ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc: “Ban hành Kế hoạch hành động phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STI) giai đoạn 2007-2010 của tỉnh Hà giang”.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Xét tờ trình số: 147/TT-SYT ngày 17/8/2007 của Sở Y tế tỉnh Hà giang về việc: “Kế hoạch hành động phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STI) giai đoạn 2007-2010 của tỉnh Hà giang”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STI) giai đoạn 207-2010 của tỉnh Hà giang (có Kế hoạch kèm theo).

Điều 2. Sở Y tế phối hợp các ngành liên quan của tỉnh, UBND Huyện, Thị xã và chỉ đạo các đơn vị trong ngành tổ chức thực hiện hiệu quả, hoàn thành tốt Kế hoạch. Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, UBND huyện, thị xã, các đơn vị, cá nhân liên quan thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã Ký)

Nguyễn Trường Tô

KẾ HOẠCH

Hành động Phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STI) giai đoạn 2007 - 2010 của tỉnh Hà Giang

(Kèm theo kế hoạch trong Quyết định số: 2537/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà giang)

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ.

-Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về “Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cáo sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;

- Căn cứ Luật “Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chúng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;

- Căn cứ Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/03/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020”;

- Căn cứ Quyết định số: 03/2007/QĐ-SYT ngày 15/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục đến năm 2010.

- Căn cứ Quyết định số 157/QĐ-UB ngày 12/1/2005 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt “Kế hoạch hành động phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 của tỉnh Hà Giang”,

II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG.

1. Điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội của tỉnh.

Hà Giang là tỉnh địa đầu cực bắc của tổ quốc, có đường biên giới dài trên 274, diện tích tự nhiên 7.945,79km, dân số trên 69 vạn người với 22 dân tộc an hem, trong đó dân tộc HMông chiếm 31,15%, dân tộc Tày chiếm 26%, dân tộc Dao chiếm 15,4%, dân tộc kinh chiếm 12%... Hà Giang có 10 huyện và 01 thị xã, trong đó có 04 huyện vùng cao núi đá nằm trong 9 huyện khó khan nhất của cả nước. Vùng cao núi đá phí bắc có 4 huyện (Đồng Văn. Yên Minh, Mèo Vác, Quản Bạ), với 90 núi đá vôi là nơi cứ trú chủ yếu của đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng này thường thiếu nước sinh hoạt cá nguy cơ xảy rà các dịch bệnh. Vùng cáo núi đất phí tây gồm 2 huyền (Hoàng Su Phì, Xín Mân), ở đấy chủ yếu là các dân tộc thiểu số sinh sống, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi. Vùng núi thấp có 4 huyện và 1 thị xã (Thị xã Hà giang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình, Bắc Quang), đây là vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh, là nơi cư trú của các dân tộc an hem vùng này thường có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khẩn (LT QĐTD) cao.

Nhìn chung, với tỉnh Hà Giang trình độ dân trí còn hạn chế, nhiều hủ tục lạc hậu, đời sống kinh tế thấp, địa hình rộng, giao thông lại kho khan là những thách thức cho ngành Y tế trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2. Thực trạng công tác phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục tỉnh Hà Giang 2001-6 tháng đầu năm 2007.

Công tác STI từ năm 2001-6 tháng đầu năm 2007 hầu như chưa triển khai, cán bộ có trình độ chuyên khoa thiếu, đặc biệt là các huyện, hoạt động mới chỉ lồng ghép khám điều trà bệnh phong, việc thực hiện báo cáo của các huyện/thị chỉ mang tính chất thống kê, chưa đúng mục đích yêu cầu trong báo cáo của chuyên ngành.

Sự phối kết hợp của các đơn vị liên quan trong ngành y tế và giữa các ngành với ngành y tế cũng con hạn chế chưa đồng bộ

Cơ sở vật chất như các phòng xét nghiệm của tuyến tỉnh cũng như của tuyến huyện chưa có, chưa triển khai các xét nghiệm sang lọc giang mai.

Kinh phí phcuj vụ rieng cho chương trình không có nên ảnh hưởng đến triển khai các hoạt động.

III. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỒNG PHÒNG, CHỐNG STI ĐẾN NĂM 2010.

1. Mục tiêu.

1.1 Mục tiêu chung: Hạ thấp tỷ lệ mắc STI trong cộng đồng, góp phần khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2010.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

- 100% các huyện/thị của tỉnh có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phụ trách chương trình phòng, chống STI.

- Khống chế tỷ lệ lây nhiễm HIV trong nhóm STI dưới 10%.

- 80% dân số ở độ tuổi 14 – 49 có hiếu biết cơ bản về STI.

- 80% phụ nữ có thai quản lý tại tuyến tỉnh và 50% tại tuyến huyện được xét nghiệm sang lọc giang mai.

- 100% các huyện/thị được cung cấp đủ thuốc, hóa chất và các trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho chuẩn đoán và điều trị STI.

- 100% các đối tượng có hành vi nguy cơ cao đến khám tại cơ sở da liễu được tư vấn và tự nguyện làm xét nghiệm HIV.

