TNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 254/QĐ-TLĐ

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYĐỊNH VỀ CÔNG ĐOÀN GIẢI QUYẾT VÀ THAM GIA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11 tháng11 năm 2011;

Căn cứ Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI;

Xét đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh “về công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 530/QĐ-TLĐ ngày 20 tháng 3 năm 2006.

Điều 3. Các cấp công đoàn, các đơn vị hànhchính, sự nghiệp, doanh nghiệp trong hệ thống công đoàn có trách nhiệm thi hànhQuyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy viên BCH TLĐ;
- Ủy viên UBKT TLĐ;
- Lưu VT, UBKT TLĐ.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Tùng

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG ĐOÀN GIẢIQUYẾT VÀ THAM GIA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 254/QĐ-TLĐ ngày 05 tháng 3 năm 2014 của ĐoànChủ tịch Tổng Liên đoàn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định thẩmquyền, trình tự, thủ tục giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáocủa tổ chức công đoàn.

2. Quy định này được áp dụng đốivới công đoàn các cấp, thủ trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp, doanhnghiệp của công đoàn và cán bộ, đoàn viên, công chức, viên chức, lao động (sauđây gọi tắt là đoàn viên và người lao động) có liên quan đến công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo.

3. Các quy định có liên quan đếnkhiếu nại, tố cáo không quy định trong văn bản này được thực hiện theo LuậtKhiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản pháp luật khác.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Việc giải quyết và tham gia giảiquyết khiếu nại, tố cáo phải được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục,thời hạn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam; bảo đảmkhách quan, chính xác, công khai, dân chủ và kịp thời.

Điều 3. Thẩm quyền giải quyếtvà tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của công đoàn các cấp

1. Ban chấp hành công đoàn.

2. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn,ban thường vụ công đoàn các cấp.

3. Ủy ban kiểm tra công đoàn cáccấp (theo sự ủy quyền của ban chấp hành, ban thường vụ).

4. Thủ trưởng các đơn vị hànhchính, sự nghiệp, doanh nghiệp trong hệ thống công đoàn.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêmcấm

1. Cản trở, gây phiền hà cho ngườithực hiện quyền khiếu nại; đe dọa, trả thù, trù dập người khiếu nại.

2. Thiếu trách nhiệm trong việcgiải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại, làm sai lệch thông tin, tàiliệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.

3. Ra quyết định giải quyết khiếunại không bằng hình thức quyết định.

4. Bao che cho người bị khiếu nại,can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.

5. Cố tình khiếu nại sai sự thật.

6. Kích động, xúi giục, cưỡng ép,dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối anninh, trật tự công cộng.

7. Lợi dụng việc khiếu nại đểtuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vukhống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có tráchnhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.

8. Vi phạm quy chế tiếp công dân.

9. Vi phạm các quy định khác củapháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Chương II

GIẢI QUYẾT VÀ THAM GIA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1. NỘI DUNG, THẨM QUYỀNGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 5. Nội dung khiếu nạithuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn

1. Khiếu nại có liên quan đến việcchấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành điều lệ.

2. Khiếu nại liên quan đến việcban hành, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị và các quy định thuộc phạmvi chức năng, nhiệm vụ của công đoàn.

3. Khiếu nại quyết định hànhchính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, đoàn viên công đoàn củatổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hệ thống công đoàn.

4. Khiếu nại có nội dung liên quanđến các quy định liên tịch, liên ngành, liên doanh, liên kết, trong đó côngđoàn là một chủ thể tham gia thì công đoàn phối hợp với các chủ thể có liênquan giải quyết.

Điều 6. Thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại

1. Khiếu nại liên quan đến điềulệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định hành chính, hành vi hành chính,quyết định kỷ luật đoàn viên và người lao động thuộc quyền quản lý trực tiếpcủa công đoàn cấp nào thì công đoàn cấp đó giải quyết khiếu nại lần đầu.

2. Thủ trưởng các đơn vị hànhchính, sự nghiệp và doanh nghiệp của công đoàn có trách nhiệm giải quyết nhữngkhiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của côngchức, viên chức, lao động do mình quản lý trực tiếp.

3. Khiếu nại đã được giải quyếtlần đầu nhưng còn khiếu nại thì công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệmgiải quyết khiếu nại lần hai.

