí 14 của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

4.2.Y tế:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về cơ sở vật chất y tế trong Bộ tiêu chí quốc gianông thôn mới vào năm 2013.

b) Nội dungthực hiện:

- Bổ sung trang thiết bị tại trạmy tế nhằm đảm bảo việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, cùng công táctruyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng dân cư đạt kết quả tốt: máy X-quang, máy siêu âm, máy xét nghiệm.

- Kịp thời đáp ứng việc khám vàchữa bệnh thông thường, chăm sóc sức khỏe trẻ em, sức khỏe sinh sản và tổ chứcsơ cấp cứu bệnh nhân nặng trước khi chuyển lên tuyến trên...

4.3. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn:

a) Mục tiêu: Duy trì đạt yêu cầu tiêu chí số 16của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện:

- Tiếp tục thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới.

- Xã có từ 70% số ấp trở lên đạttiêu chuẩn ấp văn hóa theo Quy chế công nhận danh hiệu "Gia đình vănhóa", "ấp văn hóa", theo lộ trình từng giai đoạn, phấn đấu đếnnăm 2015: 6/6 ấp đạt chuẩn văn hóa, tiến tới công nhận xã văn hóa (Theo quyđịnh tại Quyết định số 2347/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố).

- Xây dựng quy ước hoạt động củatổ nhân dân, khu dân cư về nếp sống văn hóa nông thôn, tập trung vào việc cưới,tang, chống mê tín dị đoan và tệ nạn xã hội, bảo tồn và phát huy các giá trịvăn hóa truyền thống. Triển khai từng bước nâng cao chất lượng các phong trào:gia đình văn hóa, ấp văn hóa, gương người tốt, việc tốt.

- Xây dựng mô hình sinh hoạt vănhóa tại các ấp trên cơ sở chọn lọc những loại hình phù hợp nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động các dịch vụ phục vụ cộng đồng, thông tin địa phương.

- Đẩy mạnh phát triển các hìnhthức xã hội hóa các hoạt động văn hóa trên địa bàn xã, tổ chức giao lưu cáchoạt động văn hóa tổ chức trên địa bàn xã. Tổ chức các hội thảo trên địa bàn xã.

4.4. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm2014, 100% hộ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.

b) Nội dungthực hiện:

- Tiếp tục thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đảm bảo cung cấpnước sạch cho 100% người dân trên địa bàn xã.

- Nước thải từ các cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ công cộng, khu dân cư được xử lý theo quy định, không làmsuy giảm môi trường, bảo đảm đến năm 2015 quy định phảixử lý nước thải trước khi xả ra môi trường; không có hoạt động làmsuy giảm môi trường.

- Trồng cây xanh xen các tuyếnđường chính, mỗi năm trồng 1.000 cây xanh, nhằm đảm bảo độ che phủ cây xanhtrên địa bàn xã, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch,đẹp.

5. Hệ thống chính trị và an ninh trật tự xãhội:

5.1. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể chính trị xã hội trên trên địa bàn:

a) Mục tiêu: Đạtyêu cầu tiêu chí số 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới vào năm 2013.

b) Nội dungthực hiện:

Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩntheo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

5.2. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội:

a) Mục tiêu: Đạtyêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện:

- Thông qua các tổ chức chính trị- xã hội, xây dựng và ban hành nội quy, quy ước các mô hình tự quản về an ninhtrật tự, an ninh; phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và trật tự giao thôngđô thị.

- Xây dựng lực lượng công an xã, lực lượng xãđội vững mạnh, năng động, nhạy bén, nắm chắc tình hình địa phương, không để xảyra bất ổn về chính trị, điểm nóng về trật tự an ninh.

III. DỰ KIẾNKINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng kinh phí đầu tư,hỗ trợ để thực hiện Đề án nông thôn mới xã Xuân Thới Đông - huyện Hóc Môn, dựkiến: 360.442 triệu đồng,gồm:

1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơbản: 215.358 triệu đồng (chiếm 59,75%).

1.2. Vốn sự nghiệp hỗ trợ chocác hoạt động trên địa bàn xã: 145.084 triệu đồng(chiếm 40,25%).

2. Nguồn vốn:

2.1. Vốn từ Ngân sách nhà nước: 79.416 triệu đồng, chiếm22,1%; trong đó:

+ Vốn nông thôn mới: 69.832 triệu đồng;

+ Vốn lồng ghép: 9.584 triệu đồng,chia ra:

* Vốn ngân sách tập trung: 0 triệu đồng;

* Vốn phân cấp huyện: 0 triệu đồng;

* Vốn sự nghiệp: 9.584 triệu đồng (dự kiến bố trí thực hiện từ nguồn vốn sự nghiệp hàngnăm của các ngành).

