ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 82/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 10 về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 10 về việc đặt tên, đổi tên một số đường và công trình công cộng ở thành phố Tuy Hòa;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2199/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2008.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao trách nhiệm Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG GIÁ

Các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2008

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2553/2007/QĐ-UBND

ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

_____________

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ, VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT

I. XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ

1. Xác định đô thị

- Thành phố Tuy Hòa: đô thị loại III.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, Sông Cầu, La Hai, Củng Sơn, Hai Riêng: đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị

a) Phân loại vị trí đất: Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kịên kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6 mét trở lên; có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2 mét đến dưới 6 mét; có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa hoặc bê tông xi măng.

b) Một số quy định khác:

- Đối với đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

- Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

+ Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50 mét;

+ Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50 mét đến dưới 100 mét;

+ Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100 mét đến dưới 200 mét;

+ Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

- Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì lấy giá bình quân của 2 đầu ngõ, hẻm và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b.2 nói trên để định giá cho từng thửa đất; giới hạn tính hệ số khoảng cách là tại khoảng giữa của 2 đầu ngõ, hẻm.

- Đối với đất liền cạnh với nhiều đường phố khác nhau thì xác định theo giá đất của đường phố có giá cao nhất.

- Các thửa đất có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ (chỉ giới đường đỏ được xác định tính theo tim đường) sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

+ Diện tích đất của các thửa đất trong phạm vi dưới 20 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1;

+ Diện tích đất của các thửa đất trong phạm vi từ 20 mét trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8.

II. XÁC ĐỊNH VÙNG ĐẤT, VỊ TRÍ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN

1. Xác định vùng đất

Hai vùng: Đồng bằng và miền núi.

2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn

Mỗi xã phân theo hai khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất;

- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất. 

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực;

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 4 mét trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 2 mét đến dưới 4 mét (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng;

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng dưới 2 mét và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (không thuộc vị trí 1) có trải nhựa hoặc bê tông xi măng.

3. Một số quy định khác

a) Đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì áp dụng theo đường có mức giá cao nhất.

c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100 mét;

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100 mét đến dưới 200 mét;

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200 mét đến dưới 300 mét;

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

d) Đối với các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với 2 đường giao thông chính hoặc đường liên xã hoặc đường liên thôn thì lấy giá bình quân của 2 đầu các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm 3.3 nói trên để định giá cho từng thửa đất, giới hạn tính hệ số khoảng cách là khoảng giữa 2 đầu vị trí.

đ) Diện tích đất của các thửa đất tại vị trí 1 trong phạm vi dưới 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1.

e) Diện tích đất của các thửa đất tại vị trí 1 trong phạm vi từ 50 mét trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8.

III. XÁC ĐỊNH VÙNG ĐẤT, VỊ TRÍ ĐẤT, HẠNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Xác định hạng đất nông nghiệp

- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất.

- Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất.

Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực liền kề.

2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất

Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau:

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất;

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất;

- Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất;

- Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất.

3. Xác định vị trí đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4, Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ).

a) Ba yếu tố về khoảng cách quy định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000 mét;

- Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000 mét;

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000 mét. 

b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 5: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 6: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6.

4. Xác định vị trí đất làm muối

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500 mét.

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1.

Phần B

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ

 CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. ĐỐI VỚI NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất ở tại đô thị

1.1. Đất ở tại thành phố Tuy Hòa

a) Giá đất các đường phố, đoạn phố:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường phố

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Độc Lập

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Trần Phú

3.000

1.500

980

600

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

2.000

1.000

650

400

- Đoạn còn lại

1.500

800

500

300

2.

Lê Duẩn

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Thị Minh Khai

3.800

1.800

1.200

700

- Đoạn từ Nguyễn Thị Minh Khai - Trần Phú

3.500

1.600

1.000

600

3.

Nguyễn Đình Chiểu (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

4.

Huyền Trân Công Chúa (toàn bộ đường)

2.600

1.200

780

450

5.

Nguyễn Chí Thanh (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

6.

Trường Chinh

- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Du

2.500

1.200

700

500

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

4.500

2.000

1.200

700

7.

Bà Triệu

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lý Thái Tổ

2.800

1.200

780

450

- Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

3.200

1.600

1.000

600

8.

Hùng Vương

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

3.000

1.500

1.000

600

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.000

1.600

1.000

600

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

5.600

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

4.500

1.800

1.200

700

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

2.800

1.200

780

450

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ) - Đường số 14

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ đường số 14 - Quốc lộ 1A

1.200

600

400

300

9.

Lê Quý Đôn

3.500

1.600

1.000

600

10.

Chu Văn An (từ Trần Hưng Đạo - đường nội bộ 6m)

3.200

1.600

1.000

600

11.

Trần Cao Vân (toàn bộ đường)

3.200

1.600

1.000

600

12.

Duy Tân

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

2.400

1.200

780

450

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.200

700

13.

Lương Văn Chánh

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

2.200

1.000

700

450

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

4.200

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ

3.000

1.200

780

450

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - đoạn còn lại

2.200

1.000

14.

Phạm Hồng Thái (toàn bộ đường)

3.200

1.600

1.000

600

15.

Ngô Quyền

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

2.400

1.200

780

450

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.000

2.500

1.200

700

- Đoạn từ Lê Lợi - Lý Thường Kiệt

2.400

1.200

780

450

16.

Nguyễn Trãi

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.500

1.200

780

450

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.200

700

17.

Trần Bình Trọng

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

3.200

1.600

1.000

600

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

4.000

2.000

1.200

700

18.

Trần Quý Cáp

- Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Lê Lợi

3.200

1.600

1.000

600

19.

Nguyễn Thái Học

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn Nguyễn Huệ - đoạn còn lại

3.200

1.600

1.000

600

20.

Chu Mạnh Trinh (từ Phan Đình Phùng đến Nguyễn Công Trứ)

2.500

1.200

780

450

21.

Huỳnh Thúc Kháng (đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi)

3.200

1.600

1.000

600

22.

Yersin (toàn bộ đường)

3.000

1.500

1.000

600

23.

Phan Đình Phùng

- Đoạn từ Bạch Đằng - nhà số 27

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ nhà số 29 - Nguyễn Huệ

5.000

2.000

1.200

700

24.

Lê Thành Phương

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

3.800

1.800

1.200

700

- Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

3.500

1.600

1.000

600

25.

Phan Bội Châu (toàn bộ đường)

3.500

1.600

1.000

600

26.

Cao Thắng (toàn bộ đường)

4.500

2.000

1.200

700

27.

Lê Trung Kiên

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Tản Đà

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ Tản Đà - Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

2.000

1.000

650

400

28.

Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

- Đoạn từ nút giao thông QL 1A (tuyến tránh) và đường Hải Dương - Nam cầu Đà Rằng

2.500

1.000

650

400

- Đoạn từ cầu Đà Rằng - cầu Sông Chùa

2.000

1.000

650

400

- Đoạn từ cầu Sông Chùa - Trần Hưng Đạo

3.500

1.600

1.000

600

- Đoạn từ cầu Trần Hưng Đạo - Lê Thành Phương

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Lê Thành Phương đến giáp phường 9

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ ranh giới phường 8 và 9 đến giáp xã Bình Kiến

2.400

1.200

780

400

- Đoạn từ ranh giới phường 9 - Bình Kiến đến giáp xã An Phú

2.000

1.000

700

400

29.

Quốc lộ 1A

- Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến - xã An Phú đến Km1323+200

1.500

600

400

200

- Đoạn từ Km 1323+200 - giáp xã An Chấn

1.200

350

200

150

30.

Nguyễn Trung Trực

- Đoạn từ Trần Phú - Đường số 10

3.000

1.400

1.000

600

- Đoạn từ Đường số 10 - Ranh giới phường 9

2.400

1.200

800

600

31.

 Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thị

4.800

32.

Khu vực cảng cá Phường 6

2.400

1.000

650

450

33.

Nguyễn Công Trứ

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Hùng Vương

2.400

1.200

780

450

- Đoạn từ Hùng Vương - Nguyễn Trãi

3.200

1.600

1.000

600

- Đoạn từ Nguyễn Trãi - Phan Đình Phùng 

4.000

2.000

1.200

700

34.

Tản Đà (toàn bộ đường)

4.000

2.000

1.200

700

35.

Trần Hưng Đạo

- Đoạn từ Độc Lập - Lê Duẩn

2.500

1.200

780

450

- Đoạn từ Lê Duẩn - Hùng Vương

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân

5.600

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng

8.000

2.500

1.200

700

- Đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

5.600

2.200

1.200

700

36.

Nguyễn Trường Tộ (toàn bộ đường)

2.600

1.200

780

450

37.

Lý Thái Tổ (toàn bộ đường)

2.800

1.000

650

450

38.

Lý Thường Kiệt

1.300

700

500

300

39.

Hoàng Diệu (toàn bộ đường)

3.500

1.600

1.000

600

40.

Lê Thánh Tôn

- Đoạn từ Nguyễn Trãi - Trần Bình Trọng

5.000

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Trần Bình Trọng - Lê Trung Kiên

4.500

2.000

1.200

700

41.

 Lê Lai (đoạn Ngô Quyền - Trần Quốc Toản)

3.000

42.

Lê Lợi

- Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân

5.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng

7.200

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Phan Đình Phùng - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

5.000

2.200

1.200

700

43.

Nguyễn Du (toàn bộ đường)

4.000

2.000

1.200

700

44.

Nguyễn Huệ

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Trường Chinh - Lê Trung Kiên

5.500

2.200

1.200

700

45.

