VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 255/2013/QĐ -VKSTC-V10

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂNTỐI CAO

- Căn cứLuật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;

- Căn cứLuật Thi hành án dân sự năm 2009;

- Căn cứNghị quyết số 522d/NQ/UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Phêchuẩn việc điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ và đổi tên một số đơn vị thuộc bộ máylàm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao”;

- Xét đềnghị của Vụ trưởng Vụ kiểm sát thi hành án dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác kiểmsát thi hành án dân sự.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từngày ký và thay thế Quyết định số 132/QĐ-VKSTC-V10 ngày 10/4/2012 và Quy chếcông tác kiểm sát thi hành án của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 3.Vụ trưởng Vụ kiểm sát thi hành án dân sự, Thủ trưởng cácđơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Lãnh đạo VKSNDTC;
- Như Điều 3;
- VKS Quân sự TW;
- Lưu VT (1b), Vụ 10 (20b).
100b.

KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Nguyễn Hải Phong

QUY CHẾ

CÔNG TÁC KIỂM SÁT THIHÀNH ÁN DÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 255/2013/QĐ /VKSTC-V10 ngày 19/6/2013 củaViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

ChươngI

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều1. Vị trí của công tác kiểm sát thi hành án dân sự

Công tác kiểm sát thihành án dân sự là một trong những công tác thực hiện chức năng kiểm sát cáchoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân theo qui định của Hiến pháp vàpháp luật.

Điều2. Đối tượng của công tác kiểm sát thi hành án dân sự

Đối tượng của công táckiểm sát thi hành án dân sự là việc tuân theo pháp luật của Toà án nhân dân, cơquan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân cóliên quan trong việc thi hành bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực phápluật của Toà án; các quyết định của Trọng tài thương mại; quyết định của Hộiđồng xử lý vụ việc cạnh tranh và những bản án, quyết định chưa có hiệu lực phápluật nhưng được thi hành ngay theo đúng qui định của pháp luật.

Điều3. Phạm vi, nội dung của công tác kiểm sát thi hành án dân sự

Viện kiểm sát nhân dânkiểm sát việc chấp hành các nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành các bản án,quyết định dân sự; hôn nhân gia đình, lao động, phá sản, hình phạt tiền, tịchthu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, các khoản tạm thu phí,dự phí, các khoản thu trước xét xử của các cơ quan, tổ chức và của công dân, xửlý vật chứng, tài sản, việc kê biên, cưỡng chế thi hành án; hoạt động bán đấugiá tài sản để thi hành án; án phí, phí thi hành án và quyết định dân sự trongbản án, quyết định dân sự trong bản án hình sự; các bản án, quyết định hànhchính của Toà án;quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đếntài sản của bên phải thi hành án của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, quyếtđịnh của Trọng tài Thương mại; bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoàiđã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam, cho tới khi bảnán, quyết định đó được thi hành xong.

Điều4. Nhiệm vụ của công tác kiểm sát thi hành án dân sự

1. Viện kiểm sát nhândân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án nhân dân, cơ quan thi hành ándân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trongviệc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án,quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật nhưng được thi hành ngay theo quiđịnh của pháp luật.

2. Kịp thời phát hiệnvi phạm pháp luật trong việc thi hành án, ban hành kháng nghị, kiến nghị, yêucầu khắc phục phòng ngừa vi phạm pháp luật và đề xuất các biện pháp xử lý bảođảm việc thi hành án dân sự kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.

3. Giải quyết cáckhiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác kiểm sát thi hành án dân sự; kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thihành án dân sự, của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới.

Điều5. Quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong công tác kiểm sát thi hành án dânsự

1. Yêu cầu cơ quan thihành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơnvị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án dân sự:

a) Ra quyết định thihành án đúng qui định của pháp luật;

b) Tự kiểm tra việcthi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết địnhđược thi hành ngay theo qui định của pháp luật và thông báo kết quả kiểm tracho Viện kiểm sát nhân dân;

c) Thi hành bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hànhngay theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp hồ sơ, tàiliệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án.

2. Trực tiếp kiểm sátviệc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án của cơ quan thi hành án dân sựcùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhâncó liên quan đến việc thi hành án dân sự và việc giải quyết khiếu nại tố cáođối với việc thi hành án dân sự.

3. Kháng nghị, kiếnnghị với Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hànhviên, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc thi hành án dân sự;yêu cầu đình chỉ việc thi hành án; sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định có vi phạm phápluật trong việc thi hành án; chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật trong việc thihành án dân sự. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì báo cáo đồng chí Phó Viện trưởngVKSNDTC phụ trách xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

4. Yêu cầu Toà án chuyểngiao bản án, quyết định của Toà án đến Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dânsự có thẩm quyền và các tổ chức cá nhân có liên quan đầy đủ, đúng thời hạn,trình tự luật định.

ChươngII

NỘI DUNGKIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều6. Kiểm sát việc cấp, giao bản án, quyết định; giải thích, đính chính, sửachữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án

1. Kiểm sát việc cấp,gửi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật hoặc chưa có hiệu lực pháp luậtnhưng được thi hành ngay của Toà án cho cơ quan thi hành án, người được thihành án, người phải thi hành án, Viện kiểm sát nhân dân theo quy định tại Điều27, 28, 37, 63; khoản 3 Điều 137 Luật thi hành án dân sự; Điều 187, 194, 241,281, 303, 380, 382 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 166, 167, 208, 216, 231 Luật tốtụng hành chính; Điều 254 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 1 Thông tư liên tịch số 14/2010/TTLT-BTP-TANDTC- VKSNDTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tư pháp - Viện kiểm sátnhân dân tối cao - Toà án nhân dân tối cao (Thông tư 14/TTLT ).

2. Kiểm sát thời hạncấp, chuyển giao bản án, quyết định, biên bản kê biên, tạm giữ vật chứng, tangvật, tài sản và các tài liệu khác có liên quan kèm theo cho cơ quan thi hành ándân sự. Kiểm sát thủ tục nhận bản án, quyết định của cơ quan thi hành án dân sựtheo quy định của Điều 29 Luật thi hành án dân sự.

3. Kiểm sát việc giaovà giải thích, sửa chữa và bổ sung bản án, quyết định của Toà án khi có yêu cầutheo quy định tại Điều 179 Luật thi hành án dân sự; Điều 240, 382 Bộ luật tốtụng dân sự và Điều 242 Luật tố tụng hành chính.

Điều7. Kiểm sát việc nhận đơn, thủ tục nhận đơn, từ chối nhận đơn, trả đơn yêu cầuthi hành án

Kiểm sát việc nhậnđơn, thủ tục nhận đơn, từ chối nhận đơn, trả đơn yêu cầu thi hành án theo quyđịnh tại các Điều 31, 32, 33, 34, 51 Luật thi hành án dân sự; Điều 244 Luật tốtụng hành chính; Điều 4 Nghị định 58/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tụcthi hành án dân sự (Nghị định 58/NĐ-CP ).