Mục 2. PHÂN LOẠI, XỬ LÝ ĐƠNKHIẾU NẠI VÀ QUY ĐỊNH VỀ THỜI HIỆU, THỜI HẠN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 7. Phân loại đơn

1. Đơn khiếu nại đủ điều kiện đểthụ lý giải quyết

a) Đơn ghi rõ ngày, tháng, nămkhiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức,cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nộidung khiếu nại (nếu có) và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếunại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Trường hợp người khiếu nại đếnkhiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nạiviết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản vàyêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõnội dung theo quy định tại Điểm a Khoản này;

c) Trường hợp đơn của nhiều ngườikhiếu nại về một nội dung thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại Điểma Khoản này và có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện đểtrình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại.

2. Đơn không thụ lý giải quyết

a) Quyết định hành chính, hành vihành chính để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ tổ chứccông đoàn;

b) Khiếu nại không liên quan trựctiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

c) Người khiếu nại không có nănglực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

d) Người đại diện không hợp phápthực hiện khiếu nại;

đ) Đơn khiếu nại không có chữ kýhoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

e) Thời hiệu, thời hạn khiếu nạiđã hết mà không có lý do chính đáng;

g) Khiếu nại đã có quyết định giảiquyết khiếu nại lần hai;

h) Có văn bản thông báo đình chỉviệc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếunại;

i) Việc khiếu nại đã được tòa ánthụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của tòa án, trừ quyếtđịnh đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của tòa án.

Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại vàđình chỉ giải quyết khiếu nại

1. Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyềngiải quyết

Đơn đủ điều kiện theo quy định tạiKhoản 1 Điều 7 Quy định này thì thụ lý giải quyết. Trường hợp đơn không đủ điềukiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 hoặc không được thụlý theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 thì trả lời cho người khiếu nại biết rõ lýdo.

2. Đơn khiếu nại không thuộc thẩmquyền giải quyết được xử lý như sau:

a) Đơn thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa cơ quan nhà nước và người sử dụng lao động liên quan đến quyền, lợi ích hợppháp của đoàn viên và người lao động thì hướng dẫn người khiếu nại gửi đơnkhiếu nại đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền để được giải quyết theo quyđịnh của pháp luật, đồng thời có phiếu chuyển đơn gửi người có thẩm quyền giảiquyết, chỉ đạo công đoàn cấp dưới tham gia giải quyết, hoặc tham gia giảiquyết;

b) Đối với đơn khiếu nại thuộcthẩm quyền giải quyết của đơn vị cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưađược giải quyết thì công đoàn cấp trên trực tiếp thụ lý giải quyết và áp dụngbiện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tìnhtrì hoãn việc giải quyết khiếu nại đó;

c) Đơn do đại biểu Quốc hội, đạibiểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên củaMặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan khác nhận được và chuyển đến thìgửi trả lại đơn kèm theo các tài liệu (nếu có), nêu rõ lý do không giải quyết.

3. Đơn có kèm theo giấy tờ, tàiliệu gốc không được giải quyết thì sau khi xử lý đơn phải trả lại người khiếunại giấy tờ, tài liệu đó. Nếu được giải quyết thì sao lục lại để lưu trữ và trảlại giấy tờ, tài liệu gốc ngay sau khi xử lý đơn.

4. Đình chỉ giải quyết khiếu nại

Người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại khi nhận được đơn xin rút khiếu nại có chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườikhiếu nại thì đình chỉ việc giải quyết và thông báo bằng văn bản cho ngườikhiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.

Điều 9. Thời hiệu khiếu nại,thời hạn giải quyết khiếu nại

1. Thời hiệu khiếu nại được thựchiện theo quy định tại Điều 9 Luật Khiếu nại.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nạilần đầu và lần hai được thực hiện theo quy định tại Điều 28 và Điều 37 LuậtKhiếu nại.

Mục 3. TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI

Điều 10. Giải quyết khiếu nạilần đầu

1. Thụ lý giải quyết khiếu nại lầnđầu

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàynhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện quy địnhtại Khoản 1 Điều 8 Quy định này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lầnđầu phải thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì thông báobằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnchuyển khiếu nại đến biết và phải nêu rõ lý do.