Điện Biên Phủ

- Đoạn từ Độc Lập - Hùng Vương

3.200

1.600

1.000

600

46.

Đường số 7 (Lê Trung Kiên - Đường nội bộ phía Đông Công viên Nguyễn Huệ)

2.400

1.200

780

450

47.

Lương Tấn Thịnh (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

48.

Nguyễn Văn Cừ (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

49.

Đồng Khởi (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

50.

Phan Lưu Thanh (Nguyễn Tất Thành cũ) toàn bộ đường

2.700

1.200

780

450

51.

Nguyễn Thị Minh Khai

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

2.700

1.200

780

450

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

1.800

900

500

300

52.

Lý Tự Trọng (toàn bộ đường)

2.400

1.200

780

450

53.

Lê Hồng Phong

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

2.700

1.200

780

450

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

1.800

900

500

300

54.

Đường số 8

2.400

1.200

780

450

55.

Trần Phú

- Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

- Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

4.500

2.200

1.200

700

- Đoạn từ đường quy hoạch số 1 thuộc khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú - Lê Thành Phương

4.500

- Đoạn từ Lê Thành Phương - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

4.500

2.200

1.200

700

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Trung tâm Da liễu

3.500

1.400

1.000

600

- Đoạn từ Trung tâm Da liễu - Đường vành đai thành phố

3.000

1.200

800

400

56.

Đường số 10, phường 8

3.200

1.600

1.000

600

57.

Đường số 11, phường 8

2.000

1.000

650

400

KHU VỰC XÃ BÌNH NGỌC

1.

Hải Dương (quốc lộ 25) đoạn từ Nguyễn Tất Thành (QL 1A cũ) đến giáp huyện Phú Hòa

3.000

1.200

700

500

2.

Đường tỉnh lộ 7 (cũ): từ Nguyễn Tất Thành (QL 1A cũ) - ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An

1.600

800

500

300

3.

Đường xã lộ 22 (từ tỉnh lộ 7 - ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An)

1.000

500

250

150

4.

Đường xã lộ 21 (trong địa phận thành phố Tuy Hòa)

700

350

250

150

5.

Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) đến hết tuyến phía Nam

500

300

200

100

6.

Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng

- Đoạn từ Trạm y tế xã đến trường THCS Bình Ngọc, dốc Bầu Sen

600

350

250

150

- Đoạn còn lại

600

300

200

150

KHU VỰC XÃ BÌNH KIẾN

1.

Đường Hương lộ 19

- Đoạn từ giáp phường 9 - giáp Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

800

400

200

150

2.

Khu vực 2

- Đoạn từ Phú Vang - Đường tránh quốc lộ 1A

400

280

150

80

- Đoạn từ Phú Vang - Thượng Phú:

+ Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Trạm bơm Phú Vang

600

300

200

100

+ Đoạn còn lại

300

200

100

70

KHU VỰC XÃ HÒA KIẾN

1.

Xã lộ 20

- Đoạn từ giáp ranh phường 9 - cầu Minh Đức

250

150

75

- Đoạn từ N3 - Cầu N1

300

200

100

70

- Đoạn từ N1 - Đá Bàn

200

150

75

2.

Đường liên thôn tiếp giáp Xã lộ 20

- Chùa Minh Đức - chùa Minh Sơn

200

100

80

- Chùa Minh Sơn - cầu Cai Tiên

150

80

60

- Chùa cầu Cai Tiên - chợ Xuân Hòa

200

100

80

- Trường trung học cũ - cuối thôn Tường Quang

200

100

80

- Cầu làng Quan Quang - Kênh N1

200

100

80

- Từ Bưu điện xã - sân kho thôn Xuân Hòa

200

100

80

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

150

80

60

KHU VỰC PHƯỜNG 9

1.

Đường từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - Khu Khoáng sản 5

700

500

350

200

2.

Xã lộ 20

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ) - cuối dốc cây xanh

700

400

250

150

- Đoạn từ cuối dốc cây xanh - giáp xã Hòa Kiến

250

150

75

3.

Xã lộ 19 (đoạn từ Nguyễn Huệ - giáp xã Bình Kiến)

- Đoạn từ Nguyễn Huệ - chùa Hồ Sơn

3.200

1.600

1.000

600

- Đoạn từ chùa Hồ Sơn - Phân xưởng hạt điều

1.200

600

480

300

- Đoạn từ Phân xưởng hạt điều - ngã ba đi phường 8

1.200

600

480

300

- Đoạn từ ngã ba đi phường 8 - Đường Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

1.400

700

500

320

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ) - giáp Bình Kiến

1.200

600

480

300

4.

Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ)

- Đoạn từ đường Hùng Vương - Xã lộ 19

1.800

900

500

400

- Đoạn từ Xã lộ 19 - Nguyễn Tất Thành (quốc lộ 1A cũ)

1.600

900

500

400

KHU VỰC PHƯỜNG PHÚ LÂM

1.

Cách mạng Tháng Tám (Nam cầu Đà Rằng - ngã tư Hải Dương và Lạc Long Quân)

1.500

700

500

300

2.

Hải Duơng (từ Lạc Long Quân - nút giao thông quốc lộ 1A)

1.300

600

350

200

3.

Đường 3 tháng 2 (từ đường Ngô Gia Tự - giáp đường sắt)

- Từ Ngô Gia Tự - Trụ sở khu phố 3

1.000

500

400

200

- Từ trụ sở khu phố 3 đến trường Bán trú

600

300

200

150

- Từ trường Bán trú đến đường sắt

500

250

150

100

4.

Thăng Long (từ đường 3 tháng 2 - nút giao thông cắt đường sắt phía Nam)

- Đoạn từ đường 3 tháng 2 - Trần Kiệt

1.200

600

350

200

- Đoạn từ Trần Kiệt - đường sắt

600

300

200

100

5.

Lạc Long Quân (ngã ba Bưu điện, Nguyễn Văn Linh - ngã tư Cách mạng Tháng Tám, Hải Dương)

1.300

600

350

200

6.

Ngô Gia Tự (từ Cách mạng Tháng Tám - ngã ba Yết Kiêu - Đinh Tiên Hoàng)

1.200

600

350

200

7.

Đoàn Thị Điểm (từ Nguyễn Văn Linh - Kênh N1 Phú Lâm)

1.200

600

350

200

8.

Đường ĐT 645 (từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành, huyện Đông Hòa)

1.500

800

500

200

9.

Phạm Văn Đồng (từ Lạc Long Quân - Nguyễn Thị Định (nhà trẻ Hoa Hồng)

1.100

500

300

150

10.

Nguyễn Thị Định (Nguyễn Hữu Thọ cũ)

- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - Trường THCS Nguyễn Thị Định

1.300

500

300

150

- Đoạn từ Trường THCS Nguyễn Thị Định - Cách mạng Tháng Tám (cầu Bi)

1.100

500

300

150

11.

Đinh Tiên Hoàng (Cổng chào khu phố 6 - cảng cá)

- Cổng khu phố 6 - Đồn Biên phòng

1.000

600

500

350

- Ngã ba Đồn Biên phòng - cảng cá

800

500

300

150

12.

Trần Kiệt (ngã ba Thăng Long - giáp biển)

900

500

300

150

13.

Đường 27 tháng 7 (từ Ngô Gia Tự - giáp biển)

1.000

500

300

150

14.

Võ Thị Sáu (từ đường Thăng Long - Lý Công Uẩn)

800

400

250

150

15.

Phan Chu Trinh (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

900

400

250

150

16.

Bùi Thị Xuân (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

800

400

250

150

17.

Nguyễn Hồng Sơn (Lý Công Uẩn cũ)

(từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

800

400

250

150

18.

Kim Đồng (Ngô Gia Tự - bờ tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ)

600

300

250

150

19.

Phạm Đình Quy (từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu)

600

300

250

150

20.

Trần Rến (Trần Quốc Tuấn cũ)

(từ Nguyễn Văn Linh - giáp sông Cạn)

- Từ Nguyễn Văn Linh đến cầu ông Tuấn

800

400

250

150

- Trụ sở khu phố 1 đến sông Cạn

500

300

200

100

21.

Đống Đa (từ Nguyễn Văn Linh - giáp cầu sắt Hòa Thành)

700

300

200

100

22.

Yết Kiêu (từ cổng chào khu phố 6 - Đinh Tiên Hoàng)

800

400

250

150

- Đoạn từ cổng chào khu phố 6 - đoạn bê tông

800

400

- Đoạn từ bê tông - Đinh Tiên Hoàng

600

300

23.

Nguyễn Anh Hào (Nguyễn Văn Linh - giáp cầu sắt Hòa Thành)

- Từ Nguyễn Văn Linh - Đoàn Thị Điểm

1.000

500

250

150

- Từ Nguyễn Văn Linh - Hòa Thành

800

400

250

150

KHU VỰC XÃ AN PHÚ

1.

Đường Độc Lập - Long Thuỷ

- Đoạn từ nhà ông Đông - cuối khu tái định cư triều cường

1000

500

250

150

- Đoạn từ cuối khu tái định cư triều cường - cầu Đồng Nai

800

400

200

100

2.

 Đường liên xã (quốc lộ 1A - cầu Đồng Nai)

- Đoạn từ quốc lộ 1A - Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng

800

400

200

100

- Đoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng - cầu Đồng Nai

600

300

150

70

3.

