ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2515/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 14 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHTẠM THỜI VỀ ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG VIỆC GỬI, NHẬN VÀ SỬ DỤNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬCỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử;

Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15tháng 02 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điệntử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23tháng 11 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Giaodịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sửdụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệthống chính trị;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tửtrong hoạt động của các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Kế hoạch số 1456 /KH-UBND ngày 24tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai ứng dụng chữ ký sốtrong các cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Thuận năm 2013;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thôngtại Tờ trình số 36/TTr-STTTT ngày 30 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định tạm thời về ứng dụng chữ ký số trong việc gửi, nhận và sử dụng văn bảnđiện tử của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phốchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ ỨNG DỤNG CHỮKÝ SỐ TRONG VIỆC GỬI, NHẬN VÀ SỬ DỤNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNHCHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2515/QĐ-UBND ngày 14/10/2013 của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định tạm thời về ứng dụng chữ kýsố để xác thực thông tin, chứng thực chữ ký số, bảo mật và an toàn thông tintrong việc gửi, nhận văn bản điện tử qua mạng giữa các cơ quan hành chính Nhànước tỉnh Bình Thuận; danh mục các loại văn bản phải sử dụng văn bản điện tử ápdụng chữ ký số để gửi qua mạng, không gửi văn bản giấy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắtlà cơ quan, đơn vị).

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứngthư số đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chứng thư số: là một dạng chứng thư điện tửdo tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.

2. Chứng thư số có hiệu lực: là chứng thư sốchưa hết hạn, không bị tạm dừng hoặc bị thu hồi.

3. Chữ ký số: là một dạng chữ ký điện tử đượctạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã khôngđối xứng, theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khaicủa người ký có thể xác định được chính xác:

a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúngkhóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;

b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệukể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

4. Khóa: là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1)dùng trong các hệ thống mật mã.

5. Khóa bí mật: là một khóa trong cặp khóa thuộchệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.

6. Khóa công khai: là một khóa trong cặp khóathuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số đượctạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.

7. Ký số: là việc đưa khóa bí mật vào một chươngtrình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.

8. Thuê bao: là tổ chức, cá nhân được cấp chứngthư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư sốđược cấp.

9. Người ký: là thuê bao dùng đúng khóa bí mậtcủa mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.

10. Người nhận: là tổ chức, cá nhân nhận đượcthông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người kýđó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành cáchoạt động, giao dịch có liên quan.

11. Người có thẩm quyền ký số: là người có thẩmquyền quản lý và sử dụng khóa bí mật của cơ quan, tổ chức để ký.

12. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ kýsố: là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử thực hiện hoạt độngcung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện, giá trị pháp lýcủa văn bản điện tử

1. Khi áp dụng chữ ký số, văn bản điện tử thaythế văn bản giấy, chữ ký tay và con dấu theo quy định của Luật Giao dịch điệntử.

2. Áp dụng chữ ký số để gửi, nhận văn bản quacác hệ thống thông tin: hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh, hệ thống quản lývăn bản và điều hành, Cổng/Trang thông tin điện tử thành viên(Portal/Subportal)...

3. Văn bản điện tử được ký số (gửi qua mạngkhông gửi văn bản giấy) theo quy định này có giá trị pháp lý ngang với văn bảncó chữ ký tay và con dấu trên văn bản giấy.

4. Các cơ quan, đơn vị nhận văn bản điện tử đượcký số theo quy định này phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong văn bản đã kýsố như văn bản giấy (bao gồm cả các cơ quan, đơn vị chưa cấp chứng thư số).