2. Xác minh nội dung khiếu nạiđược thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Khiếu nại.

3. Tổ chức đối thoại được thựchiện theo quy định tại Điều 30 Luật Khiếu nại.

4. Quyết định giải quyết khiếu nạilần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Khiếu nại.

5. Gửi quyết định giải quyết khiếunại lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại.

6. Khiếu nại lần hai hoặc khởikiện vụ án hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Khiếu nại.

7. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lầnđầu được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Khiếu nại.

Điều 11. Giải quyết khiếu nạilần hai

1. Thụ lý giải quyết khiếu nại lầnhai được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Khiếu nại.

2. Xác minh nội dung khiếu nại lầnhai được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Khiếu nại.

3. Tổ chức đối thoại được thực hiệntheo quy định tại Điều 39 Luật Khiếu nại.

4. Quyết định giải quyết khiếu nạilần hai được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Khiếu nại.

5. Gửi, công bố quyết định giảiquyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Khiếu nại.

6. Khởi kiện vụ án hành chính đượcthực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Khiếu nại.

7. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lầnhai được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Khiếu nại.

Điều 12. Thành lập Hội đồng tưvấn giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại cóthể thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại để tư vấn giải quyết các nộidung khiếu nại phức tạp.

2. Thành phần của Hội đồng tư vấngiải quyết khiếu nại có Chủ tịch và các thành viên. Hội đồng tư vấn do ngườigiải quyết khiếu nại quyết định. Thành viên của Hội đồng là đại diện các phòng,ban chức năng liên quan đến nội dung bị khiếu nại, cơ quan được giao kiểm tra,xác minh, tổ chức, cá nhân khác (nếu cần).

3. Hội đồng tư vấn giải quyếtkhiếu nại có trách nhiệm đưa ra ý kiến tham mưu, đề xuất giải quyết các nộidung khiếu nại để người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tham khảo khi raquyết định giải quyết khiếu nại. Ý kiến tham mưu, đề xuất giải quyết các nộidung khiếu nại của Hội đồng tư vấn phải được lập thành biên bản và được lưu giữtrong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

4. Hội đồng tư vấn giải quyếtkhiếu nại tự giải tán sau khi người giải quyết khiếu nại ra quyết định giảiquyết khiếu nại.

Mục 4. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH TẠICHƯƠNG IV LUẬT KHIẾU NẠI

Mục 5. CÔNG ĐOÀN THAM GIA GIẢIQUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 13. Nội dung khiếu nạicông đoàn tham gia giải quyết

Những khiếu nại thuộc thẩm quyềngiải quyết của các cơ quan nhà nước và người sử dụng lao động liên quan đếnquyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên và người lao động khi gửi đến tổ chứccông đoàn thì công đoàn có trách nhiệm tham gia giải quyết.

Điều 14. Trình tự tham gia giảiquyết khiếu nại

1. Tiếp nhận, xem xét, phân loạiđơn thư.

2. Nếu đơn khiếu nại đủ tính pháplý thì nghiên cứu, tìm hiểu vụ việc, tìm các căn cứ pháp lý để tham gia với cơquan có thẩm quyền và người sử dụng lao động với nội dung và phương pháp thíchhợp như: Tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tổ chức đối thoại, hòa giải,chuyển đơn và kiến nghị giải quyết, phối hợp tham gia giải quyết...

3. Theo dõi, giám sát quá trình giảiquyết, nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì kiến nghị tiếp với cơ quan,tổ chức cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết.

Điều 15. Thẩm quyền tham giagiải quyết khiếu nại

1. Khiếu nại có nội dung thuộcthẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức cùng cấp với công đoàn cấp nào thìcông đoàn cấp đó tham gia giải quyết; công đoàn cấp trên có trách nhiệm hỗ trợcông đoàn cấp dưới tham gia giải quyết (khi cần).

2. Khiếu nại vụ việc dân sự, hìnhsự không thuộc quyền tham gia giải quyết của công đoàn thì công đoàn hướng dẫnngười khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc chuyển đơn đến ngườicó thẩm quyền giải quyết và việc chuyển đơn chỉ thực hiện một lần.

