ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc chế độ thu học phí đối với chỉ tiêu đào tạo

chính quy không được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí

_______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Công văn số 12077/TC-HCSN ngày 22/10/2004 của Bộ Tài chính về việc mức thu học phí sự nghiệp đào tạo;

Căn cứ Thông báo số 03/TB-HĐND ngày 02/6/2005 của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai;

Căn cứ Văn bản số 96/CV-TTHĐND ngày 15/6/2005 của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai;

Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Nội vụ tại Tờ trình số 42/TT .TC -NV ngày 28/4/2005 về việc đề nghị quy định chế độ thu học phí đối với chỉ tiêu đào tạo chính quy không được NSNN đảm bảo kinh phí,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Quy định chế độ thu học phí đối với chỉ tiêu đào tạo chính quy không được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí tại cơ sở đào tạo tỉnh Lào Cai như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU, MỨC THU, CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM:

1. Đối tượng thu: Là người học thuộc chỉ tiêu đào tạo chính quy không được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.

2. Mức thu học phí: Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, thu từ 10.000đ đến 350.000đ/tháng/một người học. Riêng một số chuyên ngành đào tạo đại học, cao đẳng có mức chi phí cao (y khoa, nhạc họa, thể dục thể thao) mức thu tối đa không quá 780.000đ/tháng/một người học.

- Đối với hoạt động đào tạo: Căn cứ vào khung thu học phí nêu trên, thủ trưởng các cơ sở đào tạo quyết định mức thu cụ thể phù hợp với nội dung, chương trình và thời gian đào tạo đảm bảo bù đắp chi phí trực tiếp phục vụ giảng dạy, học tập và thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo chỉ tiêu được giao.

- Đối với hoạt động liên kết giữa cơ sở đào tạo của tỉnh với cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: Sau khi thống nhất chi phí trực tiếp phục vụ cho giảng dạy, học tập theo hợp đồng liên kết đào tạo và khung thu học phí nêu trên, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo của tỉnh quyết định mức thu cụ thể.

3. Đối với chỉ tiêu đào tạo liên kết giữa cơ sở đào tạo của tỉnh với cơ sở đào tạo ngoài tỉnh, tuyển sinh từ năm 2004 trở về trước:

- Năm 2005: Căn cứ mức thu học phí do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định học sinh đóng góp 50% học phí, ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%.

- Từ năm 2006: Căn cứ mức thu học phí do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định, học sinh đóng góp 100% học phí cho đến hết khóa học.

4. Chế độ miễn, giám học phí:

4.1. Miễn học phí:

+ Học sinh, sinh viên là con liệt sỹ.

+ Học sinh, sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

+ Học sinh, sinh viên là con của thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.

+ Học sinh, sinh viên bị tàn tận và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật được Hội đồng giám định y khoa xác nhận.

+ Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

+ Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng).

+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4.2. Giảm 50% học phí:

+ Học sinh, sinh viên là con thương binh; con của bệnh binh và con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 60%.

+ Học sinh, sinh viên là con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Học sinh, sinh viên thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí phải làm đơn xin miễn, giảm học phí theo mẫu thống nhất do Thủ trưởng các cơ sở đào tạo ban hành, có xác nhận nội dung kê khai của gia đình học sinh, sinh viên do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương ký tên, đóng dấu, có ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp.

Việc miễn, giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập của học sinh, sinh viên tại các cơ sở đào tạo, trừ trường hợp gia đình thuộc diện hộ đói, hộ nghèo được xem xét theo từng năm học.

II. NỘI DUNG CHI:

- Chi cho các hoạt động chuyên môn: Giảng dạy, học tập, phục vụ dạy học, hội nghị, hội thảo, tổ chức thi tuyển sinh (nếu thu lệ phí tuyển sinh không đủ bù chi) và thi tốt nghiệp.

- Chi thù lao cho giáo viên giảng dạy, chi tiền lương cho lao động hợp đồng.

- Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên, giáo viên nhà trường.

- Chi cho công tác quản lý, thanh toán các dịch vụ phục vụ đào tạo (mua biên lai ấn chỉ, tiền điện, nước, vệ sinh môi trường).

- Chi sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập.

- Chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học.

- Chi nộp thuế (nếu có phát sinh theo quy định của nhà nước).

- Chi khác: Văn hóa thể thao, thưởng cho học sinh, sinh viên có thành tích xuất sắc.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Cơ sở đào tạo được UBND tỉnh giao chỉ tiêu đào tạo thực hiện thu học phí (kể cả đối tượng do cơ sở tự đào tạo và đối tượng đào tạo liên kết với cơ sở đào tạo khác).

2. Khi thu học phí các cơ sở đào tạo phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế phát hành và thực hiện chế độ quản lý, thanh quyết toán nguồn thu học phí theo chế độ tài chính hiện hành.

3. Học phí được để lại toàn bộ cho cơ sở đào tạo sử dụng để chi phí cho hoạt động giảng dạy và học tập. Các trường hợp thuộc diễn miễn, giảm học phí tuyển sinh từ năm 2004 trở về trước do ngân sách nhà nước đảm bảo.

4. Quy định chế độ thu học phí đối với chỉ tiêu đào tạo chính quy không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí nêu trên được thực hiện từ năm học 2005.

Điều 2: Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc thực hiện quyết định này.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo và các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Kim