2. Nội dung hoạt động.

- Phối hợp các ban ngành đoàn thể liên quan các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh, huyện tang cường công tác tuyên truyền phòng, chống STI.

- Phối hợp với các ngành lao động – Thương binh và xã hội, công an quản lý và điều trị cho các đối tượng đang ở trong trại giam, cơ sở chữa bệnh và cơ sở bảo trợ xã hội.

- Tăng cường các hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục, quản lý STI.

- Nâng cao chất lượng chuẩn đoán, điều trị và quản lý STI. Áp dụng phương pháp chuẩn đoán, điều trị theo căn nguyên ở tuyến tỉnh.

- Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ phụ trách chương trình STI.

- Triển khai phòng xét nghiệm tuyến tỉnh để chẩn đoán chính xác căn nguyên gây bệnh, Cung cấp trang thiết bị thiết yếu, thuốc, hóa chất phục vụ cho chẩn đoán, điều trị STI.

- Thực hiện báo cáo thống kê theo quy định.

3. Giái pháp.

3.1 Giai đoạn 2007 – 2008.

3.1.1 Mục tiêu.

- 100% các huyện/thị của tỉnh có cán bộ kiêm nhiệm phụ trách chương trình phòng, chống STI.

- Khống chế tỷ lệ lây nhiễm HIV trong nhóm STI dưới 15%.

- 60% dân số ở độ tuổi 15 – 49 có hiểu biết cơ bản về STI.

- 70% phụ nữ có thai quản lý tại tuyến tỉnh và 50% tại tuyến huyện được xét nghiệm sang lọc giang mai.

- 100% các huyện/thị được cung cấp đủ thuốc, hóa chất và các trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho chẩn đoán và điều trị STI.

- 100% các đối tượng có hành vi nguy cơ cáo đến khám tại cơ sở da liễu được tư vấn và tự nguyện làm xét nghiệm HIV.

3.1.2 Giải pháp.

- Phân công cán bộ kiêm nhiệm phụ trách chương trình hành động phòng, chống STI.

- Chọn 5 huyện điểm để triển khai các hoạt động phòng, chống STI (Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, thị xã Hà Giang và Bắc Mê).

- Phối hợp các ban ngành đoàn thể liên quan các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh, huyện tăng cường công tác tuyên truyền phòng, chống STI.

- Phối hợp với các ngành lao động – Thương binh và xã hội, công an quản lý và điều trị cho các đối tượng đang ở trong trại giam, cơ sở chữa bệnh và cơ sở bảo trợ xã hội.

- Tập huyến quản lý và chuyên môn cho các cán bộ kiêm nhiệm phụ trách chương trình hành động phòng, chống STI.

- Khám điều trà phát hiện, xét nghiệm sang lọc giang mai và điều trị cho các đối tượng có nguy cơ cao nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

- Thực hiện báo cáo thống kê đầy đủ theo quy định.

3.2 Giai đoạn 2009 – 2010.

3.2.1 Mục tiêu.

- 100% các huyện/thị của tỉnh có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phụ trách chương trình phòng, chống STI.

- Khống chế tỷ lệ lây nhiễm HIV trong nhóm STI dưới 10%.

- 80% dân số ở độ tuổi 15 – 49 có hiếu biết cơ bản về STI.

- 80% phụ nữ có thai quản lý tại tuyến tỉnh và 50% tại tuyến huyện được xét nghiệm sàng lọc giang mai.

- 100% các huyện/thị được cung cấp đủ thuốc, hóa chất và các trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho chẩn đoán và điều trị STI.

- 100% các đối tượng có hành vi nguy cơ cao đến khám tại cơ sở da liễu được tư vấn và tự nguyện làm xét nghiệm HIV.

3.2.2 Giải pháp.

- Kiện toàn mạng lưới quản lý các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở các huyện thị.

- Phân công cán bộ chuyên trách phụ trách chương trình STI tại 11 huyện thị.

- Triển khai phòng xét nghiệm, phòng tư vấn tại tuyến tỉnh và tuyến huyện để xét nghiệm sàng lọc, tư vấn cho các đối tượng có nguy cơ thay đổi hành vi có hại.

- Tiếp tục triển khai các hoạt động của chương trình giai đoạn 2007 – 2008 tại tất cả các huyện/thị để đạt mục tiêu của chương trình.

4. Kinh phí:

- Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ: 174.120.000 đ. (Một tram bẩy tư triệu một tram hai mươi nghìn đồng chẵn). Chi tiết phụ lục 1

Dùng cho các hoạt động:

+ Tập huyến chuyên môn

+ Giáo dục truyền thông.

+ Xét nghiệm Giang mai

+ Kiểm tra giám sát.

- Kinh phí khám chữa bệnh, điều trị STI, xét nghiệm HIV: Sử dụng nguồn Bảo hiểm y tế, Quỹ khám chữa bệnh 139 và Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Giao cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Ngành và các huyện, thị xã để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

Đảm bảo sơ kết, tổng kết hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Tháng 20/1010, Sở y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổng kết thực hiện Kế hoạch này.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Trường Tô