 Đường liên thôn

- Đường khu tái định cư Gò Giữa (từ Độc Lập - Lẫm Chính Nghĩa ngoài)

500

- Đường liên thôn Phú Liên:

+ Đoạn từ ngã 3 Thượng Phú - cầu Sắt Phú Liên

200

100

70

70

- Đường liên thôn Phú Lương:

+ Đoạn từ ngã 3 nghĩa trang - suối Gò Sầm

200

+ Đoạn từ suối Gò Sầm - cầu Sắt

100

b) Giá đất các khu dân cư mới:

- Khu dân cư Hưng Phú, khu dân cư phía Tây đường Hùng Vương đoạn từ đường số 9A đến đường Nguyễn Hữu Thọ (đường 1 tháng 4 cũ), khu dân cư FPS:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 1.800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 1.600.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 1.400.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 1.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 800.000 đ/m2.

- Khu dân cư Ninh Tịnh 1, Ninh Tịnh 2, cây Muồng, Bộ đội Biên phòng, Công an, Công ty cổ phần Xây dựng Phú Yên, Nghị Trần:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 1.600.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 1.400.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 1.100.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 900.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 700.000 đ/m2.

- Khu dân cư phía Tây đường Hùng Vương, đoạn từ đường N5 đến đường số 14:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 1.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 900.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 700.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 600.000 đ/m2.

- Khu dân cư đường Hùng Vương, đoạn từ đường số 14 đến quốc lộ 1A:

+ Trục đường rộng trên 20 mét: Giá đất 800.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 20 mét: Giá đất 650.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 13,5 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 600.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 13,5 mét: Giá đất 550.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng trên 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 500.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét trở xuống: Giá đất 400.000 đ/m2.

- Khu dân cư Rạch Bầu Hạ:

+ Trục đường rộng từ 16 mét trở lên: Giá đất 2.400.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 10 mét đến dưới 16 mét: Giá đất 2.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng từ 6 mét đến dưới 10 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2.

- Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú:

+ Trục đường rộng từ 16 mét đến 22,6 mét: Giá đất 3.000.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng 12 mét: Giá đất 2.200.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng 8 mét đến 9 mét: Giá đất 1.500.000 đ/m2;

+ Trục đường rộng 6 mét: Giá đất 1.200.000 đ/m2.

1.2. Đất ở tại thị trấn Chí Thạnh

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường phố

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Quốc lộ 1A

- Đoạn từ ranh giới xã An Cư, thị trấn Chí Thạnh đến cầu Đông Sa

500

300

150

70

- Đoạn từ cầu Đông Sa đến đường sắt

800

500

300

100

- Đoạn từ đường sắt đến đường bê tông thôn Trường Xuân

1.000

600

400

150

- Đoạn từ đường bê tông thôn Trường Xuân đến cầu Ngân Sơn

600

400

200

100

2.

Đường Ô Loan

1.000

600

400

150

3.

Đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

900

450

300

150

4.

Đường Lê Thành Phương

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến Giếng Nông sản

1.200

600

400

150

- Đoạn từ Giếng Nông sản đến đỉnh Đèo Thị

500

200

100

70

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến ga Chí Thạnh

300

200

100

70

5.

Đường Võ Trứ

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.000

600

400

150

- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Hải Dương

700

400

200

100

- Đoạn từ đường Hải Dương đến quốc lộ 1A

300

200

100

70

6.

Đường Trần Phú

- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Trần Rịa

1.000

600

400

150

- Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Võ Trứ

600

400

200

100

- Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hợp khu phố Long Bình

600

400

200

100

- Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến quốc lộ 1A khu phố Chí Đức

500

300

200

100

- Đoạn từ đường Võ Trứ đến quốc lộ 1A khu phố Trường Xuân

500

300

200

100

7.

Đường Nguyễn Mỹ

700

400

200

100

8.

Đường Hải Dương

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

800

400

200

100

- Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Võ Trứ

500

300

200

100

9.

Đường Nguyễn Hoa

400

250

150

100

10.

Đường Trần Rịa

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

600

300

200

100

- Đoạn từ đường Trần Phú đi qua hết khu dân cư đồng Gò Méc, thị trấn Chí Thạnh

400

200

100

70

- Đoạn từ khu dân cư Đồng Gò Méc đến QL1A

400

200

100

70

11.

Đường Nguyễn Thị Loan

400

250

150

100

12.

Đường Châu Kim Huệ

- Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

300

200

100

70

- Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

200

100

70

50

13.

Đường dẫn đến Trung tâm Y tế huyện (thôn Trường Xuân, thị trấn Chí Thạnh): từ quốc lộ 1A đến cổng Trung tâm Y tế huyện

400

200

100

70

14.

Đoạn đường Long Đức: từ ngã ba Long Đức đi Long Đức

80

60

40

30

15.

Đoạn từ ngã 3 cây Keo đến ngã 3 cây Dông, khu phố Ngân Sơn, thị trấn Chí Thạnh

300

200

100

70

16.

Đoạn từ quốc lộ 1A (cây số 1301) đến cầu Lò Gốm

400

200

100

70

17.

Khu dân cư đồng Gò Mét

- Trục đường rộng, lớn hơn 6 mét

400

- Trục đường rộng, nhỏ hơn hoặc bằng 6 mét

300

1.3. Đất ở tại thị trấn Sông Cầu

a) Giá đất các đường phố, đoạn phố:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, loại đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Quốc lộ 1A

- Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Thọ 1 đến Km1281

250

150

100

70

- Đoạn từ Km1281 đến Nam cầu Tam Giang

500

300

200

100

- Đoạn từ Bắc cầu Tam Giang đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

1.200

500

300

200

- Đoạn từ tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp xã Xuân Phương

800

500

300

150

2.

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

- Từ đầu tuyến tránh đến giáp Chùa Long Quang

650

300

200

100

- Từ Chùa Long Quang đến giáp ranh xã Xuân Thọ 1

300

150

100

80

3.

Đường ĐT 644

- Đoạn giáp quốc lộ 1A đến cống Cầu Dần

500

350

250

100

- Đoạn từ cống Cầu Dần đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

400

250

150

100

- Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp xã Xuân Lâm

200

150

80

50

4.

Đường Nguyễn Hồng Sơn

- Đoạn quốc lộ 1A đến giáp Lăng Bà

700

450

300

150

- Đoạn quốc lộ 1A đến tràn ngăn mặn thôn Long Phước

250

150

100

70

5.

Đường Hai Bà Trưng

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp đường Lương Văn Chánh

1.000

500

300

200

- Đoạn từ đường Lương Văn Chánh đến giáp đường Trần Hưng Đạo

600

300

200

100

6.

Đường Lương Văn Chánh

1.000

500

300

200

7.

Đường Trần Bình Trọng

- Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Lương Văn Chánh

1.000

500

300

200

- Đoạn còn lại

300

150

100

70

8.

Đường Nguyễn Huệ

1.200

600

300

200

9.

Đường Bùi Thị Xuân

500

250

200

100

10.

Đường Trần Hưng Đạo

500

300

200

100

11.

Đường Hùng Vương

500

300

200

100

12.

Đường Lê Lợi

- Đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp biển

500

300

200

100

- Đoạn còn lại

300

150

100

70

13.

Đường Phan Bội Châu

500

300

200

100

14.

Đường Phan Đình Phùng

800

350

200

100

15.

Đường Ngô Quyền

400

300

200

100

16.

Đường Lê Thành Phương

600

300

200

100

17.

Đường Hoàng Hoa Thám

500

300

200

100

18.

Đường Võ Thị Sáu

500

300

200

100

19.

Đường Lý Thường Kiệt

400

250

200

100

b) Giá đất các khu dân cư mới:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên khu dân cư

Giá đất

1.

Nam Nguyễn Hồng Sơn

- Trục đường rộng 3 mét, 6 mét

350

- Trục đường rộng 10 mét

450

2.

Tây Dân Phước

- Trục đường rộng 3 mét (ô phố G)

300

- Trục đường rộng 3 mét

350

- Trục đường rộng 4 mét (ô phố G)

350

- Trục đường rộng 4 mét (ô phố C)

400

- Trục đường rộng 4 mét

450

- Trục đường rộng 16 mét

700

3.

An Bình Thạnh, xã Xuân Thọ 2

a

Ô phố B

- Trục đường rộng 12 mét

700

- Trục đường rộng 25 mét, 16 mét

800

- Quốc lộ 1A

900 

b

Ô phố J

- Trục đường rộng 6 mét

250

- Trục đường rộng 12 mét

400

- Trục đường rộng 16 mét

450

c

Ô phố I

- Trục đường rộng 12 mét

500

- Trục đường rộng 16 mét

550

- Quốc lộ 1A 

900

d

Ô phố E

- Trục đường rộng 12 mét

550

- Trục đường rộng 25 mét

750

- Quốc lộ 1A 

900

1.4. Đất ở tại thị trấn Hai Riêng

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Đường Trần Hưng Đạo

- Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp trụ sở UBND huyện Sông Hinh

600

300

150

100

- Đoạn từ UBND huyện Sông Hinh đến đường Hồ Xuân Hương

250

120

80

50

- Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp Huyện đội

300

150

90

50

- Đoạn từ Huyện đội đến giáp trụ sở Chi nhánh Điện Sông Hinh

250

120

80

50

- Đoạn từ Chi nhánh Điện Sông Hinh đến cầu Buôn Thô

180

100

70

50

2.

Đường Lê Lợi

- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng

600

300

150

100

- Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã 3 đường Hoàng Văn Thụ

300

150

90

50

- Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp trụ sở đoạn Quản lý đường bộ Phú Yên

180

100

70

50

3.