Điều8. Kiểm sát việc ra quyết định thi hành án dân sự; yêu cầu, đôn đốc thi hànhbản án, quyết định hành chính

Kiểm sát việc Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đối với các nội dung sau:

- Căn cứ để ra quyếtđịnh thi hành án; đôn đốc thi hành bản án, quyết địnhhành chínhtheo Điều 2 Luật thi hành án dân sự; Điều 241, 244 Luật tố tụng hành chính, Điều376 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 2 Thông tư 14/TTLT;

- Thẩm quyền ra quyếtđịnh thi hành án theoĐiều 23, 35, 36, 37 Luật thi hành án dân sự;

- Thời hạn ra quyếtđịnh thi hành án, thời hạn tự nguyện thi hành án (Điều 36, 45 Luật thi hành ándân sự);

- Thủ tục ra quyếtđịnh thi hành án (Điều 5 Nghị định số 58/NĐ-CP );

- Nội dung quyết địnhthi hành án có đúng với bản án, quyết định được đưa ra thi hành theo Điều 2Luật thi hành án dân sự.

Điều9. Kiểm sát việc gửi các quyết định về thi hành án, thông báo thi hành án

1. Kiểm sát việc gửicác quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự cho Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp,cho đương sự,quyết định cưỡng chế thi hành áncho UBND cấp xã, cho cơ quan, tổ chức liên quan đến việc cưỡng chế thi hành ántheo quy định tại Điều 38 Luật thi hành án dân sự, Điều 9 Thông tư 14/TTLT .

2. Kiểm sát việc thôngbáo thi hành án và kiểm sát các thủ tục thông báo theo quy định tại Điều 39,40, 41, 42 và Điều 43 Luật thi hành án dân sự, Điều 7 Nghị định 58/NĐ-CP và Điều3 Thông tư 14/TTLT .

Điều10. Kiểm sát việc uỷ thác thi hành án dân sự

1. Kiểm sát về việcthực hiện uỷ thác, về thẩm quyền uỷ thác, thời gian uỷ thác theo quy định tạiĐiều 55, 56 Luật thi hành án dân sự.

2. Trình tự, thủ tục,nội dung uỷ thác và nhận uỷ thác thi hành án dân sự theo Điều 57 Luật thi hànhán dân sự và Điều 22 Nghị định 58/NĐ-CP .

Điều11. Kiểm sát việc áp dụng thời hiệu trong thi hành án dân sự

1. Kiểm sát việc ápdụng thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự,Điều 2 Nghị định 58/NĐ-CP Khi tiến hành kiểm sát cần chú ý các nội dung sau:

- Thời hiệu yêu cầuthi hành án của đương sự;

- Thời hiệu yêu cầuthi hành án của đương sự đối với bản án, quyết định thi hành án theo định kỳ;

- Thời hiệu thi hànhán đối với vụ việc đã bị trả đơn yêu cầu thi hành án dân sự.

2. Kiểm sát việc khôiphục thời hiệu thi hành án theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 30 Luật thi hànhán dân sựtheo các nội dung sau:

- Điều kiện được khôiphục thời hiệu thi hành án;

- Thẩm quyền khôi phụcthời hiệu thi hành án;

- Xem xét những tàiliệu trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng do người yêu cầu thi hànhán chứng minh quy định tại khoản 2, 3 Điều 2 Nghị định số 58/NĐ-CP .

Điều12. Kiểm sát việc ra các quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án,tiếp tục thi hành án, quyết định trả đơn yêu cầu, uỷ thác thi hành án

1. Kiểm sát việc Thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉthi hành án dân sự, quyết định trả đơn yêu cầu, uỷ thác thi hành án theo quyđịnh tạiĐiều 48, 49, 50, 51, 55 Luật thi hành án dân sự; Điều 286, 307Bộ luật tố tụng dân sự. Kiểm sát việc ra quyết định tiếp tục thi hành án dân sựquy định tại khoản 4 Điều 48 Luật thi hành án dân sự.

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau:

- Về nội dung của cácquyết định;

- Căn cứ pháp luật ápdụng;

- Thẩm quyền;

- Thời hạn hoãn, tạmđình chỉ thi hành án, tiếp tục thi hành án;

- Căn cứ để thu hồi,sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án quy định tại Điều 37 Luật thihành án dân sự.

Điều13. Kiểm sát việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án

Thực hiện kiểm sátviệc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án dân sự quy định tạiĐiều 54Luật thi hành án dân sự; Điều 7 Thông tư 14/TTLT .

Điều14. Kiểm sát việc xác minh điều kiện thi hành án dân sự, thời hạn tự nguyện thihành án dân sự

1. Kiểm sát việc xácminh điều kiện thi hành án theo quy định tại Điều 44 Luật thi hành án dân sự vàĐiều 6 Nghị định số 58/NĐ-CP Điều 4 Thông tư số 14/TTLT .Kiểm sát thờihạn tự nguyện thi hành án quy định tại Điều 45 Luật thi hành án dân sự.

2. Kiểm sát việc xácminh điều kiện thi hành án trong trường hợp chủ động vàtheo đơn yêu cầu.

3. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau: Thời hạn xác minh đối với từng loại việc thihành ánchủ động, theo yêu cầu; thủ tục xác minh, thành phần tham giaxác minh, nội dung cần xác minh.

Điều15. Kiểm sát việc thoả thuận thi hành án dân sự

1. Kiểm sát việc thoảthuận thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 6 Luật thi hành án dân sự vàquy định tại Điều 3 Nghị định 58/NĐ-CP .

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau: Nội dung thoả thuận, thủ tục thoả thuận, tráchnhiệm của đương sự và cơ quan thi hành án trong trường hợp không thực hiện đúngviệc thoả thuận.

Điều16. Kiểm sát việc thu, chi, thanh toán tiền thi hành án, phí thi hành án, chiphí cưỡng chế thi hành án

1. Kiểm sát việc cơquan thi hành án thu, nộp, thanh toán và chi phí, chi trả tiền thi hành án theoqui định tại các Điều 47, 60, 73, 128, 129 Luật thi hành án dân sự và các quyđịnh tại Điều 13, 14, 31, 32, 33, 34 Nghị định 58/NĐ-CP ; Thông tư 22/TT- BTPngày 02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lýhành chính về thi hành án dân sự (Thông tư 22/TT-BTP ); Thông tư 184/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chínhvề kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự; Thông tư 144/2010/TTLT-BTP-BTC ngày 22/9/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn chếđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án (Thông tư 144/TTLT ), Thông tưsố 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kế toán nghiệpvụ thi hành án dân sự; Điều 18 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 về lệ phí, án phí,lệ phí Toà án

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau: Thủ tục thu, chi, nộp tiền thi hành án; nộidung; thời hạn thu, chi, nộp tiền thi hành án theo quy định của pháp luật.

Điều17. Kiểm sát việc bảo quản tài sản, giao tài sản để thi hành án, giao tài sảnbán đấu giá, việc giải toả tài sản kê biên, xử lý tài sản bán đấu giá khôngthành, tiêu huỷ và xử lý vật chứng, tài sản; trả lại tiền, tài sản tạm giữ chođương sự

Kiểm sát việc bảo quảntài sản, giao tài sản để thi hành án, giao tài sản bán đấu giá, việc giải toảtài sản kê biên, xử lý tài sản bán đấu giá không thành tiêu huỷ và xử lý vậtchứng, tài sản; giao trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự theo quy địnhtại các Điều 58, 100, 103, 104, 105, 124, 125, 126, 127, 129 Luật thi hành ándân sự và các quy định tại Điều 18,19 Nghị định 58/NĐ-CP .