5. Ngày hiệu lực của văn bản được ký số căn cứ vàongày của văn bản.

Chương II

PHƯƠNG THỨC CHUYỂN ĐỔI CHỮ KÝ TAY VÀ CON DẤU SANG CHỮKÝ SỐ

Điều 5. Phương thức chuyển đổi chữ ký tay vàcon dấu sang chữ ký số

1. Việc chuyển chữ ký tay và con dấu trên vănbản giấy sang chữ ký số trên văn bản điện tử sử dụng chữ ký số được thực hiệnnhư sau:

a) Chữ ký tay của người ký trên văn bản điện tửđược thể hiện bằng chữ ký số ký bởi khóa bí mật tương ứng với chứng thư số cấpcho người ký với tư cách cá nhân (sau đây gọi là “Khóa bí mật ký”);

b) Con dấu của cơ quan, đơn vị trên môi trườngđiện tử được thể hiện bằng chữ ký số ký bởi khóa bí mật tương ứng với chứng thưsố cấp cho người có thẩm quyền ký số với tư cách đại diện của cơ quan, đơn vị(sau đây gọi là “Khóa bí mật con dấu”).

2. Các trường hợp khác về sử dụng con dấu trênvăn bản giấy khi chuyển đổi sang môi trường điện tử sẽ tương ứng như sau:

a) Dấu giáp lai: trong môi trường điện tử, chữký số đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản điện tử. Văn bản điện tử có chữ ký sốhợp pháp không cần cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn bổ sung tương ứng với dấu giáplai;

b) Dấu treo: trong môi trường điện tử, nếu tàiliệu đi kèm với văn bản chính nằm trong cùng một tệp điện tử và văn bản chínhcó chữ ký số hợp pháp thì không cần cơ chế bổ sung để đảm bảo tài liệu đi kèmlà phần không thể tách rời nội dung của văn bản chính. Nếu tài liệu đi kèm vớivăn bản chính không thuộc cùng một tệp điện tử thì tài liệu đi kèm cần được kýsố bởi khóa bí mật con dấu.

Chương III

DANH MỤC CÁC LOẠI VĂN BẢN PHẢI SỬ DỤNG VĂN BẢN ĐIỆN TỬĐƯỢC KÝ SỐ ĐỂ GỬI, NHẬN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 6. Danh mục các loại văn bản áp dụng chữký số

1. Các loại văn bản sau đây gửi, nhận bằng vănbản điện tử áp dụng chữ ký số và gửi qua mạng, không gửi văn bản giấy:

a) Giấy mời họp, thư mời, giấy triệu tập họp(kèm tài liệu họp nếu có, trừ tài liệu chưa được công bố hoặc thuộc danh mục bímật Nhà nước);

b) Báo cáo tháng, quý, 06 tháng và các báo cáotheo yêu cầu (không thuộc danh mục bí mật Nhà nước);

c) Văn bản gửi các cơ quan để biết, để phối hợp;văn bản gửi lãnh đạo để báo cáo (các văn bản gửi báo cáo lãnh đạo tại mục “Nơinhận”);

d) Công văn xin ý kiến góp ý (đính kèm văn bảndự thảo);

đ) Thông báo: ý kiến kết luận của lãnh đạo cơquan, đơn vị, giới thiệu con dấu, chữ ký, trụ sở làm việc;

e) Lịch công tác.

2. Các văn bản sau đây được ký số đưa lênCổng/Trang thông tin điện tử thành viên (Portal/Subportal):

a) Lịch công tác;

b) Văn bản pháp quy, văn bản chỉ đạo, điều hành(trừ văn bản mật);

c) Các thông tin quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về việc cung cấpthông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông điện tử hoặc Cổng thôngtin điện tử của cơ quan Nhà nước.

3. Ngoài danh mục các loại văn bản áp dụng chữký số tại Khoản 1 Điều này, tùy theo yêu cầu, các cơ quan, đơn vị xem xét quyđịnh thêm các loại văn bản khác để áp dụng chữ ký số, gửi qua mạng, không gửivăn bản giấy trong nội bộ của cơ quan, đơn vị mình.