Chương III

GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VÀ THAM GIA GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Mục 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾTĐƠN TỐ CÁO

Điều 16. Nội dung, thẩm quyềngiải quyết tố cáo của công đoàn

1. Tố cáo đối với cán bộ, đoànviên, tổ chức công đoàn có hành vi vi phạm pháp luật, điều lệ công đoàn, nghịquyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn thuộc quyền quản lý của công đoàncấp nào thì công đoàn cấp đó có trách nhiệm giải quyết.

2. Tố cáo đối với cán bộ, côngchức, viên chức và lao động thuộc quyền quản lý của các đơn vị hành chính, sựnghiệp, doanh nghiệp của công đoàn cấp nào thì thủ trưởng đơn vị đó có tráchnhiệm giải quyết.

3. Tố cáo người đứng đầu, cấp phócủa người đứng đầu cơ quan nào thì cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệmgiải quyết.

4. Tố cáo hành vi vi phạm phápluật của cán bộ, đoàn viên, công chức, viên chức, lao động trong hệ thống côngđoàn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật về tố tụng hình sự.

5. Tố cáo mà người có thẩm quyềnđã giải quyết nhưng người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo làkhông đúng pháp luật hoặc tố cáo đã quá thời hạn quy định mà không được giảiquyết thì công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, giải quyết nhưsau:

a) Nếu xem xét việc giải quyết tốcáo của người có thẩm quyền là đúng pháp luật thì trả lời cho người tố cáobiết;

b) Nếu xem xét việc giải quyết tốcáo của người có thẩm quyền trước đó trái quy định của pháp luật thì tiến hànhthụ lý giải quyết theo trình tự.

Mục 2. THỜI HẠN VÀ TRÌNH TỰGIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 17. Thời hạn giải quyết tốcáo

1. Thời hạn giải quyết tố cáo là60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thờihạn giải quyết tố cáo là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

2. Trường hợp cần thiết, người cóthẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá60 ngày.

Điều 18. Trình tự giải quyết tốcáo

1. Tiếp nhận, xử lý thông tin tốcáo được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Tố cáo.

2. Xác minh nội dung tố cáo đượcthực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Tố cáo.

3. Kết luận nội dung tố cáo đượcthực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Tố cáo.

4. Việc xử lý tố cáo của người giảiquyết tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Tố cáo.

5. Gửi kết luận nội dung tố cáođược thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Tố cáo.

6. Việc tố cáo tiếp, giải quyết vụviệc tố cáo tiếp được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Tố cáo.

7. Hồ sơ vụ việc tố cáo được thựchiện theo quy định tại Điều 29 Luật Tố cáo.

8. Công khai kết luận nội dung tốcáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thực hiện theo quy địnhtại Điều 30 Luật Tố cáo.

Mục 3. CÔNG ĐOÀN THAM GIA GIẢIQUYẾT TỐ CÁO

Điều 19. Trách nhiệm của côngđoàn các cấp

1. Tố cáo liên quan trực tiếp đếnquyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên và người lao động thuộc thẩm quyền giảiquyết của cơ quan nhà nước và người sử dụng lao động gửi đến công đoàn thì côngđoàn có trách nhiệm tham gia giải quyết.

2. Việc tham gia giải quyết bằngcác hình thức như: Công văn chuyển đơn, tổ chức tuyên truyền, giáo dục, thuyếtphục, tổ chức đối thoại, đề nghị, kiến nghị, phối hợp tham gia giải quyết...

3. Giám sát việc giải quyết tố cáocủa cơ quan nhà nước và người sử dụng lao động, nếu không đồng ý với việc giảiquyết tố cáo thì công đoàn kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên của cấp đógiải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TIẾP ĐOÀN VIÊN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 20. Trách nhiệm của côngđoàn các cấp

1. Tổng Liên đoàn tổ chức tiếpđoàn viên và người lao động thường xuyên các ngày làm việc. Công đoàn các cấpcăn cứ tình hình thực tế để quy định việc tiếp đoàn viên và người lao động đếnkiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo.

2. Cử cán bộ có phẩm chất đạo đứctốt, có năng lực và ý thức trách nhiệm thực hiện công tác tiếp đoàn viên vàngười lao động.