Điều18. Kiểm sát việc thi hành án dân sự khi có thay đổi về giá trị tài sản

Kiểm sát việc thi hànhán dân sự khi có thay đổi về giá trị tài sản tại thời điểm thi hành án theo quyđịnh tại Điều 59 Luật thi hành án dân sự.

Điều19. Kiểm sát việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với các khoảnthu nộp ngân sách Nhà nước

Kiểm sát việc xétmiễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với các khoản thu nộp ngân sách Nhànước theo quy định tại Điều 61, 62, 63 Luật thi hành án dân sự; Điều 26 Nghịđịnh 58/NĐ-CP ; Thông tư liên tịch số 10/2010/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSTC-TANDTC ngày25/5/2010 (Thông tư 10/TTLT ). Khi tiến hành kiểm sát cần chú ý các nội dung sau:

- Đối tượng được xétmiễn, giảm;

- Điều kiện được xétmiễn, giảm;

- Thẩm quyền xét miễngiảm;

- Nội dung quyết địnhxét miễn, giảm;

- Thủ tục lập hồ sơxét miễn, giảm.

Điều20. Kiểm sát các biện pháp bảo đảm thi hành án

1. Kiểm sát các biệnpháp bảo đảm thi hành án dân sự theo quy định tại các Điều 66, 67, 68, 69 Luậtthi hành án dân sự; Điều 8, 9, 10, 11, 12, 20 Nghị định 58/NĐ-CP .

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau: Căn cứáp dụng biện pháp bảo đảm thihành án, thẩm quyềnáp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, các biện phápbảo đảm; thời hạn áp dụng biện pháp bảo đảm, thủ tục áp dụng biện pháp bảo đảm.

Điều21. Kiểm sát thứ tự thanh toán tiền thi hành án

1. Kiểm sát thứ tựthanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều 47 Luật thi hành án dân sự.

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau: Thủ tục thanh toán tiền thi hành án, thanh toántiền thi hành án trong trường hợp có nhiều người được thi hành án trong trườnghợp được ưu tiên thanh toán, thanh toán trong trường hợp phá sản.

Điều22. Kiểm sát việc bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án

1. Kiểm sát việc bảođảm tài chính từ Ngân sách nhà nước để thi hành án theo quy định tại Điều 65Luật thi hành án dân sự; Điều 27, 28, 29, 30 Nghị định 58/NĐ-CP .

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau: Đối tượng, điều kiện, thủ tục, nội dung đượcbảo đảm tài chính để thi hành án.

Điều23. Kiểm sát việc áp dụng quy định chung về cưỡng chế thi hành án

Kiểm sát việc thựchiện các quy định chung của pháp luật về cưỡng chế thi hành án, căn cứ cưỡngchế thi hành án, các biện pháp cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế, chi phí cưỡngchế, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung, xử lý tài sản khicưỡng chế có tranh chấp theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 Luậtthi hành án dân sự và Điều 8 Nghị định 58/NĐ-CP; Điều 6, Thông tư 14/TTLT .

Điều24. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là tiền

1. Kiểm sát việc cưỡngchế đối với tài sản là tiền theo quy định tại các Điều 76, 77, 78, 79, 80, 81Luật thi hành án dân sự; Điều 11, 12, 13, 14 Nghị định 58/NĐ-CP .

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau: Việc khấu trừ tiền trong tài khoản của ngườiphải thi hành án phải đảm bảo không vượt quá nghĩa vụ và chi phí cưỡng chế, căncứ chấm dứt phong toả tài khoản và việc thực hiện chấm dứt phong toả tài khoản,căn cứ để ra quyết định khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án; tráchnhiệm thực hiện quyết định cưỡng chế của các cơ quan, đơn vị có liên quan đếnthi hành án dân sự. Khi kiểm sát việc thực hiện hoặc không thực hiện việc thutiền của người phải thi hành án khi họ có hoạt động kinh doanh, khi họ đang giữtiền, khi tiền của người phải thi hành án do người thứ bahoặc tổ chứcxã hội quản lýgiữ, Kiểm sát viên cần chú ý về căn cứ và thủ tục để xácđịnh mức thu tiền, mức tiền để lại và việc áp dụng các biện pháp bảo đảm, hoặccưỡng chế cần thiết trong trường hợp họ không thực hiện quyết định của Chấphành viên.

Điều25. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là giấy tờ có giá

Kiểm sát việc cưỡngchế đối với tài sản là giấy tờ có giá theo quy định tại các Điều 82, 83 Luậtthi hành án dân sự.

Điều26. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ

Kiểm sát việc cưỡngchế đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các Điều 84, 85,86 Luật thi hành án dân sự; Điều 16, 16a, 17 Nghị định 58/NĐ-CP .

Điều27. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là vật

1. Kiểm sát việc cưỡngchế đối với tài sản là vật theo quy định tại các Điều 87, 88, 89, 90, 91, 92,93, 94, 95, 96, 97 Luật thi hành án dân sự; Điều 6 Thông tư liên tịch 14/TTLT .

2. Khi tiến hành kiểmsát cần chú ý các nội dung sau:

- Những tài sản khôngđược kê biên;

- Thủ tục, nội dungthông báo trước khi kê biên bất động sản;

- Trình tự, thủ tục kêbiên khi đương sự có mặt, khi đương sự vắng mặt, khi phải mở gói, mở khoá, phákhoá;

- Trình tự, thủ tụctrước, sau khi kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyềnsở hữu hoặc đăng ký giao dịch có bảo đảm;

- Khi kê biên tài sảnđang cầm cố, thế chấp nhằm đảm bảo cho người đang cầm cố, thế chấp quyền đượcthông báo; được ưu tiên thanh toán, giá trị tài sản bị kê biên phải lớn hơnnghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án;

- Tính căn cứ khi kêbiên tài sản của người phải thi hành án do người thứ ba đang giữ, đang thuê;

- Việc áp dụng biệnpháp kê biên vốn góp;

- Trường hợp kê biêntài sản gắn liền với đất;

- Biện pháp kê biênnhà ở trong những trường hợp: Là nơi ở duy nhất, khi nhà ở gắn liền với quyềnsử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất là của người khác, nhà ở đang cho thuê, nhàở bị khoá;

- Các biện pháp màChấp hành viên áp dụng trong trường hợp kê biên phương tiện giao thông như giaogiấy tờ, giao phương tiện, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấm chuyển nhượngphương tiện bị kê biên...

Điều 28. Kiểm sát việc định giá, định giá lại tài sản kê biên, bán tàisản đã kê biên

1. Kiểm sát việcđịnh giá, định giá lại tài sản kê biên theo quy định tại các Điều 98, 99, 101Luật thi hành án dân sự; Điều 15, 16, 17 Nghị định 58/NĐ-CP và các quy định vềbán đấu giá được quy định tại Nghị định 17/CP ngày 14/3/2010 của Chính phủ vềbán đấu giá tài sản (Nghị định 17/NĐ-CP ); Nghị định 101/2005/NĐ-CP ngày03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Quyền thoả thuận của đương sự về giá tàisản, về tổ chức thẩm định giá, về việc ký hợp đồng dịch vụ của Chấp hành viênvới tổ chức thẩm định giá trong các trường hợp đương sự thoả thuận (hoặc khôngthoả thuận) về tổ chức thẩm định giá, về trường hợp do Chấp hành viên xác địnhgiá.

Kiểm sát về lý dođể định giá lại do vi phạm nghiêm trọng, do đương sự có yêu cầu định giá lạitrước khi có thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản.

