ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2542/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 25 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊNGIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấpthông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổngthông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quychế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Xét đề nghị của Giám đốc SởThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 868/TTr-STTTT ngày 30 tháng 9 năm2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàntỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc SởThông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liênquan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này.

Quyết định cóhiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Văn Huỳnh

QUY CHẾ

PHÁTNGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điềuchỉnh

Quy chế này quy định về chế độ phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhândân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung làcơ quan hành chính nhà nước) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiệnhành.

Điều 2. Người phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước.

b) Người được người đứng đầu cơquan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngôn).

Họ tên, chức vụ, số điện thoại vàđịa chỉ e-mail của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơquan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trêncổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.

c) Trong trường hợp cần thiết,người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có tráchnhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn (sau đây gọi chung là Người được ủy quyềnphát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thôngtin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

Người phát ngôn quy định tại Điểm bKhoản 1 Điều này nếu đi vắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thôngtin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền chongười có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí.

Việc ủy quyền phát ngôn được thựchiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.

Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên,chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, vănbản ủy quyền phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điệntử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bảnủy quyền.

2. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này không được ủyquyền tiếp cho người khác.

3. Người phát ngôn hoặc Người đượcủy quyền phát ngôn theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 điều này phải đảm bảo các tiêuchuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biênchế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước.

b) Lập trường chính trị, tư tưởngvững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan.

c) Có am hiểu sâu về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chínhnhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắmvững các quy định pháp luật về báo chí.

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp,xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

4. Các cá nhân của cơ quan hànhchính nhà nước được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luậtnhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấpthông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ,thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương 2.

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấpthông tin định kỳ

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí theo định kỳ 03 tháng mộtlần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức họp báo hoặc đăng tải trên cổng thôngtin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cổng thông tin điện tử của Ủy bannhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện hành đểcung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trênđịa bàn tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức cung cấpthông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của cơ quan mình, về lĩnh vực, địabàn thuộc phạm vi quản lý của mình, thông qua các hình thức sau:

a) Hàng tháng, cung cấp thông tincho báo chí và cập nhật thông tin trên trang tin điện tử của cơ quan, đơn vịmình hoặc cung cấp cho cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh theo cácquy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủquy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thôngtin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

b) Ít nhất 03 tháng một lần cơ quantổ chức hoặc phối hợp tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí và cơquan quản lý nhà nước về báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy địnhhiện hành.

c) Trường hợp cần thiết, cơ quanhành chính nhà nước tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặcthông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban định kỳ do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, SởThông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo tỉnh phối hợp tổ chức.

d) Cung cấp các thông tin kịp thời,chính xác cho cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy địnhhiện hành.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấpthông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủyquyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thôngtin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hộithuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời vàđịnh hướng dư luận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần cóngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người phát ngôn hoặcNgười được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thôngtin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việcxảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quanchỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thôngtin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơquan được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điềunày.

3. Khi có căn cứ cho rằng báo chíđăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý,Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đóphải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm củangười đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước là Người phát ngôn có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệmvụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

2. Người đứng đầu chịu trách nhiệmvề việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính kểcả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin chobáo chí.

3. Người đứng đầu cơ quan hànhchính tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin về chế độ phát ngôn của cơquan hành chính mình.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm củaNgười phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngônvà cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quanmình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tinđịnh kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định nàyđể trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quyđịnh của pháp luật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn,Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng theo yêucầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhànước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đềkhông thuộc quyền hạn phát ngôn.

b) Các vụ án đang được điều trahoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điềutra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt độngđiều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.

c) Các vụ việc đang trong quá trìnhthanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp,mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước trong quá trình giải quyết chưa cókết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cungcấp thông tin cho báo chí.

d) Những văn bản chính sách, đề ánđang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp cóthẩm quyền cho phép phổ biến.

4. Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theoquy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật,trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung phát ngôn và thôngtin cung cấp cho báo chí.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quanbáo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo có tráchnhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực, chính xác nội dung phát ngôn và thôngtin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phảighi rõ họ tên Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quanhành chính nhà nước của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn. Trườnghợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà Người phát ngôn,Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không chịu trách nhiệm về nội dungthông tin đó và ngược lại nếu đăng, phát nội dung thông tin sai lệch thì cơquan báo chí phải chịu trách nhiệm.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quyđịnh trong Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷluật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Căn cứ vào Quy định này, Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phốtriển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan báo chí thực hiện tốt Quyđịnh này; định kỳ kiểm tra việc thực hiện Quy định của các cơ quan hành chínhnhà nước, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện./.