Đường Nguyễn Trãi

- Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

600

300

150

100

- Đoạn từ ngã ba Nguyễn Công Trứ đến giáp ngã ba Chu Văn An

250

120

80

50

- Đoạn từ ngã ba Chu Văn An đến giáp đường Nguyễn Huệ

180

100

70

50

4.

Đường Trần Phú

250

120

80

50

5.

Đường Nguyễn Công Trứ

- Đoạn từ ngã 3 Nguyễn Trãi đến giáp ngã 3 Lương Văn Chánh

600

300

150

100

6.

Đường Nguyễn Huệ

200

100

70

50

7.

Đường Hồ Xuân Hương

250

120

80

50

8.

Đường Nguyễn Văn Trỗi

250

120

80

50

9.

Đường Lương Văn Chánh

- Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Công Trứ

600

300

150

100

- Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp ngã tư Hai Bà Trưng

300

150

90

50

- Đoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến cống số 2

200

100

70

50

10.

Đường Hai Bà Trưng

- Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến giáp ngã tư Lương Văn Chánh

250

120

80

50

- Đoạn từ ngã tư Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương

200

100

70

50

11.

Đường Ngô Quyền

200

100

70

50

12.

Đường Lý Thường Kiệt

200

100

70

50

13.

Đường Bà Triệu

250

120

80

50

14.

Đường Hoàng Văn Thụ

200

100

70

50

15.

Đường Lê Thành Phương

120

80

60

50

16.

Đường Hoàng Hoa Thám

- Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến giáp bến xe huyện Sông Hinh

250

120

80

50

- Đoạn từ bến xe đến giáp trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2

180

100

70

50

17.

Đường Nguyễn Đình Chiểu

- Đoạn từ Hoàng Hoa Thám đến giáp đường Nguyễn Trãi

180

100

70

50

18.

Đường Chu Văn An

180

80

60

50

19.

Đường Tuệ Tĩnh

120

80

60

50

20.

Đường Lê Quý Đôn

120

80

60

50

21.

Đường ĐT 645

- Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô

100

80

60

50

- Đoạn từ trụ sở Đoạn quản lý đường bộ đến giáp trạm y tế

100

80

60

50

- Đoạn từ Trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken

100

80

60

50

22.

Đường ĐT 649

- Đoạn từ ngã ba ĐT 645 đến ranh giới xã Đức Bình Tây

100

80

60

50

23.

Các đoạn đường còn lại trong thị trấn

70

60

50

30

24.

Đất ở các buôn thuộc thị trấn

50

30

20

1.5. Đất ở tại thị trấn La Hai

Đơn vị tính:1.000đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

 Đường Lê Lợi

640

400

200

130

2.

 Đường Trần Phú

- Đoạn từ đường Nguyễn Du cho đến hết đường Trần Phú

640

400

200

130

- Đoạn từ đường Trường Chinh đến Lê Thánh Tôn (nút giao trục miền Tây)

500

300

200

100

3.

Đường Nguyễn Trãi

- Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Lê Thánh Tôn

500

300

200

100

4.

Đường Nguyễn Huệ

- Từ đường ĐT 641 đến đường sắt Bắc Nam

500

300

200

100

5.

Đường ĐT 641

- Từ đường ĐT 642 (Km15+050) đến Km16+000 (Dốc Quận)

1.000

500

300

150

- Từ Km16+000 (Dốc Quận) đến đường ĐT 641 (Km16+600)

640

400

200

130

- Từ Km12+020 đến Km13+600

300

200

100

60

- Từ Km13+600 đến cầu La Hai (Km14+300)

400

200

100

80

- Từ Km16+600 đến Km16-900 (Dốc Hố Ó)

400

200

100

80

- Từ Km16+900 đến Km17-700

300

200

100

60

6.

 Đường Phan Lưu Thanh

- Từ đường ĐT 641 đến đường ĐT 641

800

500

200

160

- Từ đường Trần Cao Vân đến ĐT 641

500

300

200

100

7.

Đường Nguyễn Du

- Từ đường Trần Phú (Trạm BVTV) đến đường Lê Thánh Tôn

500

300

200

100

8.

 Đường Trần Cao Vân

- Từ đường Phan Lưu Thanh đến HTX nông nghiệp Châu Bình

450

270

130

90

- Từ HTX nông nghiệp Châu Bình đến đường ĐT 641 (Trung tâm Dạy nghề)

400

200

100

80

9.

 Đường Trần Hưng Đạo

- Từ đường Trần Phú (giao Lê Thánh Tôn) đến đường Lê Thành Phương

640

400

200

130

- Từ đường Lê Thành Phương đến cầu mới La Hai

400

200

100

80

- Từ cầu mới La Hai đến đường ĐT 642 (cây Dông - Long Hà)

400

200

100

80

10.

Đường Võ Thị Sáu

- Từ đường Trần Phú đến đường Lê Thành Phương

400

200

100

80

11.

Đường Võ Trứ (nội thôn Long Châu)

- Từ đường Trần Cao Vân đến mương thủy lợi TBĐ Soi Bồi

250

200

100

50

12.

Đường Lương Tấn Thịnh (nội thôn Long Hà)

- Từ đường ĐT 642 đến chợ cũ Long Hà

200

100

60

40

13.

 Đường ĐT 642

- Từ Km14+200 đến Km14+700

250

200

100

50

- Từ Km14+700 đến Km15+050

500

300

200

100

- Từ cầu sắt La Hai đến Điểm công nghiệp Bến Đá

400

200

100

80

- Từ cầu Điểm công nghiệp Bến Đá đến Km18+000

400

200

100

80

14.

Đường La Hai - Đồng Hội

- Từ nút giao Trần Phú - Trần Hưng Đạo đến Km1+020 (Cầu suối Bà Phấn)

400

200

100

80

- Từ Km1+020 (Cầu suối Bà Phấn) đến Km1+500 dốc Cống tràng giáp ranh giới xã Xuân Quang 2

100

60

40

20

1.6. Đất ở tại thị trấn Củng Sơn

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Đường Trần Phú: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến mương nước thuỷ lợi (cách ngã tư Lê lợi với đường Trần Phú 110m về phía Sông Ba)

360

180

100

70

2.

Đường Trần Phú: từ mương nước thuỷ lợi (cách ngã tư Lê Lợi với đường Trần Phú 110m về phía sông Ba) đến cầu Suối Cá

360

180

100

70

3.

Đường Trần Phú: đoạn từ cầu Suối Cá đến bờ sông Ba

360

180

100

70

4.

Đường Nguyễn Chí Thanh: từ giao đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

450

200

100

70

5.

Đường Lê Lợi: từ giao đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

450

200

100

70

6.

Đường Trần Phú kéo dài: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến cống thoát nước Ban quản lý rừng phòng hộ (cống ông Bê)

200

100

80

50

7.

Đường Trần Hưng Đạo: từ trường Tiểu học số 2 thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

180

100

80

50

8.

Đường Nguyễn Thị Minh Khai: từ trường PTCS thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

180

100

80

50

9.

Đường Nguyễn Chí Thanh: từ giao đường Trần Phú đến đường lên bể nước máy Hòn Ngang

180

100

80

50

10.

Đường Nguyễn Chí Thanh: từ giao đường Hùng Vương đến giao đường số 11

180

100

80

50

11.

Đường Lê Lợi: từ giao đường Hùng Vương đến đường 24 tháng 3

180

100

80

50

12.

Đường Lê Lợi: từ giao đường Trần Phú đến đường lên bể nước máy Hòn Ngang

180

100

80

50

13.

Đường Hai Bà Trưng: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

180

100

80

50

14.

Đường Hai Bà Trưng: từ giao đường Nguyễn Chí Thanh đến giao đường Lê Lợi

180

100

80

50

15.

Đường Hùng Vương: từ giao đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

180

100

80

50

16.

Đường 24 tháng 3: đoạn giao đường vào bến nước ông Đa đến UBND thị trấn cũ

160

100

80

50

17.

Đường 24 tháng 3: đoạn từ UBND thị trấn cũ đến hết sân vận động

140

100

80

50

18.

Đường nội bộ chợ Sơn Hòa: từ giao đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

300

150

90

50

19.

Đường Võ Thị Sáu: từ giao đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

180

100

80

50

20.

Đường 24 tháng 3 nối dài: từ cầu Móng đến QL 25

140

100

80

50

21.

Đường Hùng Vương: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến xóm Hồ Suối Bùn

140

100

80

50

22.

Các đoạn đường còn lại của khu xóm Hồ Suối Bùn

110

80

50

30

23.

Đường Trần Hưng Đạo: đoạn từ giao đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

110

80

50

30

24.

Đường số 11: từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Lê Lợi

110

80

50

30

25.

Đường 24 tháng 3 nối dài: đoạn từ đường vào bến ông Đa đến giao ĐT 646

110

80

50

30

26.

Đường Võ Thị Sáu: đoạn từ giao đường Trần Hưng Đạo đến bờ Hồ Suối Bùn

110

80

50

30

27.

Đoạn giao đường 24 tháng 3 với ĐT 646 đến cách ngã tư cây me về hướng Nam 100 mét

70

50

40

30

28.