Kiểm sát việc bántài sản đã kê biên nhằm đảm bảo đúng về hình thức bán (đấu giá hoặc không thôngqua đấu giá); về thời hạn ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá; về thời hạn bán đấugiá đối với bất động sản, động sản; về thủ tục bán đấu giá, về quyền nhận lạitài sản trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày.

Điều 29. Kiểm sát việc cưỡng chế khai thác đối với tài sản

1. Kiểm sát việccưỡng chế khai thác đối với tài sản theo quy định tại các Điều 107, 108, 109Luật thi hành án dân sự.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Căn cứ để cưỡng chế khai thác tài sản(khoản 1 Điều 107 Luật thi hành án dân sự), về trình tự, thủ tục, hình thức,nội dung cưỡng chế khai thác; chấm dứt việc cưỡng chế khai thác đối với tài sản.

Điều 30. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là quyền sử dụng đất

1. Kiểm sát việccưỡng chế đối với tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 110,111, 112, 113 Luật thi hành án dân sự.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Căn cứ để Chấp hành viên kê biên, bán đấugiá quyền sử dụng đất (Điều 110 Luật thi hành án dân sự); việc xử lý đối vớigiấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, đến tài sản gắn liền với quyền sử dụngđất (có trước, sau khi nhận được quyết định thi hành án); việc tạm giao quảnlý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên.

3. Trong quá trìnhkiểm sát, nếu phát hiện việc làm của Chấp hành viên có dấu hiệu vi phạm, Kiểmsát viên có quyền yêu cầu Chấp hành viên tạm dừng việc cưỡng chế kê biên tàisản hoặc từ chối tham gia kiểm sát việc cưỡng chế kê biên tài sản của Chấp hànhviên.

Điều 31. Kiểm sát việc cưỡng chế trả vật, giấy tờ chuyển quyền sử dụngđất

1. Kiểm sát việccưỡng chế trả vật, giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại các Điều114, 115, 116, 117 Luật thi hành án dân sự.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Về thủ tục trả vật (vật đặc định, vật cùngloại); về cưỡng chế giao nhà, trả nhà (Lưu ý trường hợp thuê nhà cho người phảithi hành án khi phải cưỡng chế giao nhà là nơi ở duy nhất của người phải thihành án); việc thu hồi giấy tờ cho người được thi hành án; việc cưỡng chếchuyển giao quyền sử dụng đất (lưu ý về trình tự, thủ tục và thành phần khithực hiện việc cưỡng chế).

Điều 32. Kiểm sát việc cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc phải thực hiệnhoặc không được thực hiện công việc nhất định

1. Kiểm sát việccưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc phải thực hiện hoặc không được thực hiện côngviệc nhất định theo quy định tại các Điều 118, 119, 120, 121 Luật thi hành ándân sự.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Về áp dụng quyền của Chấp hành viên khicưỡng chế buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không thực hiện công việcnhất định; về áp dụng quyền và thủ tục của Chấp hành viên khi cưỡng chế giaongười chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định;Về áp dụng quyền của Chấp hành viên khi cưỡng chế buộc nhận người lao động trởlại làm việc.

Điều 33. Kiểm sát việc thi hành quyết định biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Kiểm sát việcthi hành quyết định biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại các Điều 130,131, 132, 133 Luật thi hành án dân sự.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Thủ tục, trình tự thi hành quyết định ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sungbiện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định; đình chỉ thi hành quyết định áp dụngbiện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 34. Kiểm sát việc thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm

1. Kiểm sát việcthi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định tại các Điều 134,135, 136 Luật thi hành án dân sự.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Cần phân biệt các trường hợp quyết địnhgiám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật; quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng phápluật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa; quyết định giám đốc thẩm, táithẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; về trình tự, thủtục; về thoả thuận thi hành án; về thông báo cho Toà án đã ra bản án, quyếtđịnh; về yêu cầu bồi thường thiệt hại; về cưỡng chế trả lại tài sản cho chủ sởhữu; trong trường hợp bản án, quyết định đó đã thi hành xong một phần hoặc xongtoàn bộ.

Điều 35. Kiểm sát việc thi hành quyết định về phá sản

1. Kiểm sát việcthi hành quyết định về phá sản theo quy định tại các Điều 137, 138, 139 Luậtthi hành án dân sự.

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự raquyết định tạm đình chỉ và thông báo đối với các trường hợp thi hành về tài sảnmà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án theo quy định; việc chỉđạo Chấp hành viên bàn giao tổ quản lý, thanh lý tài sản các tài liệu thi hànhán có liên quan đến việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanhnghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản; việc Thẩm phán tiến hành thủtục phá sản gửi quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủtục phục hồi kinh doanh kèm theo toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc thi hành áncho cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ việc thi hành án; việcThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉthi hành án và tiếp tục thi hành án đối với phần nghĩa vụ về tài sản còn phảithi hành đã đình chỉ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và phân công Chấp hànhviên tổ chức thi hành vụ việc theo quy định; kiểm sát hoạt động của tổ quản lý,thanh lý tài sản khi thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủtục phá sản. Kiểm sát việc thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợptác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản.

Điều 36. Kiểm sát việc xử lý hành chính về thi hành án dân sự

1. Kiểm sát việcxử lý hành chính về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy địnhtại các Điều 162, 163, 164, 165 Luật thi hành án dân sự; Điều 247 Luật tố tụnghành chính; Điều 7 Nghị định 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ về xửphạt hành chính trong lĩnh vực tư pháp (Nghị định 60/NĐ-CP ).

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Căn cứ xác định hành vi vi phạm hành chínhtrong thi hành án dân sự; thẩm quyền xử phạt, nguyên tắc xử phạt, mức xử phạt(Điều 17 Nghị định 60NĐ-CP); giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạmhành chính trong thi hành án dân sự.

Điều 37. Kiểm sát hoạt động bán đấu giá tài sản đã kê biên, kiểm sáthoạt động bán đấu giá tài sản để thi hành án của Trung tâm dịch vụ bán đấu giátài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá

1. Căn cứ Điều 23Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002; Điều 12, 101 Luật thi hành án dânsự; Điều 1, 29, 30, 32, 45, 47, 49 Nghị định 60/NĐ-CP; Điều 1, 4, 48, 56 Nghịđịnh 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (Nghịđịnh 17/NĐ-CP ).

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau:

- Căn cứ để bántài sản đấu giá hoặc bán tài sản không qua đấu giá, quyền thoả thuận của đươngsự, thời hạn ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá, quyền nộp tiền thi hành án vànhận lại tài sản.

- Chỉ kiểm sátviệc bán đấu giá tài sản để thi hành án dân sự không kiểm sát các nội dung khác.

- Kiểm sát cả quátrình trước khi ký hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá, nội dung hợp đồng uỷ quyền,đối chiếu giữa Hợp đồng uỷ quyền với Quy chế bán đấu giá tài sản, cụ thể:

+ Hồ sơ bán đấugiá (thông qua việc yêu cầu cung cấp, hồ sơ tài liệu theo quy định tại Điều 23và khoản d Điều 24 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân. Không quyết định trựctiếp kiểm sát Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấugiá; chỉ tiến hành yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu đối với các đơn vị này khitiến hành cuộc kiểm sát tại cơ quan thi hành án dân sự, hoặc kiểm sát hồ sơ củaChấp hành viên mà có Hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản để thi hành án; đồngthời có thể tiến hành đối chiếu hồ sơ, tài liệu được cung cấp với hồ sơ tàiliệu gốc tại các đơn vị này);

+ Kiểm sát cáchoạt động tại phiên bán đấu giá tài sản để thi hành án;

+ Kiểm sát việcthanh toán tiền, giao tài sản sau khi trúng đấu giá, cũng như việc giảm giá saukhi bán đấu giá không thành.