3. Nơi tiếp đoàn viên và người laođộng phải có nội quy và lịch tiếp công khai.

Điều 21. Trách nhiệm của chủtịch công đoàn các cấp

Chủ tịch công đoàn mỗi cấp ngoàiviệc tiếp đoàn viên và người lao động khi có yêu cầu, cần bố trí thời gian tiếpđịnh kỳ theo lịch công khai quy định như sau:

1. Chủ tịch công đoàn từ cấp cơ sởđến cấp tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương mỗi tháng tiếp từ một đếnhai ngày.

2. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam tiếp mỗi tháng một ngày.

Nếu do điều kiện công tác khôngtrực tiếp thực hiện được quy định trên thì cử cấp phó của mình tiếp đoàn viên vàngười lao động.

Điều 22. Xử lý khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp đoàn viên và người lao động

1. Đối với nội dung đơn khiếu nại,tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết:

a) Đoàn viên và người lao độngkhiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh được trình bày bằng đơn thì người cótrách nhiệm tiếp nhận đơn. Trường hợp đoàn viên và người lao động đến khiếunại, tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếphướng dẫn đoàn viên và người lao động viết đơn hoặc ghi lại nội dung kiến nghị,phản ánh và yêu cầu đoàn viên và người lao động ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Trường hợp khiếu nại, tố cáo đãđược các cấp có thẩm quyền giải quyết thì người có trách nhiệm tiếp trả lời đểđoàn viên và người lao động biết và thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại,kết luận nội dung tố cáo có hiệu lực pháp luật.

2. Đối với nội dung đơn khiếu nại,tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người tiếphướng dẫn đoàn viên và người lao động gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giảiquyết hoặc làm thủ tục chuyển đơn và tham gia giải quyết.

Chương V

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VÀ THAM GIA GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 23. Quản lý công tác giảiquyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cấp công đoàn

1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện việcgiải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, bồi dưỡng cán bộ công đoànlàm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổchức thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước và của Công đoàn về khiếu nại,tố cáo.

3. Ban hành các văn bản theo thẩmquyền của công đoàn về giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh về giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo.

5. Tổng hợp tình hình khiếu nại,tố cáo và việc giải quyết, tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo.

6. Sơ kết, tổng kết công tác giảiquyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 24. Trách nhiệm của cáccấp công đoàn trong việc giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam thống nhất quản lý công tác giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tốcáo trong hệ thống tổ chức công đoàn; ban hành kèm theo 12 mẫu biểu giải quyếtvà tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàngiúp Tổng Liên đoàn thực hiện việc quản lý công tác giải quyết và tham gia giảiquyết khiếu nại, tố cáo trong hệ thống tổ chức công đoàn.

2. Công đoàn các cấp thực hiệnviệc quản lý công tác giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theophân cấp quản lý của tổ chức công đoàn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công đoàncấp dưới thực hiện việc giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo;chấp hành chế độ báo cáo theo quy định của công đoàn và Ủy ban kiểm tra côngđoàn cấp trên.

Ủy ban kiểm tra giúp ban chấphành, ban thường vụ công đoàn mỗi cấp tổ chức thực hiện và quản lý công tácgiải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân cấp quản lý tổchức của công đoàn.

3. Công đoàn cấp trên trực tiếp cótrách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc giải quyết và tham gia giải quyết khiếunại, tố cáo của công đoàn cấp dưới; xử lý đối với những cá nhân, tổ chức viphạm các quy định về giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông đoàn và các quy định của pháp luật.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Khen thưởng và kỷ luật

1. Các đơn vị, cá nhân có thànhtích thực hiện tốt công tác giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáođược khen thưởng theo quy định chung của nhà nước và tổ chức công đoàn.

2. Tổ chức, cá nhân trong hệ thốngcông đoàn không tiếp nhận, không giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết và tham gia giảiquyết khiếu nại, tố cáo hoặc cố ý gây cản trở, giải quyết khiếu nại, tố cáotrái pháp luật; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời thông tin,tài liệu đang quản lý, lưu giữ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại, tố cáo; không chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạmbị khiếu nại, tố cáo phải bị xử lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại thì phải bồithường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

Các cấp công đoàn, các đơn vị hànhchính, sự nghiệp, doanh nghiệp trong hệ thống công đoàn có trách nhiệm thực hiệnQuy định này.