Đoạn giao đường 24 tháng 3 với ĐT 646 đến thác Tịnh Sơn

70

50

40

30

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

3. Đất ở tại nông thôn

3.1. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Tuy An

a) Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã An Chấn

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ ranh giới xã An Phú - An Chấn đến đỉnh dốc Nhỏ

600

300

200

100

+ Đoạn từ đỉnh dốc Nhỏ đến ranh giới An Chấn - An Mỹ

500

250

150

100

- Đường giao thông liên xã

+ Đoạn từ cầu Đồng Nai đến phía Nam ngã tư giao nhau đường Xã lộ và đường liên xã An Chấn - An Mỹ

500

250

150

100

+ Đoạn từ phía Bắc ngã tư giao nhau đường Xã lộ và đường liên xã đến cống xứ Đồng Rọc Bà Tựng

600

300

200

100

+ Đoạn từ cống xứ Đồng Rọc Bà Tựng đến giáp ranh xã An Chấn - An Mỹ

300

150

80

50

- Đường Xã lộ

+ Đoạn từ đường sắt đến trụ sở UBND xã

300

150

80

50

+ Đoạn từ trụ sở UBND xã đến ngã tư giao nhau đường liên xã An Chấn - An Mỹ

400

200

100

70

+ Đoạn từ ngã tư giao nhau đường liên xã An Chấn - An Mỹ đến ngã tư Bến cá An Chấn

600

300

200

100

- Đường liên thôn

+ Đoạn từ khe nước Bầu Đồng Nai đến Đồn Biên phòng

350

150

80

50

+ Đường bê tông xi măng đoạn tiếp giáp đường Xã lộ (từ HTXNN An Chấn) đến tiếp giáp đường liên xã An Chấn - An Mỹ

250

200

80

50

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

300

150

80

50

+ Khu vực 2

200

100

50

40

2.

Xã An Mỹ

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ ranh giới xã An Mỹ - An Chấn đến đường bê tông xi măng vào trường Lê Thành Phương

700

350

250

150

+ Đoạn từ đường bê tông xi măng vào trường Lê Thành Phương đến ranh giới xã An Mỹ - An Hòa

400

200

100

50

- Đường ĐT 643

+ Đoạn từ ngã tư Hòa Thái đến hết Nhà máy lắp ráp ô tô

500

300

200

100

+ Đoạn từ hết Nhà máy lắp ráp ô tô đến cuối cầu sắt

250

130

70

50

- Đường liên xã

+ Đoạn từ ranh giới xã An Mỹ - An Chấn đến ranh giới xã An Mỹ - An Hòa

300

150

80

50

- Đường liên thôn

+ Đoạn từ ngã ba Giai Sơn đến cuối xóm Gành Dưa

300

150

80

50

+ Đoạn từ ngả tư Hòa Thái đến Hội trường 1 tháng 4

650

300

200

100

+ Đoạn từ Hội trường 1 tháng 4 đến Núi Mây

400

200

100

70

+ Đoạn từ chợ Cũ đến Cầu Hầm và từ chợ Cũ đến núi Một

200

100

70

50

+ Đoạn từ ngã ba Giai Sơn đến trường Tiểu học số 2

150

80

50

40

+ Đoạn từ chợ Mới đi qua trường Nguyễn Thái Bình đến cuối đường bê tông xóm 5 thôn Hòa Đa

200

100

70

50

+ Đoạn từ Nhà hát nhân dân cũ đến ngã ba cuối xóm 4 thôn Phú Long

180

90

60

40

- Khu vực ven chợ An Mỹ

650

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

300

200

100

50

+ Khu vực 2

200

100

70

40

3.

Xã An Hòa

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ ranh giới xã An Mỹ - An Hòa đến phía Bắc cầu Chùa Hang

260

120

50

30

+ Đoạn từ phía Bắc cầu Chùa Hang đến hết Nhà hát

350

150

80

40

+ Đoạn từ hết Nhà hát đến giáp ranh giới xã An Hiệp

250

120

50

30

- Đường liên xã

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hòa - An Mỹ đến cầu Tân An

200

100

60

40

+ Đoạn từ cầu Tân An đến Vườn dừa ông Tánh

250

150

80

40

+ Đoạn từ Vườn dừa ông Tánh đến ranh giới xã An Hòa - An Hải

200

100

70

40

+ Đoạn từ cổng chào Hội Sơn đến trường Tiểu học An Hòa số 2

300

150

80

40

+ Từ trường Tiểu học An Hòa số 2 đến giáp khu dân cư Tân An

500

250

150

60

+ Đoạn từ ngã ba Chợ Yến đến cổng chào thôn Phú Thường

300

150

80

40

+ Đoạn từ cổng chào thôn Phú Thường đến trụ sở thôn Phú Thường

200

100

60

30

+ Đoạn từ ngã ba đường sắt thôn Phú Điềm đến trường Tiểu học An Hòa số 1

200

120

60

30

+ Đoạn từ trường Tiểu học số 1 đến cầu Tân An

150

80

50

30

- Khu dân cư Tân An

+ Trục đường Xã lộ

450

+ Trục đường rộng trên 16m

400

+ Trục đường rộng 10m

350

+ Trục đường rộng 9m

300

+ Trục đường rộng 7,5m

250

+ Trục đường rộng 6m

250

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

200

100

70

50

+ Khu vực 2

150

80

50

30

4.

Xã An Hải

- Đường giao thông liên xã

+ Đoạn từ UBND xã đến chợ

200

100

50

40

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hòa - An Hải đến trụ sở UBND xã

100

60

40

30

- Đường liên thôn

+ Đường đi Phước Đồng (đường bê tông nhựa) đoạn từ ngã ba khu tái định cư cầu An Hải đến hết đường bê tông nhựa

150

80

50

40

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

120

70

50

40

+ Khu vực 2

100

50

40

30

5.

Xã An Hiệp

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hòa - An hiệp đến chân phía Nam đèo Quán Cau

250

100

60

40

+ Đoạn từ phía Nam đèo Quán Cau đến chân phía Bắc đèo Quán Cau

180

80

50

30

- Đường giao thông nông thôn xã

+ Đoạn giáp quốc lộ 1A đến cầu Cây Gạo thôn Phong Phú

100

60

40

30

+ Đoạn giáp QL1A đến cầu chợ Phiên Thứ cũ

100

60

40

30

+ Đoạn xung quanh chợ Phiên Thứ mới

140

+ Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đến đường vào đền thờ Lê Thành Phương

100

60

40

30

+ Đoạn từ cầu chợ Phiên Thứ cũ đến Tuy Dương

50

40

30

20

+ Đoạn từ cầu Cây Gạo đến ngã ba Đá Bàn

50

40

30

20

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

100

60

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

6.

Xã An Thạch

- Đường giao thông liên xã

+ Đoạn từ cầu Lò Gốm đến ngã ba Bà Ná

200

100

70

40

+ Đoạn từ ngã ba Bà Ná đến cống Sơn Chà và từ ngã ba Bà Ná đến UBND xã

180

90

60

40

+ Đoạn từ UBND xã đến Đèo Đăng

90

70

60

30

+ Đoạn từ cầu Lò Gốm đến đê thôn Quảng Đức và từ bờ đê Quảng Đức đến Đèo Đăng

120

80

60

40

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

90

70

50

+ Khu vực 2

100

60

40

30

7.

Xã An Ninh Tây

- Đường giao thông liên xã

+ Đoạn từ cống Sơn Chà đến tiếp giáp đường đi Nghĩa địa Gò Dầu

150

80

60

50

+ Đoạn tiếp giáp đường đi Nghĩa địa Gò Dầu đến ngã ba xóm Vườn Diêm Điền

240

130

70

50

+ Đoạn từ ngã ba xóm Vườn Diêm Điền đến ranh giới xã An Ninh Tây - An Ninh Đông

360

200

150

70

- Đường giao thông liên thôn

+ Đoạn từ Chợ Thuỷ đến ngã ba Xóm Giả

360

200

150

70

+ Đoạn từ Chợ Thuỷ đến ngã ba cuối thôn Tiên Châu

240

130

70

50

+ Đoạn từ dốc Bà Trơn đến cầu Vạn Củi và đoạn từ cầu Vạn Củi đến ngã tư Cảng cá

450

250

150

100

+ Đoạn từ ngã ba Đội thuế đến đường vào chùa Hưng Thiện

240

130

70

50

+ Đoạn từ ngã ba cây xăng dầu HTXNN Tây An Ninh đến cửa Bà Chỉ

240

130

70

50

+ Đoạn từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến cổng chào thôn Bình Thạnh (cầu gỗ)

150

80

60

40

+ Đoạn từ ngã ba xóm giữa đến Bến Cá cũ thôn Tiên Châu

150

80

60

50

+ Đoạn từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến dốc Miếu Bình Thạnh

100

70

50

40

+ Đoạn từ ngã ba Bà Thưng đến bờ tràn Sơn Chà

150

80

60

40

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

250

150

70

40

+ Khu vực 2

100

70

40

30

8.

Xã An Ninh Đông

- Đường giao thông liên xã

+ Đoạn từ ranh giới xã An Ninh Tây - An Ninh Đông đến HTXNN Đông An Ninh

200

100

70

50

+ Đoạn từ HTXNN Đông An Ninh đến đầu dốc Đèo Chúa Đẻ

150

80

60

50

+ Đoạn từ Bưu điện thôn 5 đến đầu Cống Đèo thôn 6

150

80

60

50

+ Đoạn từ ngã ba Cổng bộ 6 đến đầu trong dốc Đá Đen thôn 5

200

100

70

50

+ Đoạn từ dốc Đèo Chúa Đẻ đến cuối đường Dự án 773

100

70

40

30

+ Đoạn từ Cống Đèo thôn 6 đến Gành Đá Đĩa

100

70

50

30

+ Đoạn từ cổng chào thôn 6 đến cuối xóm Bãi Bàng

80

60

40

30

+ Đoạn từ ngã ba Đường 773 thôn 7 đến giáp Miễu thôn 7

100

70

50

30

+ Đoạn từ Miễu thôn 7 đến giáp cuối đường thôn 7

80

60

40

30

+ Đoạn từ đầu Mả Đạo đến đầu Bến Đò thôn 8

100

70

40

30

+ Đoạn từ HTXNN Nam An Ninh đến giáp ranh giới xã An Cư

80

60

40

30

+ Đoạn từ chợ Đăng cũ thôn 8 đến giáp ngã ba Đường 773

70

50

40

30

+ Đoạn từ ngoài dốc Đá Đen đến giáp cuối xóm 9 thôn 6

100

70

50

30

- Các đường còn lại trong khu vực I

+ Khu vực 1

200

150

70

40

+ Khu vực 2

100

70

50

30

9.