Điều 38. Kiểm sát việc xác nhận kết quả thi hành án

1. Kiểm sát việcxác nhận kết quả thi hành án theo quy định tại Điều 53 Luật thi hành án dân sự,Điều 24 Nghị định 58/NĐ-CP .

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau: Căn cứ về thẩm quyền xác nhận, nội dungxác nhận, thời hạn xác nhận.

Điều 39. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dânsự

1. Kiểm sát việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự được quy định từ các Điều140 đến 159 Luật thi hành án dân sự; Điều 25 Nghị định 58/NĐ-CP .

2. Khi tiến hànhkiểm sát cần chú ý các nội dung sau:

- Thời hạn, thủ tục,trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Quyền khiếu nại,tố cáo và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Nội dung giảiquyết khiếu nại, tố cáo. Hiệu lực của các quyết định giải quyết khiếu nại, tốcáo.

- Khi tiến hànhkiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo vềthi hành án dân sự Viện kiểm sát nhân dân có quyền yêu cầu, kiến nghị đối vớicơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cấp dưới, cơ quan tổ chức và cá nhân cótrách nhiệm để đảm bảo việc giải quyết khiếu nại tố cáo có căn cứ, đúng phápluật theo quy định của Điều 159 Luật thi hành án dân sự.

- Nội dung yêu cầuhoặc kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân đối với các cơ quan hữu quan tậptrung vào các vấn đề:

+ Trình tự, thủtục và thời hạn tiếp nhận khiếu nại, tố cáo;

+ Kiểm tra việcthực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo;

+ Cung cấp hồ sơ,tài liệu liên quan về giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương III

PHƯƠNG THỨC THỰCHIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 40. Lập hồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự

Khi tiến hành côngtác kiểm sát thi hành án dân sự, Viện kiểm sát phải vào sổ thụ lý kiểm sát thihành án đầy đủ và lập hồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự. Hồ sơ kiểm sát thihành án dân sự được sắp xếp theo trình tự thời gian, gồm có:

- Các loại hồ sơvề miễn, hồ sơ xét giảm thi hành án, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, trả lại đơn,áp dụng thời hiệu, các biện pháp cưỡng chế thi hành án, hồ sơ giải quyết khiếunại, hồ sơ các cuộc trực tiếp kiểm sát, hồ sơ uỷ thác.

- Trong mỗi loạihồ sơ có: Bản photo bản án, quyết định của Toà án (hoặc trích lục hoặc phần thủtục và phần quyết định của bản án, quyết định của Toà án); các loại quyết địnhcủa cơ quan thi hành án do cơ quan này gửi hoặc do Viện kiểm sát thu thập được;các hoạt động tác nghiệp của Viện kiểm sát thể hiện bằng văn bản; các ý kiến đềxuất của Kiểm sát viên hoặc cán bộ nghiên cứu, ý kiến của Lãnh đạo đơn vị.

Điều 41. Phương thức thực hiện các quyền của Viện kiểm sát nhân dân khitiến hành kiểm sát thi hành án dân sự

Khi tiến hành kiểmsát, Viện kiểm sát thực hiện quyền hạn thông qua các phương thức sau:

1. Yêu cầu cơ quanthi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức,đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án:

- Ra quyết địnhthi hành án đúng qui định của pháp luật;

- Thi hành bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hànhngay theo qui định của pháp luật;

- Tự kiểm tra việcthi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyếtđịnh được thi hành ngay và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát nhândân;

- Cung cấp hồ sơtài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án cho Viện kiểm sát nhândân để thực hiện chức năng kiểm sát;

- Trực tiếp xácminh làm rõ điều kiện thi hành án của đương sự.

2. Trực tiếp kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án của cơ quan thi hành án dânsự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhâncó liên quan đến việc thi hành án để phát hiện, xử lý và phòng ngừa vi phạmpháp luật (theo hướng dẫn tại Điều 42 bản Quy chế này).

3. Kháng nghị(theo hướng dẫn tại Điều 43 bản Quy chế này).

4. Kiến nghị (theohướng dẫn tại Điều 44 bản Quy chế này)

5. Kiểm tra kếtquả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân (theohướng dẫn tại Điều 45 bản Quy chế này).

6. Khởi tố về hìnhsự (theo hướng dẫn tại Điều 46 bản Quy chế này).

Điều 42. Trực tiếp kiểm sát

1. Theo quy địnhtại Điều 24 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002, Điều 12 Luật thi hànhán dân sự, thì Viện kiểm sát có quyền trực tiếp kiểm sát việc tuân theo phápluật trong việc thi hành án dân sự tại cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp vàcấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quanđến việc thi hành án dân sự. Viện kiểm sát thực hiện quyền trực tiếp kiểm sáttheo Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, kế hoạch của Việnkiểm sát cấp trên, của cấp uỷ, Hội đồng nhân dân địa phương nhằm phòng ngừa viphạm. Khi tiến hành trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại cơ quan thihành án dân sự Viện kiểm sát có thể yêu cầu tự kiểm tra, báo cáo, yêu cầu xuấttrình tài liệu để kiểm tra. Trường hợp cần thiết sẽ trực tiếp xác minh nhằm xácđịnh rõ vi phạm trong việc thi hành án, nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt độngbình thường của cơ quan thi hành án được kiểm sát.

2. Trước khi tiếnhành trực tiếp kiểm sát, Viện Kiểm sát phải chọn việc để kiểm sát, tìm căn cứpháp luật và ra quyết định trực tiếp kiểm sát, đồng thời lập kế hoạch trực tiếpkiểm sát. Kế hoạch trực tiếp kiểm sát bao gồm những nội dung cơ bản sau:

+ Mục đích, yêucầu của việc trực tiếp kiểm sát;

+ Nội dung trựctiếp kiểm sát;

+ Cách thức tiếnhành trực tiếp kiểm sát;

+ Thời gian tiếnhành kiểm sát, thời điểm kiểm sát.

Kế hoạch trực tiếpkiểm sát phải được Lãnh đạo Viện kiểm sát duyệt chỉ đạo thực hiện.

3. Trình tự trựctiếp kiểm sát:

- Viện kiểm sátcông bố quyết định trực tiếp kiểm sát việc thi hành án dân sự.