Chương IV

QUY TRÌNH KÝ SỐ, GỬI NHẬN VÀ LƯU TRỮ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

Điều 7. Quy trình ký số trên văn bản điện tử

1. Các loại văn bản thuộc Điều 6 của Quy địnhnày, sau khi được ký tay, đóng dấu trên văn bản giấy, được thực hiện ký số theotrình tự như sau:

a) Cán bộ văn thư vô số, ngày tháng năm ban hànhvào văn bản điện tử (hình thức và nội dung văn bản điện tử này phải đảm bảođúng theo văn bản giấy đã được ký tay và đóng dấu) sau đó chuyển văn bản điệntử sang định dạng PDF;

b) Văn thư gửi văn bản điện tử dạng PDF đến lãnhđạo cơ quan, đơn vị. Lãnh đạo dùng khóa bí mật ký thực hiện ký số văn bản điệntử;

c) Lãnh đạo gửi lại văn bản điện tử đã ký số chocán bộ văn thư. Văn thư dùng khóa bí mật con dấu (còn hiệu lực) thực hiện ký sốvăn bản điện tử.

2. Ngày ký số (khóa bí mật ký và khóa bí mật condấu) trên văn bản điện tử phải ký đúng theo ngày ban hành văn bản.

Điều 8. Vị trí ký số trên văn bản điện tử

1. Vị trí ký số của khóa bí mật ký trên văn bảnđiện tử được ký tại vị trí ký tay của văn bản giấy và phải đảm bảo thể hiện đầyđủ các thông tin sau: tên người ký, địa chỉ thư điện tử công vụ, tên cơ quan,thời gian ký.

2. Vị trí ký số của khóa bí mật con dấu trên vănbản điện tử được ký tại vị trí chính giữa dưới “Nơi nhận” và khóa bí mật ký,đảm bảo thể hiện đầy đủ các thông tin sau: tên người ký, địa chỉ thư điện tửcông vụ, tên cơ quan, thời gian ký.

Điều 9. Gửi nhận văn bản điện tử đã ký số

1. Văn bản điện tử sau khi ký số gửi đến nơinhận qua các hệ thống thông tin: hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh, hệthống quản lý văn bản và điều hành...

2. Thời gian gửi/nhận văn bản điện tử được căncứ trên nhãn thời gian gửi/nhận của hệ thống thông tin.

Điều 10. Lưu trữ, khai thác sử dụng văn bảnđiện tử đã ký số

1. Lưu trữ văn bản điện tử đã ký số:

a) Văn bản điện tử đã ký số khi lưu trữ phải làdạng nguyên bản, không bị thay đổi sai lệch theo quy định của pháp luật về giaodịch điện tử;

b) Văn bản điện tử phải được lưu trữ có tổ chức,khoa học đảm bảo cho việc tìm kiếm, tra cứu được dễ dàng và thuận tiện;

c) Văn bản điện tử đã ký số sau khi nhận phảithực hiện sao lưu định kỳ sang các thiết bị lưu trữ chuyên dùng như ổ đĩa cứng,đĩa từ, ... và phải được cất giữ tại nơi đảm bảo về an toàn, an ninh.

2. Khai thác, sử dụng văn bản điện tử lưu trữ:

a) Văn bản điện tử đã ký số đang lưu trữ đượcchuyển đổi thành chứng từ giấy để phục vụ cho công tác chuyên môn của các cơquan, đơn vị (nếu cần thiết). Bản in của văn bản điện tử có chữ ký số có giátrị pháp lý tương đương với văn bản giấy có chữ ký tay và con dấu;

b) Việc khai thác sử dụng văn bản điện tử phảituân thủ theo các quy định do cơ quan quản lý lưu trữ văn bản điện tử ban hành.

Chương V

TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG QUYTRÌNH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 11. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơquan, đơn vị

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc ứng dụng chữ ký số trong quy trình hành chính của đơn vị mình.

2. Thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình quảnlý, sử dụng chứng thư số và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý sửdụng chứng thư số.

3. Triển khai thực hiện ký số các loại văn bảntheo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

4. Phân công cán bộ chuyên trách CNTT (Quản trịmạng) triển khai cài đặt phần mềm ký số và hướng dẫn sử dụng để ký số cho cánbộ, công chức được cấp chứng thư số.