Xã An Dân

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ phía Bắc cầu Ngân Sơn đến Km1298+600

350

150

80

50

+ Đoạn từ Km1298+600 đến ranh giới huyện Sông Cầu

200

100

70

50

- Đường xã lộ

+ Đoạn từ dốc Phú Mỹ đến trường Tiểu học số 1

150

80

60

50

+ Đoạn từ đầu chợ Thành đến cầu An Thổ

150

80

60

50

+ Đoạn trường Tiểu học số 1 đến tiếp giáp đầu chợ Thành và đoạn từ cầu An Thổ đến trường Tiểu học số 2

100

80

60

50

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

80

60

50

10.

Xã An Định

- Đường ĐT 641

+ Đoạn từ đỉnh Đèo Thị đến cống chân Đèo Thị

80

60

40

30

+ Đoạn từ chân Đèo Thị đến ranh giới huyện Đồng Xuân

120

80

60

40

- Đường ĐT 650

+ Đoạn từ cầu Cây Cam đến ranh giới An Định - An Nghiệp

100

80

60

40

- Đường liên xã

+ Đoạn từ Hòn Đồn đến cầu Bà Chưa

100

80

60

40

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

100

80

60

40

+ Khu vực 2

80

60

50

30

11.

Xã An Nghiệp

- Đường ĐT 650

+ Đoạn từ ranh giới An Nghiệp - An Định đến tràng vùng 9 An Nghiệp

200

100

70

50

+ Đoạn từ ngã ba vùng 9 đến ngã ba vùng 10

300

150

80

50

+ Đoạn còn lại đường ĐT 650

70

50

40

30

- Đường liên xã

+ Đoạn từ ngã ba vùng 9 Trung Lương 1 đến cầu 10 Di

150

80

60

50

+ Đoạn từ ngã ba vùng 10 Trung Lương 1 đến hồ Đồng Tròn

150

80

60

50

+ Đoạn từ cầu Bà Chưa xã An Định đến chân đèo Hốc Mây

70

50

40

30

- Các đường còn lại trong khu vực I

+ Khu vực 1

150

80

50

40

+ Khu vực 2

70

50

40

30

12.

Xã An Cư

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ ranh giới xã An Hiệp - An Cư ra đến Hạt quản lý đường bộ

200

80

60

40

+ Đoạn từ Hạt quản lý đường bộ ra đến đỉnh Dốc Chùa

300

100

60

40

+ Đoạn từ đỉnh Dốc Chùa đến giáp ranh thôn Phú Tân - Phước Lương

400

150

80

50

+ Đoạn từ giáp ranh thôn Phú Tân - Phước Lương đến chân đèo Tam Giang

300

100

60

40

+ Đoạn từ chân Đèo Tam Giang đến giáp ranh An Cư - thị trấn Chí Thạnh

250

100

60

40

- Đường liên xã

+ Đoạn từ ngã ba Phú Tân đến Cống Lỵ + Đoạn từ Bến xe cũ đến cửa hàng Mua bán cũ

300

100

60

40

+ Đoạn từ Cống Lỵ đến Bến xe cũ

200

80

60

40

+ Đoạn từ cửa hàng Mua bán cũ đến ngã ba xóm Chuối + đoạn từ cống Bà Cương đến cuối đường bê tông xi măng

150

70

50

30

+ Đoạn từ Môm Hầm thang đến chùa Phước Đồng

100

60

40

30

+ Đoạn từ chùa Phước Đồng đến ranh giới xã An Ninh Đông - An Cư + Đoạn từ cuối đường bê tông xi măng đến Hốc Tre

80

50

30

20

+ Đoạn từ đập Bà Câu đến Nhà thờ Đồng Cháy 

80

50

30

20

- Khu quy hoạch dân cư thôn Phú Tân

+ Trục đường quốc lộ 1A

400

+ Trục đường liên xã

300

+ Trục đường rộng 10m

200

+ Trục đường rộng 08m

150

+ Trục đường rộng 06m

100

b) Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã An Thọ

- Đường Xã lộ

+ Đoạn từ dốc Súc đến đầu dốc Lầy thôn Phú Cần

50

30

20

10

- Đường ĐT 643

+ Đoạn từ đầu xóm Đất Cày đến cuối xóm Đất Cày thôn Tân Lập

40

30

20

10

+ Đoạn từ đầu xóm Suối Mây thôn Tân Lập đến cuối thôn Kim Sơn

30

20

15

8

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

40

30

20

10

+ Khu vực 2

30

20

15

8

2.

Xã An Xuân

- Đường ĐT 650

+ Đoạn từ thôn 6 đến UBND xã

50

30

20

10

+ Đoạn từ giáp ranh xã An Nghiệp đến đầu thôn 6

30

20

15

10

- Đường liên xã

+ Đoạn tiếp giáp đường ĐT 650 (từ UBND xã) đến đầu thôn 1

50

30

20

10

+ Đoạn từ đầu thôn 1 đến cuối thôn 1

30

20

15

10

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

40

30

20

10

+ Khu vực 2

30

20

15

10

3.

Xã An Lĩnh

- Đường liên xã

+ Đoạn từ xóm Phong Mỹ thôn Phong Thái đến UBND xã

50

30

20

10

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

40

30

20

10

+ Khu vực 2

30

20

15

10

3.2. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Sông Cầu

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

 Xã Xuân Lộc

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ trụ sở UBND xã Xuân Lộc đến giáp ranh xã Xuân Bình

500

300

150

70

+ Đoạn từ trụ sở xã Xuân Lộc đến giáp chân đèo Cù Mông

300

150

100

60

- Đường Chánh Lộc - Diêm Trường

+ Khu vực xung quanh chợ Xuân Lộc cũ

600

+ Đoạn còn lại

200

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

60

+ Khu vực 2

100

60

40

30

2.

Xã Xuân Bình

- Quốc lộ 1A

+ Từ giáp xã Xuân Lộc đến giáp trường Tiểu học xã Xuân Bình

500

300

150

70

+ Đoạn còn lại

300

150

100

60

+ Khu vực xung quanh chợ Xuân Lộc

600

+ Đoạn còn lại

200

100

80

60

- Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

200

100

80

60

- Đường Chánh Lộc - Diêm Trường

200

100

80

60

- Đường GTNT Bình Thạnh Đá Giăng

100

60

40

30

- Đường GTNT Xuân Bình - Xuân Hải

+ Đoạn từ giáp đường giao thông nông thôn Chánh Lộc Diêm Trường đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải

200

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

3.

Xã Xuân Hải

- Quốc lộ 1D

+ Đoạn từ Km 25 (cây xăng Khổng Lang) đến giáp Bưu điện văn hoá xã Xuân Hải

600

300

200

100

+ Đoạn còn lại

450

200

100

70

- Đường bê tông GTNT xã Xuân Hải

+ Đoạn từ thôn 1 đến giáp thôn 3

150

100

80

50

+ Đoạn từ thôn 3 đến thôn 5

200

100

80

50

- Đường GTNT Xuân Hải - Xuân Bình

+ Đoạn từ giáp quốc lộ 1D đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải

200

100

80

60

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

4.

Xã Xuân Hòa

- Quốc lộ 1D

+ Đoạn từ UBND xã Xuân Hòa đến giáp đầu cầu Bình Phú

500

250

150

70

+ Đoạn còn lại

450

250

150

70

- Đường GTNT Hòa Phú - Hòa An

200

100

80

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

5.

Xã Xuân Cảnh

- Quốc lộ 1A

+ Từ giáp xã Xuân Bình đến giáp ngã 3 đường GTNT Hòa Mỹ - Hòa Hội

500

250

150

70

+ Từ giáp ngã 3 đường GTNT Hòa Mỹ - Hòa Hội đến khu dân cư bãi ngang

600

300

150

80

+ Từ cuối khu dân cư bãi ngang đến giáp xã Xuân Thịnh

350

180

100

60

- Đường GTNT Hòa Mỹ, Hòa Hội

200

100

80

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

6.

Xã Xuân Thịnh

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ đầu xã Xuân Thịnh đến giáp xã Xuân Phương

300

150

100

60

- Đường GTNT Hòa Hiệp - Vịnh Hòa - Từ Nham

+ Đoạn từ quốc lộ 1A đến cuối đường giao thông Từ Nham

200

100

80

50

+ Đoạn từ ngã ba thôn Phú Dương đến cuối thôn Vịnh Hòa

300

150

100

70

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

7.

Xã Xuân Phương

- Quốc lộ 1A

+ Từ giáp xã Xuân Thịnh đến giáp đường GTNT Trung Trinh - Vũng La

200

100

80

50

+ Từ giáp đường GTNT Trung Trinh - Vũng La đến cua đầu gò (Trạm Y tế xã cũ)

250

120

80

60

+ Từ giáp Trạm Y tế xã cũ đến giáp ranh thị trấn Sông Cầu

400

250

150

70

- Đường GTNT Trung Trinh - Vũng La

200

100

80

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

8.