- Nội dung trongkế hoạch kiểm sát cần tập trung vào các vấn đề sau:

+ Nghe cơ quan bịkiểm sát báo cáo việc thi hành án dân sự;

+ Yêu cầu báo cáoquỹ tiền mặt của cơ quan bị kiểm sát (chú ý xem xét việc chấp hành pháp luậttrong việc thu, chi, sử dụng quỹ tiền mặt). Viện kiểm sát cần xác minh số tiềncủa cơ quan thi hành án nộp kho bạc, tiền gửi tiết kiệm; tiền tạm gửi ở Ngânhàng để cân đối việc thu, chi;

+ Yêu cầu cung cấpcác tài liệu liên quan đến nội dung kiểm sát để kiểm tra, xác minh, đối chiếuxem có phù hợp với thực tế không;

+ Có thể kiểm trasổ sách thụ lý thi hành án, các hồ sơ thi hành án, các chứng từ thu chi, cácphiếu thu chi, các biên lai thu chi liên quan đến việc thi hành án, việc giảiquyết khiếu nại về thi hành án;

+ Những vấn đềchưa rõ, Viện kiểm sát yêu cầu giải trình và có thể tiến hành xác minh thực tếnhằm xác định sự thật. Những vấn đề kiểm tra xong phải được kết luận bằng vănbản có ký xác nhận của đại diện bên được kiểm sát và người trực tiếp kiểm sát;

+ Tập hợp nhữngnội dung đã kiểm sát để xây dựng kết luận khi kết thúc việc kiểm sát. Kết luậndo Trưởng đoàn kiểm sát ký, sau khi đã báo cáo Lãnh đạo Viện và gửi cho cơ quanbị kiểm sát biết;

+ Tập hợp những viphạm được phát hiện qua trực tiếp kiểm sát để làm văn bản kiến nghị hoặc khángnghị với cơ quan bị kiểm sát, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quanđể khắc phục, sửa chữa;

+ Yêu cầu xử lý viphạm với các hình thức phù hợp và các biện pháp khác (nếu có) thông qua trựctiếp kiểm sát phát hiện;

+ Tổ chức cuộc họpcông bố kết luận kiểm sát.

Điều 43. Kháng nghị

1. Khi tiến hànhkiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án dân sự, nếu phát hiệnvi phạm pháp luật và trong thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 2 Điều 160Luật thi hành án dân sự; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị với cơ quan thi hànhán cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị... có tráchnhiệm trong việc thi hành án theo quy định tại khoản 5 Điều 24, Điều 25 Luật tổchức Viện kiểm sát nhân dân; Điều 64, 160, 161 Luật thi hành án dân sự.

- Kháng nghị phảichỉ rõ những vi phạm pháp luật, nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan thi hànhán, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức …vi phạm điều luật nào và viện dẫn điềuluật cụ thể để làm rõ vi phạm trong việc thi hành án.

- Kháng nghị phảinêu rõ yêu cầu như: Yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổi hoặc bãi bỏquyết định có vi phạm pháp luật, chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật trong việcthi hành án.

- Kháng nghị đượcgửi đến cho đối tượng bị kháng nghị, cơ quan chủ quản cấp trên của đơn vị bịkháng nghị và gửi cho Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

2. Viện kiểm sátphải theo dõi việc trả lời kháng nghị của đối tượng bị kháng nghị. Trường hợpchấp nhận kháng nghị, Viện kiểm sát giám sát việc tổ chức, thực hiện kháng nghị.

3. Trường hợp đốitượng bị kháng nghị không nhất trí với kháng nghị, thì Viện kiểm sát ban hànhkháng nghị phải báo cáo lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kèm hồ sơ kiểm sátthi hành án, báo cáo phải nêu rõ quan điểm của mình về kháng nghị.

Viện kiểm sát cấptrên có trách nhiệm xem xét để có quyết định: Ban hành văn bản gửi cơ quan thihành án cấp trên để bảo vệ kháng nghị; trực tiếp hoặc yêu cầu Viện kiểm sát đãkháng nghị huỷ bỏ, rút, sửa đổi, bổ sung kháng nghị. Trường hợp văn bản củaViện kiểm sát cấp trên vẫn không được cơ quan thi hành án cấp trên chấp nhận,thì Viện kiểm sát cấp trên có văn bản kiến nghị đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp và báocáo Viện trưởng VKSND tối cao; nếu kháng nghị đúng pháp luật Viện trưởng VKSNDtối cao có văn bản yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại văn bản trả lời đãcó hiệu lực pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp dưới.

Điều 44. Kiến nghị

1. Căn cứ vào Điều6 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002, khi tiến hành kiểm sát việctuân theo pháp luật trong thi hành án dân sự, nếu xác định nguyên nhân, điềukiện, hoặc sơ hở dẫn tới vi phạm; khi phát hiện một tình trạng vi phạm đã xảyra nhưng do đã hết thời hạn kháng nghị; khi phát hiện vi phạm cụ thể nhưng tínhchất, mức độ của vi phạm chưa đến mức phải kháng nghị thì Viện kiểm sát kiếnnghị với cơ quan thi hành án có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức liên quan đến việcthi hành án khắc phục những vi phạm, nguyên nhân, điều kiện, hoặc sơ hở đó.

- Kiến nghị phảichỉ rõ những vi phạm pháp luật hoặc tình trạng vi phạm pháp luật đã xảy ra, xácđịnh vi phạm điều luật nào, viện dẫn điều luật cụ thể để làm rõ vi phạm trongviệc thi hành án.

- Kiến nghị phảichỉ rõ nguyên nhân, điều kiện, hoặc sơ hở dẫn tới vi phạm trong việc thi hànhán.

- Kiến nghị phảinêu rõ yêu cầu như: chấm dứt vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, thu hồi,sửa đổi, huỷ bỏ hoặc bổ sung quyết định về thi hành án, yêu cầu khắc phục viphạm...

- Kiến nghị gửicho đối tượng được kiến nghị, cơ quan chủ quản cấp trên của đơn vị được kiếnnghị và gửi cho Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

2. Viện kiểm sátphải theo dõi việc trả lời kiến nghị của đối tượng được kiến nghị.

3. Trường hợp đốitượng được kiến nghị không nhất trí với kiến nghị, thì Viện kiểm sát đã banhành kiến nghị phải báo cáo lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kèm theo tàiliệu có liên quan, báo cáo phải nêu rõ quan điểm của mình về kiến nghị.

Viện kiểm sát cấptrên có trách nhiệm xem xét để có một trong những quyết định sau: Ban hành vănbản gửi cơ quan thi hành án cấp trên tiếp tục kiến nghị khắc phục sửa chữa viphạm mà Viện kiểm sát cấp dưới đã kiến nghị nhưng không được chấp nhận, sửachữa; yêu cầu Viện kiểm sát đã kiến nghị huỷ bỏ, rút, sửa đổi, bổ sung kiếnnghị. Trường hợp văn bản của Viện kiểm sát cấp trên vẫn không được cơ quan thihành án cấp trên chấp nhận, thì Viện kiểm sát cấp trên có văn bản báo cáo lênVụ kiểm sát thi hành án dân sự VKSND tối cao; Vụ kiểm sát thi hành án dân sự cótrách nhiệm tổng hợp, báo cáo Viện trưởng VKSND tối cao để có văn bản kiến nghịvới Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo khắc phục vi phạm.

Đối với những vănbản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp nếu pháthiện có vi phạm pháp luật Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo lên Viện kiểm sát nhândân tối cao để xem xét giải quyết. Đối với các quyết định giải quyết khiếu nại,tố cáo của Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Vụ kiểm sát thi hành án dânsự VKSND tối cao thực hiện việc kiểm sát theo thẩm quyền.

Điều 45. Kiểm tra kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghịcủa Viện kiểm sát nhân dân

Định kỳ 6 thánghoặc một năm Viện kiểm sát tiến hành kiểm tra kết quả thực hiện các yêu cầu,kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân trong việc khắc phục vi phạmcủa đối tượng kiểm sát.