2.2. Vốn cộng đồngđóng góp: 230.026 triệu đồng, chiếm 63,8%,trong đó:

+ Vốn dân: 171.244 triệu đồng;

+ Vốn doanh nghiệp: 58.782triệu đồng.

2.3. Vốn vay tín dụng: 51.000 triệu đồng, chiếm 14,1%.

2.4. Vốn đầu tư các nguồn được xác địnhcụ thể theo chương trình, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiệnđề án: từ nay đến năm 2015.

2. Qui mô và khối lượngthực hiện: theo các biểu đính kèm.

3. Phương châm và nguyêntắc đầu tư, hỗ trợ:

- Phát huy nội lực của địa phươnglà chính, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ sự hỗ trợ của Trung ương vàThành phố, đáp ứng nhu cầu đầu tư, giúp đỡ của các doanh nghiệp.

- Phát huy dân chủ, công khaitrong cộng đồng dân cư, khẩn trương, đồng bộ và chặt chẽ trong thủ tục hànhchính và đầu tư.

3.1. Cơ chế huy động vàquản lý các nguồn vốn:

- Thực hiện theo Quyết định số800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủvề phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Quyết định số695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủvề sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC , ngày 13 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Bộ Kế hoạch vàĐầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012của Bộ Tài chínhquy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốnngân sách xã, phường, thị trấn;

- Thực hiện Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng5 năm 2010 của Bộ Tài chínhquy định về quản lý sử dụngchi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựngthí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”;

- Thực hiện theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố vềviệc ban hành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quyđịnh cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xãthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 - 2020.

3.2. Quản lý đầu tư vàxây dựng:

- Thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủvề phêduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC , ngày 13 tháng 4 năm 2011 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Bộ Kế hoạch và Đầutư - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố vềviệc ban hành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quyđịnh cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xãthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 - 2020.

4. Phân công thực hiện:

4.1. Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Ủyban nhân dân xã Xuân Thới Đông, Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mớihuyện Hóc Môn và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Đông:

- Tập trung triển khai các hoạt động tuyêntruyền, vận động nhân dân, Đảng viên, cán bộ, công chức quán triệt chủ trươngcủa Trung ương và thành phố về chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới tạixã; vận động cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp và nhân dân tích cựchưởng ứng tham gia và đóng góp hỗ trợ để thực hiện các tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới trên địa bàn xã.

- Thực hiện theo đúng nội dung của Đề án đượcphê duyệt, không được thay đổi nội dung của Đề án khi chưa được chấp thuận củaBan chỉ đạo xây dựng nông thôn mới thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố.

- Phân công các phòng, ban, đơn vị chức năng củahuyện, cán bộ chuyên môn của xã tham gia, hỗ trợ Ban Quản lý xây dựng nông thônmới xã Xuân Thới Đông xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện đề án giai đoạn 2013- 2015, xây dựng kế hoạch cụ thể từng năm đảm bảo tiến độ và mục tiêu, nhiệm vụthực hiện các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới theo đúng quy định hướng dẫn của pháp luật hiện hành.

4.2. Các Sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới thành phố:

- Phân công cán bộ, công chức theo dõi, hướngdẫn, hỗ trợ Ban quản lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Thới Đônghuyện Hóc Môn chuẩn bị và thực hiện, đảm bảo tiến độ thực hiện các tiêu chí củangành trên địa bàn xã.

- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện cácchương trình mục tiêu của Trung ương và thành phố do Sở, ngành phụ trách trênđịa bàn xã.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trìhướng dẫn Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Đông và Ban quản lý xây dựng nông thônmới xã Xuân Thới Đông triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới theo Đề án được phê duyệt.

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn, hoàn tấtthẩm định quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch hạ tầng thiết yếu(theo phân công, phân cấp) của huyện Hóc Môn và xã Xuân Thới Đông; tổ chức giámsát việc công bố, công khai các quy hoạch được phê duyệt.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với SởTài chính, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Ban Quản lýxây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Đông cân đối, đề xuất và dự thảo văn bảntrình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết và bố trí vốn ngân sách tập trung,vốn phân cấp hàng năm (2013 - 2015), đảm bảo tiến độ đầu tư, hoàn thành cáctiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Xuân Thới Đông.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện HócMôn và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Xuân Thới Đông, đề xuất và dự thảovăn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, giao kế hoạch kinh phí sựnghiệp chi thường xuyên để thực hiện các hoạt động, đảm bảo tiến độ thực hiệncác tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Thới Đông.

4.3. Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giámsát tình hình thực hiện các chương trình, dự án, các tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới trên địa bàn xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn; định kỳ hàng tháng báocáo Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố, Thường trực Ủyban nhân dân thành phố kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất, giải quyết nhữngkhó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để thànhphố tổ chức sơ kết hàng năm, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xãnông thôn mới trên địa bàn thành phố./.