5. Trang bị máy tính có kết nối internet để thựchiện ký số, đảm bảo lưu trữ văn bản điện tử, phục vụ khai thác, sử dụng văn bảnđiện tử theo quy định.

6. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc ứng dụngchữ ký số trong quy trình hành chính của cơ quan, đơn vị, bảo đảm thống nhất,bảo mật, an toàn và an ninh thông tin trên môi trường mạng.

7. Thông báo kịp thời cho Sở Thông tin và Truyềnthông để thu hồi chứng thư số của thuê bao trong các trường hợp được quy địnhtại Điểm b, đ, e, g, Khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày01/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứngthực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chứcđược cấp chứng thư số

1. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mậttheo chế độ quản lý bí mật Nhà nước ở cấp độ “Tối mật”.

2. Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định,quy trình quản lý, sử dụng chứng thư số và tuân thủ các quy định của pháp luậtvề quản lý sử dụng chứng thư số. Khi phát hiện chứng thư số không còn thuộc sựkiểm soát của mình, phải kịp thời báo cáo cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị biết đểbáo cáo Sở Thông tin và Truyền thông.

3. Người ký số phải chịu trách nhiệm trước phápluật về hậu quả do không tuân thủ các quy định của Nhà nước.

4. Tham gia các chương trình tập huấn, hướng dẫnvề ứng dụng chữ kỹ số do cơ quan cấp trên và Sở Thông tin và Truyền thông tổchức.

Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ, công chứclàm công tác văn thư

1. Cán bộ văn thư của các cơ quan, đơn vị căn cứtheo Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quy định này để thực hiện ký số văn bản điệntử và gửi văn bản điện tử đã ký số qua mạng.

2. Thực hiện lưu trữ văn bản điện tử theo quyđịnh tại Khoản 1, Điều 10 của Quy định này.

3. Chịu trách nhiệm theo Điều 12 của Quy địnhnày.

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ chuyên tráchcông nghệ thông tin

1. Chịu trách nhiệm cài đặt phần mềm ký số, cậpnhật phiên bản phần mềm ký số mới (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn trongquá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức được cấp chứng thư số.

2. Thường xuyên triển khai các biện pháp đảm bảoan toàn, an ninh thông tin cho các máy tính cài phần mềm chữ ký số.

3. Tham gia các chương trình tập huấn, hướng dẫnvề ứng dụng chữ ký số do cơ quan cấp trên và Sở Thông tin và Truyền thông tổchức.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin vàTruyền thông

1. Bố trí cán bộ theo dõi, thực hiện trách nhiệmcủa người quản lý thuê bao theo quy định.

2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng chứng thưsố cho cán bộ, công chức, viên chức được cấp chứng thư số.

3. Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn các thủ tục có liênquan cho các cơ quan Nhà nước có nhu cầu triển khai chứng thư số, đồng thời hỗtrợ xử lý sự cố cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình sử dụng chứng thư số.

4. Quản lý chứng thư số của tất cả cán bộ, côngchức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh (bao gồm các thủtục tạo mới và thu hồi chứng thư số của các cán bộ, công chức, viên chức trongcơ quan Nhà nước tỉnh Bình Thuận).

5. Thông báo, đề nghị kịp thời tổ chức cung cấpdịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thu hồichứng thư số trong các trường hợp được quy định tại Điểm b, đ, e, g, Khoản 1,Điều 9 của Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫnvề cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phụcvụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

6. Quản lý các dịch vụ kỹ thuật chữ ký số, chứngthư số; phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu tích hợp chữ ký số vàocác phần mềm ứng dụng.

7. Báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông, BanCơ yếu Chính phủ và UBND tỉnh Bình Thuận về tình hình triển khai và sử dụngchứng thư số theo định kỳ.

8. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháprà soát, cập nhật và trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định này khi có yêucầu.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệmtổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 17. Xử lý vi phạm

Cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức viphạm Quy định này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 18. Trong quá trình tổ chức thựchiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị báocáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định./.