Kết quả kiểm traviệc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dânphải được báo cáo Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trường hợp cơ quan, tổ chứckhông thực hiện (hoặc thực hiện không nghiêm túc) yêu cầu, kiến nghị, khángnghị thì Viện kiểm sát cấp dưới phải báo cáo Viện kiểm sát cấp trên trực tiếpđể xem xét, giải quyết; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có văn bản với cơ quanthi hành án cấp trên yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự nhận được yêu cầu, kiếnnghị, kháng nghị sửa chữa khắc phục vi phạm.

Điều 46. Khởi tố về hình sự

Trong quá trìnhkiểm sát việc tuân theo pháp luật trong thi hành án dân sự nếu phát hiện có dấuhiệu tội phạm thì phải báo cáo với Lãnh đạo Viện để xem xét, quyết định việcchuyển các tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra có thẩm quyền để khởi tốvề hình sự.

Chương IV

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 47. Quan hệ lãnh đạo và quản lý công tác kiểm sát thi hành án dânsự

1. Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao phân công một Phó Viện trưởng trực tiếp chỉ đạocông tác kiểm sát thi hành án dân sự và uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ kiểm sát thihành án dân sự trực tiếp quản lý, chỉ đạo công tác kiểm sát thi hành án dân sự;Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, theo dõi, chỉ đạovà uỷ quyền cho Trưởng phòng Kiểm sát thi hành án dân sự trực tiếp quản lý,thực hiện công tác kiểm sát thi hành án dân sự.

Việc quản lý, chỉđạo công tác kiểm sát thi hành án dân sự trong quân đội được thực hiện theo quyđịnh của Viện kiểm sát Quân sự Trung ương.

2. Viện trưởng,Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trực tiếp tiến hành kiểm sátthi hành án và quản lý, phân công Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩmquyền.

Khi có ý kiến khácnhau giữa Kiểm sát viên làm công tác kiểm sát thi hành án dân sự và người lãnhđạo trực tiếp hoặc giữa các đơn vị cùng cấp, thì Thủ trưởng đơn vị kiểm sát thihành án dân sự báo cáo Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng phụ trách quyết định.Nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Viện kiểm sát cấp trên.

Điều 48. Quan hệ giữa các Kiểm sát viên

1. Quan hệ giữacác Kiểm sát viên là quan hệ nghiệp vụ. Kiểm sát viên chịu sự quản lý, thựchiện nhiệm vụ theo sự phân công và báo cáo công việc với Kiểm sát viên đượcphân công phụ trách, khi được phân công phụ trách Kiểm sát viên phải chịu tráchnhiệm trước lãnh đạo đơn vị. Nếu có ý kiến khác giữa các Kiểm sát viên thì Kiểmsát viên được phân công phụ trách báo cáo với Thủ trưởng đơn vị kiểm sát thihành án dân sự xem xét, giải quyết.

2. Trường hợp Kiểmsát viên được giao thực hiện công việc độc lập thì trực tiếp báo cáo với lãnhđạo đơn vị đã giao nhiệm vụ.

3. Báo cáo đề xuấtcủa Kiểm sát viên phải bằng văn bản. Việc báo cáo lên Viện kiểm sát cấp trênphải do Viện trưởng, Phó Viện trưởng cấp báo cáo thực hiện. Quyết định của lãnhđạo cấp có thẩm quyền hoặc Nghị quyết của Uỷ ban Kiểm sát phải được thể hiệnbằng văn bản được lưu trong hồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự.

Điều 49. Quan hệ giữa kiểm sát thi hành án dân sự với kiểm sát xét xử;kiểm sát việc quản lý, giáo dục người chấp hành hình phạt tù, kiểm sát thi hànhán hình sự, kiểm sát xét khiếu tố, với Văn phòng và các đơn vị liên quan khácthuộc ngành Kiểm sát nhân dân

1. Kiểm sát viênkiểm sát thi hành án dân sự phải thường xuyên, chủ động phối hợp với Kiểm sátviên kiểm sát xét xử để tiếp nhận bản án sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, táithẩm, cũng như các quyết định của Toà án về thi hành án dân sự, thụ lý kịp thờiđầy đủ số án phải thi hành.

Kiểm sát viên kiểmsát xét xử sau khi nhận được bản án sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm đã cóhiệu lực pháp luật và các thông báo kháng cáo, kháng nghị thì thông báo choKiểm sát viên kiểm sát thi hành án dân sự biết để kiểm sát thời hạn ra quyếtđịnh thi hành án và thực hiện quyền kháng nghị của Viện kiểm sát. Viện trưởngViện kiểm sát địa phương chỉ đạo Văn phòng viện kiểm sát Fotocopy các bản án,quyết định của Toà án... giúp cho kiểm sát thi hành án dân sự có ngay bản án,quyết định khi Toà án gửi cho Viện kiểm sát.

2. Kiểm sát viênkiểm sát thi hành án dân sự thường xuyên liên hệ với Kiểm sát viên kiểm sátviệc quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù, kiểm sát thi hành án hìnhsự để nắm tình hình chấp hành các nghĩa vụ dân sự của người đang chấp hành ánphạt tù; việc chấp hành pháp luật của cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trongviệc trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạttù.

3. Kiểm sát viênkiểm sát thi hành án dân sự phải thường xuyên, chủ động phối hợp với Văn phòng,các đơn vị liên quan để đề nghị cung cấp, hỗ trợ các điều kiện phục vụ công tácnghiệp vụ.

Điều 50. Phối hợp công tác với cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Trong phạm vitrách nhiệm của mình, các đơn vị kiểm sát thi hành án dân sự tuỳ theo cấp củamình phải phối hợp thường xuyên với Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp,các cơ quan thi hành án và các cơ quan, đơn vị hữu quan để nắm tình hình vềcông tác thi hành án dân sự và phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đếncông tác thi hành án dân sự.

2. Khi cần thìliên hệ với Chính quyền, Ban chỉ đạo Thi hành án dân sự địa phương, cơ quan, tổchức, đơn vị hữu quan nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú để phối hợptrong việc thực hiện công tác thi hành án dân sự; phát hiện vi phạm pháp luậtcó liên quan đến thi hành án dân sự để kiến nghị, yêu cầu khắc phục.

3. Khi họp liênngành hoặc các cuộc họp giải quyết việc thi hành án dân sự, Kiểm sát viên đượcphân công thụ lý giải quyết phải chuẩn bị nội dung báo cáo, biên bản cuộc họpđược lập thành văn bản lưu hồ sơ kiểm sát thi hành án. Người chủ trì cuộc họpliên ngành và các thành phần thuộc các ngành hữu quan tham gia họp phải ký vàobiên bản cuộc họp.

Điều 51. Tổ chức quản lý, chỉ đạo

1. Vụ trưởng Vụkiểm sát thi hành án dân sự giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối caoquản lý tình hình và hoạt động kiểm sát thi hành án dân sự trong toàn Ngành vàtham mưu giúp Viện trưởng chỉ đạo nghiệp vụ kiểm sát thi hành án dân sự. Tổnghợp tư liệu phục vụ sơ kết, tổng kết việc áp dụng pháp luật, nghiệp vụ kiểm sátthi hành án dân sự. Thông báo rút kinh nghiệm, xây dựng các chuyên đề về chốngvà phòng ngừa vi phạm, tội phạm; yêu cầu kiến nghị, kháng nghị nhằm khắc phụccác vi phạm trong quá trình thi hành án dân sự.