Xã Xuân Thọ 1

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn giáp thị trấn Sông Cầu đến giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải

300

150

100

80

+ Đoạn từ giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải đến giáp Bắc chân dốc Quýt

500

300

150

80

+ Đoạn từ bắc chân dốc Quýt đến giáp xã Xuân Thọ 2

350

180

100

60

+ Đoạn từ giáp phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

200

100

80

50

+ Đoạn từ phía Nam chân dốc Quýt đến giáp xã Xuân Thọ 2

350

180

100

60

- Đường GTNT Chánh Bắc - Mỹ Hải

200

100

80

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

60

40

30

9.

Xã Xuân Thọ 2

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn giáp xã Xuân Thọ 1 đến Bắc chân đèo Gành Đỏ

400

200

100

80

+ Đoạn từ Bắc đèo Gành Đỏ đến phía Nam chân đèo Gành Đỏ

400

200

100

80

+ Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp Bưu điện văn hóa xã Xuân Thọ 2

600

300

150

100

+ Đoạn từ Bưu điện văn hóa xã Xuân Thọ 2 đến giáp ranh giới huyện Tuy An

900

450

250

100

- Đường ĐT 642

+ Đoạn từ giáp quốc lộ 1A đến giáp ngã ba Trong

250

120

100

50

+ Đoạn từ ngã ba Trong đến giáp chùa Triều Tôn

200

100

80

50

+ Đoạn từ chùa Triều Tôn đến giáp huyện Đồng Xuân

100

60

40

30

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

100

80

50

+ Khu vực 2

100

60

40

30

10.

Xã Xuân Lâm

- Quốc lộ 1A

+ Đoạn từ dưới chân câu vượt đến giáp xã Xuân Thọ 1

250

120

100

50

- Tuyến tránh quốc lộ 1A

+ Đoạn từ phía Nam cầu Tam Giang mới đến giáp chùa Long Quang

500

300

200

100

+ Đoạn từ Nam chùa Long Quang đến giáp ranh xã Xuân Thọ 1

300

150

100

80

- Đường ĐT 644

+ Đoạn từ giáp thị trấn Sông Cầu đến bãi Tràn thôn Bình Nông

200

100

80

50

+ Đoạn từ bãi Tràn thôn Bình Nông đến giáp ranh huyện Đồng Xuân

100

60

40

30

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

100

80

70

50

+ Khu vực 2

70

50

40

30

3.3. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Phú Hòa

a) Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã Hòa An

- Quốc lộ 25

+ Từ mốc lộ giới (TP. Tuy Hòa, Phú Hòa) đến ngã 3 quốc lộ 25 - tỉnh lộ 7

1.200

900

300

200

+ Từ ngã 3 quốc lộ 25 - tỉnh lộ 7 đến quốc lộ 1A (đường mới)

800

500

250

150

+ Từ quốc lộ 1A (đường mới) đến Km5

600

300

200

100

- Xã lộ 21

+ Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc - Hòa An đến quốc lộ 1A (đường mới)

450

300

200

100

+ Từ QL 1A (đường mới) đến cầu ông Nhân

400

300

200

80

+ Từ cầu ông Nhân đến mốc lộ giới Hòa An, Hòa Thắng

300

230

200

80

- Tỉnh lộ 7

+ Từ ranh giới Bình Ngọc, Hòa An đến QL25

500

400

350

150

- Xã lộ 22

+ Từ ranh giới Bình Ngọc, Hòa An đến cầu Bình Hai

800

500

250

150

- Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - Hòa Định Đông

+ Đoạn từ quốc lộ 1A đến ranh giới Hòa An, Hòa Thắng

200

160

120

100

+ Đoạn từ ngã tư Xã lộ 21+50 đến quốc lộ 1A

300

200

150

100

+ Đoạn từ ngã tư QL25 đến ngã 3 Xã lộ 21+50

500

300

250

120

- Đường liên thôn Phú Ân - Vĩnh Phú

+ Từ quốc lộ 1A đến cầu ông Nhân

250

200

150

120

+ Từ QL1A đến ranh giới Hòa An - Hòa Trị

150

130

120

100

+ Từ cầu ông Nhân đến đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Định Đông

150

130

120

100

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

100

70

50

40

+ Khu vực 2

80

50

40

30

2.

Xã Hòa Thắng

- Quốc lộ 25

+ Từ Km8 đến Km9

600

400

200

100

+ Từ Km9 đến ranh giới Hòa Thắng - Hòa Định Đông

400

300

200

100

+ Từ ranh giới Hòa An, Hòa Thắng đến Km8

400

300

200

100

- Xã lộ 21

+ Từ mốc lộ giới (Hòa An, Hòa Thắng) đến quốc lộ 25 

270

200

150

100

- Xã lộ 25

+ Từ cầu Phong Niên đến giáp Trường Trần Quốc Tuấn + 300mét

300

200

150

80

- Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - Hòa Định Đông

+ Đoạn từ ranh giới Hòa An, Hòa Thắng đến ranh giới Hòa Thắng, Hòa Định Đông

150

100

80

70

- Đường liên xã Hòa Thắng - HòaTrị

+ Đoạn từ cầu Đông Lộc đến ranh giới Hòa Thắng, Hòa Trị

250

150

100

80

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

90

60

50

40

+ Khu vực 2

60

50

40

30

3.

Xã Hòa Định Đông

- Quốc lộ 25

+ Từ Km11+700 đến Km13+100

500

350

200

120

+ Từ ranh giới Hòa Thắng, Hòa Định Đông đến Km11+700

450

350

200

120

+ Từ Km 12+600 đến mốc lộ giới Hòa Định Đông, Hòa Định Tây

70

50

40

30

- Xã lộ 25

+ Từ mốc lộ giới Hòa Thắng, Hòa Định Đông đến mốc lộ giới Hòa Định Đông - Hòa Quang Nam

200

120

100

80

- Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - Hòa Định Đông

+ Đoạn từ mốc lộ giới Hòa Thắng, Hòa Định Đông đến quốc lộ 25

150

100

80

60

- Đường Đông Tây, Nam Bắc thị trấn huyện lỵ

+ Đường Đông - Tây

400

250

150

100

+ Đường Nam - Bắc

400

250

150

100

+ Đường mặt cắt 4/4

400

250

150

100

- Đường nội bộ trong khu dân cư N.03, N.07 và tái định cư N.09

+ Đường rộng trên 11,5m

400

+ Đường rộng từ 11,5m trở xuống

250

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

80

70

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

4.

Xã Hòa Định Tây

- Quốc lộ 25

+ Từ ranh giới Hòa Định Đông, Hòa Định Tây đến Km22

120

100

80

60

+ Từ Km22 đến mốc lộ giới Hòa Định Tây, Hòa Hội

80

50

40

30

- Đường liên thôn Cẩm Thạch - Phú Sen

+ Khu vực 1

100

80

60

50

+ Khu vực 2

80

70

60

40

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

10

5.

Xã Hòa Trị

- Xã lộ 22

+ Từ ranh giới Hòa An, Hòa Trị đến UBND xã Hòa Trị

500

250

100

80

+ Từ UBND xã Hòa Trị đến mốc lộ giới Hòa Trị, Hòa Quang Nam, Bắc

300

150

100

80

- Đường liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị

+ Từ Xã lộ 22 đến ranh giới Hòa Trị, Hòa Thắng

200

130

100

80

- Đường liên xã Hòa Trị - Hòa Kiến

+ Từ Xã lộ 22 đến ranh giới Hòa Trị - Hòa Kiến

150

100

80

60

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

80

70

50

+ Khu vực 2

100

70

50

40

6.

Xã Hòa Quang Nam và Xã Hòa Quang Bắc

- Xã lộ 22

+ Từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100mét

500

250

150

100

+ Từ chợ Hạnh Lâm + 100mét đến dốc Hào 2

250

150

100

80

+ Từ ranh giới Hòa Trị, Hòa Quang Nam + Bắc đến cây xăng Hòa Quang Nam

300

200

100

80

+ Từ dốc Hào Hai đến kênh N1

130

80

60

40

+ Đoạn từ kênh N1 đến ngã 3 Bản tin kinh tế

100

60

50

40

- Xã lộ 25

+ Từ ranh giới Hòa Định Đông, Hòa Quang Nam đến Xã lộ 22

200

150

100

70

+ Từ Xã lộ 22 đến cầu Vôi đầu phía Bắc núi Miếu

150

80

60

40

+ Từ cầu Vôi núi Miếu đến giáp kênh N1

100

70

50

40

- Đường kết nghĩa xã Hòa Quang Nam

+ Đoạn từ kênh N5 đến kênh N3 (cũ)

150

100

80

60

+ Đoạn từ kênh N3 (cũ) đến ngã 3 cầu Phú Thạnh

200

100

80

60

+ Đoạn cầu Phú Thạnh đến Tổ hợp tác Sơn Ngọc

90

50

40

30

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

90

60

50

40

+ Khu vực 2

60

50

40

30

b) Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã Hòa Hội

- Quốc lộ 25

+ Từ ranh giới Hòa Định Tây, Hòa Hội đến Km28

80

60

40

30

+ Từ Km28 đến Km28+400 (ngã tư trường Tiểu học Hòa Hội)

200

180

150

80

+ Từ Km28+400 đến Km29+100

250

200

150

100

+ Từ Km29+100 đến Km 29+200

250

200

150

100

+ Từ Km 29+200 đến Km 29+600

200

180

150

80

+ Từ Km 29+600 đến ranh giới xã Sơn Hà

100

70

50

30

- Đường liên thôn Phong Hậu - Nhất Sơn

+ Khu vực 1

150

80

60

40

+ Khu vực 2

80

50

30

20

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

80

60

50

40

+ Khu vực 2

50

40

30

20

3.4. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Đồng Xuân

Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

 Xã Xuân Long

 - Đường ĐT 641

+ Từ Km16+900 (dốc Hố Ó) đến Km17+700

300

150

100

50

+ Từ Km17+700 đến Km19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch)

150

80

50

30

+ Từ Km19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch) đến Km25

50

40

30

20

 - Đường liên thôn

+ Từ ngã 3 thôn Long Mỹ đến ngã 3 ra Trạm bơm Long Mỹ

100

60

40

20

 - Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

2.