2. Viện trưởng,Phó Viện trưởng phụ trách công tác kiểm sát thi hành án dân sự Viện kiểm sátnhân dân các cấp phải quản lý toàn bộ tình hình và hoạt động kiểm sát thi hànhán dân sự của cấp mình và cấp dưới.

3. Viện kiểm sátcấp tỉnh và Viện kiểm sát cấp huyện phải mở sổ theo dõi công tác kiểm sát thihành án dân sự theo mẫu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thường xuyên nắmchắc và báo cáo lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp tình hình và kết quả côngtác kiểm sát thi hành án dân sự.

4. Trưởng phòngkiểm sát thi hành án dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Viện quản lýtình hình và hoạt động kiểm sát thi hành án dân sự cấp mình và cấp dưới, thammưu giúp Viện trưởng chỉ đạo Viện kiểm sát cấp huyện về nghiệp vụ kiểm sát thi hànhán dân sự.

5. Trưởng phòngkiểm sát thi hành án dân sự thông qua kiểm sát thi hành án dân sự nắm và chỉđạo Viện kiểm sát cấp huyện, tổ chức rút kinh nghiệm công tác kiểm sát thi hànhán dân sự. Tập hợp tư liệu gửi Vụ kiểm sát thi hành án dân sự giúp Viện trưởngVKSND tối cao quản lý và thực hiện nhiệm vụ kiểm sát thi hành án dân sự củaNgành.

Điều 52. Quản lý hồ sơ và tài liệu liên quan đến kiểm sát thi hành ándân sự

1. Việc quản lý,sử dụng, bảo quản hồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự thực hiện theo quy định củaViện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Công văn giấytờ, tài liệu gửi đi và đến phải đăng ký vào sổ sách của văn thư theo quy định.

3. Cán bộ, chuyênviên, kiểm tra viên, Kiểm sát viên kiểm sát thi hành án dân sự có trách nhiệmlập hồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự những loại việc theo qui định tại Điều 40Qui chế này và quản lý hồ sơ tài liệu chặt chẽ, thực hiện việc gửi lưu trữ theoqui định. Khi giao nhận hồ sơ phải làm đúng thủ tục hành chính, khi chuyển côngtác khác hoặc thay đổi Kiểm sát viên giải quyết vụ việc, trong thời hạn 03 ngàyphải bàn giao đầy đủ tài liệu của vụ việc và những thông tin có liên quan choKiểm sát viên được phân công thay thế.

Điều 53. Chế độ báo cáo

Viện kiểm sát địaphương phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về nghiệp vụ kiểm sát thi hành ándân sự (tháng, 6 tháng, 1 năm); báo cáo ban đầu, báo cáo chuyên đề, báo cáo độtxuất, thông báo rút kinh nghiệm, kiểm tra hướng dẫn cấp dưới; kháng nghị, kiếnnghị, yêu cầu lên Viện kiểm sát cấp trên theo qui định về chế độ thông tin, báocáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và qui định của Viện kiểm sát nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 54. Thỉnh thị và trả lời thỉnh thị

1. Khi việc kiểmsát thi hành án dân sự có khó khăn vướng mắc về việc áp dụng pháp luật, chứngcứ, đường lối xử lý, sau khi đơn vị kiểm sát thi hành án dân sự đã làm đầy đủtrách nhiệm theo thẩm quyền nhưng tự mình không giải quyết được thì có thể báocáo thỉnh thị gửi kèm hồ sơ và tài liệu có liên quan đến vụ việc để xin ý kiếnViện kiểm sát cấp trên.

2. Báo cáo thỉnhthị gửi lên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải do lãnh đạo cấp thỉnh thị kýđề nghị (báo cáo phải nêu quan điểm của cấp mình và ý kiến đề xuất).

3. Đơn vị nghiệpvụ cấp trên (Phòng kiểm sát thi hành án dân sự, Vụ kiểm sát thi hành án dân sự)phải nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu và công văn thỉnh thị, trong thời hạn 07ngày, 15 ngày (ngày làm việc) đúng với Quy chế 379/2012 ngày 13/7/2012 củaVKSTC. Đối với những vụ việc có khó khăn phức tạp và cần phải có thời giannghiên cứu thì thông báo lại để cấp thỉnh thị biết.

4. Nếu không đồngý với hướng dẫn của đơn vị nghiệp vụ cấp trên thì cấp thỉnh thị có quyền đềnghị Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên xem xét lại. Ýkiến Kết luận của Lãnh đạo Viện cấp trên phải nghiêm túc thực hiện.

Điều 55. Chế độ kiểm tra

Viện kiểm sát cấptrên hàng năm phải có kế hoạch định kỳ kiểm tra hoặc kiểm tra đột xuất công táckiểm sát thi hành án dân sự của Viện kiểm sát cấp dưới để rút kinh nghiệm vàhướng dẫn chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm sát thihành án dân sự.

Điều 56. Chế độ bảo mật

1. Kiểm sát viên,cán bộ trong đơn vị phải tuyệt đối giữ bí mật thông tin trong các vụ việc. Nếuchưa có sự đồng ý của Lãnh đạo Vụ, Viện tuyệt đối không được cung cấp tin tức,tình hình, tài liệu, hồ sơ vụ việc cho bất cứ người nào không có phận sự trongcơ quan cũng như ngoài cơ quan.

2. Phải giữ bí mậtý kiến của Lãnh đạo đã chỉ đạo giải quyết vụ việc, không để người không cótrách nhiệm biết.

3. Các văn bảnhướng dẫn về nghiệp vụ đối với vụ việc của Viện kiểm sát cấp trên được lưu vàohồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự không được đưa vào hồ sơ thi hành án dân sựcủa vụ việc.

4. Các báo cáo vềkiểm sát thi hành án dân sự chỉ gửi tới Viện kiểm sát cấp trên. Việc gửi cáctài liệu về kiểm sát thi hành án dân sự theo yêu cầu của Cấp uỷ, Hội đồng nhândân do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định.

5. Người trực tiếpgiải quyết vụ việc không được tiếp đương sự có liên quan đến việc thi hành ánngoài trụ sở làm việc của cơ quan.

6. Hết giờ làmviệc, hồ sơ, tài liệu phải được để trong tủ có khoá của cơ quan. Nếu chưa đượcsự đồng ý của Lãnh đạo Viện hoặc Thủ trưởng đơn vị kiểm sát thi hành án dân sựtuyệt đối không được đem tài liệu ra khỏi cơ quan. Làm việc ngoài giờ tại trụsở cơ quan phải thực hiện đúng quy định của Lãnh đạo Viện.

Điều 57. Sử dụng mẫu biểu nghiệp vụ kiểm sát thi hành án dân sự

Trong quá trìnhthực hiện công tác kiểm sát thi hành án dân sự, các cấp kiểm sát thống nhất sửdụng các mẫu biểu về: sổ sách, hồ sơ, các mẫu văn bản nghiệp vụ về kiểm sát thihành án dân sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất ban hành kèm theohướng dẫn của Vụ kiểm sát thi hành án dân sự.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 58. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơnvị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân địa phương và Viện kiểm sát Quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành quychế này.

Điều 59. Hiệu lực thi hành

Quy chế này thaythế cho Quy chế kiểm sát thi hành án được ban hành theo Quyết định số 132/QĐ-VKSTC ngày 10/4/2012 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Việc sửa đổi, bổsung Quy chế do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định./.