 Xã Xuân Quang 2

 - Đường La Hai - Đồng Hội

+ Từ Km1+500 đến Km3+804 

150

80

50

30

+ Từ Km3+804 đến đường GTNT suối nước nóng

100

60

40

20

 - Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

3.

Xã Xuân Sơn Nam

- Đường ĐT 641

+ Từ Km6+150 (ranh giới Tuy An) đến Km8+300

100

60

40

20

+ Từ Km8+300 (HTX Nam Xuân Sơn) Km10+400

350

170

100

60

+ Từ Km10+400 (Đèo Bà Ca) đến Km12+020

150

80

50

30

- Đường liên thôn

+ Đường ĐT641 - Cầu sắt Tân Long

250

120

80

60

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

100

60

40

30

+ Khu vực 2

60

40

30

20

4.

 Xã Xuân Lãnh

- Đường ĐT 641

+ Từ Km25 đến Km29+995 (cầu Đá Chát)

50

40

30

20

+ Từ cầu Đá Chát đến Km 31+500 

350

170

100

60

+ Từ Km31+500 đến Km36+000 (Mục Thịnh)

100

60

40

20

- Đường ĐT 644

+ Từ Km30+874 (cầu thôn 1 - Đa Lộc) đến Km33+600 (cầu Soi Thầy)

50

40

30

20

+ Từ Km33+600 (cầu Soi Thầy) đến Km34+850 (cầu Suối Kỷ)

60

50

30

20

+ Từ Km34+850 (cầu Suối Kỷ) đến Km35+500 (giáp ĐT 641)

100

50

40

30

- Đường liên thôn

+ Từ ĐT 641 đến chợ Mới

200

100

80

60

+ Từ chợ Mới đến giáp đường ĐT 644

100

60

40

20

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

5.

 Xuân Sơn Bắc

 - Đường ĐT 642

+ Từ Km8+000 đến Km10+380 (cầu Cây Sung)

100

60

40

20

+ Từ Km10+380 (cầu Cây Sung) đến Km12+400 (Bầu Dứa)

300

150

80

50

+ Từ Km12+400 (dốc Đèo) đến Km14+200 (đèo Suối Phanh)

100

60

40

20

- Đường liên thôn

+ Từ Tân Phước đến Mỹ Long – An Dân

80

50

30

20

+ Từ Tân Bình đến xóm Gò

80

50

30

20

 - Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

6.

 Xã Xuân Quang 3

 - Đường ĐT 642

+ Từ Km18+000 (Đèo Ngang) đến Km20+000

400

200

120

80

+ Từ Km20+000 (Lâm trường 3 tháng 2) đến Km25+150 (Phước Hòa, Xuân Phước)

100

60

40

20

- Đường Phước Lộc đến A20

+ Đoạn từ trường Mẫu giáo đội 9 đến ngã ba đội 2 Thạnh Đức

100

60

40

20

+ Từ ngã ba đội 2 Thạnh Đức đến Cầu Tràn suối Sâu

200

100

60

30

 - Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

7.

 Xã Xuân Phước

 - Đường ĐT 642

+ Từ Km25+150 (Phước Hòa - Xuân Phước) đến Km28+000 (thôn Phú Hội - Xuân Phước)

100

60

40

20

 - Đường ĐT 647

+ Từ Km0+000 (ngã 3 Phước Hòa) đến Km1+900 (mương thủy lợi Phú Xuân)

300

150

80

50

+ Từ Km1+900 sông Trà Bương đến Km3+800 (Trại A20)

70

40

30

20

+ Từ Km3+800 (Trại A20) đến Km11+000

50

40

30

20

+ Từ Km11+000 đến Km13+000 (suối Cối 2)

60

40

30

20

- Đường liên thôn

+ Từ ngã 3 A20 đến địa phận xã Xuân Quang 1

50

40

30

20

+ Từ trạm xá xã Xuân Phước giáp ngã tư Phú Hội

50

40

30

20

+ Khu vực chợ Xuân Phước

300

+ Đoạn ngã 3 Phước Hòa đến cầu suối Tía

200

100

60

30

 - Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

8.

 Xã Xuân Quang 1

- Đường ĐT 647

+ Từ Km13+000 đến Km16+000

150

80

50

30

+ Từ Km16+000 đến Km32+000

50

40

30

20

 - Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

9.

 Xã Đa Lộc

- Các đường trong xã

+ Khu vực 1

100

60

40

20

+ Khu vực 2

50

40

30

20

3.5. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Sông Hinh

Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã Sơn Giang

- ĐT645: Đoạn từ cầu Sông Nhau đến kênh Tây Thuỷ điện Sông Hinh

60

50

40

20

- Từ đường ĐT 645 đến thôn Hà Giang

50

40

30

20

- Đoạn từ UBND xã Sơn Giang đến trường Tiểu học (trục đường 20 tháng 7)

50

40

30

20

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

2.

Xã Đức Bình Đông

- ĐT 645: Đoạn từ cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá) đến cầu Sông Hinh

60

50

40

30

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

30

3.

Xã Đức Bình Tây

- ĐT 649: Đoạn từ điểm đầu bến đò (cầu Sông Ba) đến ngã ba đường đi đập chính thủy điện sông Ba Hạ

50

40

30

20

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

4.

Xã Ea Ly

- ĐT645: Đoạn từ cống ranh giới xã EaBar đến Lâm trường Thanh niên xung phong

70

50

40

30

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

5.

Xã Ea Bar

- ĐT645: Đoạn từ ngã ba đi buôn Ken, Eabá đến UBND xã (trụ sở mới)

50

40

30

20

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

6.

Các xã còn lại trong huyện

- Các đường trong xã

+ Khu vực 1

60

50

40

30

+ Khu vực 2

50

40

30

20

3.6. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Sơn Hòa

Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã Suối Bạc

- Quốc lộ 25

+ Đoạn từ cách ngã tư Ba Bản về phía Đông 100 mét đến Trạm biến áp 35KV Tân Phú

150

100

50

30

+ Đoạn từ Trạm biến áp 35KV Tân Phú đến hết chợ xã Suối Bạc

200

100

50

30

+ Đoạn từ chợ Suối Bạc đến ngã tư Ông Thử cách 100 mét về phía Đông

150

100

50

30

+ Đoạn từ ngã tư ông Thử đến ngã tư cây Me Tân An

120

100

50

30

- Đường Trần Phú nối dài: Đoạn từ BQL Rừng phòng hộ đến quốc lộ 25

180

100

50

30

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

120

60

40

30

+ Khu vực 2

80

40

30

20

2.

Xã Sơn Phước

- Đường ĐT 646: từ ngã tư cây Me đến ranh giới Sơn Phước, Sơn Hội

50

30

15

10

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

30

20

15

10

+ Khu vực 2

25

15

10

5

3.

Xã Sơn Nguyên

- Đường ĐT 648: đoạn từ tràn ngã 2 đến hết UBND xã

50

30

20

10

- Đường ĐT648: đoạn từ trụ sở UBND xã đến giáp ranh Sơn Xuân

40

30

20

10

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

40

30

25

20

+ Khu vực 2

30

20

15

10

4.

Xã Sơn Hà

- ĐT 648: đoạn giao quốc lộ 25 cách 150m về hướng Bắc

160

80

50

30

- ĐT 648: cách giao quốc lộ 25; 100m đến tràn ngã 2

70

50

30

20

- Quốc lộ 25

+ Đoạn giáp huyện Phú Hòa đến cầu Sông Con

90

40

30

20

+ Đoạn từ cầu Sông Con đến giao đường vào Thạnh Hội

160

80

50

30

+ Đoạn từ giao đường vào Thạnh Hội đến ngã 3 Ba Bản

150

80

50

30

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

60

40

30

20

+ Khu vực 2

50

30

20

10

5.

Xã Sơn Hội

- Đường ĐT 646: từ Nhà nguyện (Tôn giáo) đến trụ sở xã Sơn Hội

50

30

20

10

- Đường ĐT 646: từ trụ sở xã đến trường Phổ thông dân tộc bán trú (La Văn Cầu)

40

30

20

10

- Đường ĐT 646: từ giáp ranh Trà Kê, Sơn Phước đến Nhà nguyện

40

30

20

10

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

40

30

25

20

+ Khu vực 2

30

20

15

10

6.

Xã Suối Trai

40

30

20

10

- Các đường trong xã

+ Khu vực 1

40

30

25

20

+ Khu vực 2

30

20

15

10

7.

Xã Ea Charang

- Quốc lộ 25: Đoạn từ giáp ranh Sơn Phước với Ea Charang đến giáp ranh Ea Charang với Krongpa

100

80

50

30

- Các đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

10

8.

Xã Krong Pa

- Quốc lộ 25: Đoạn từ ranh giới Ea Charang với Krongpa đến cầu Cà Lúi

90

50

30

20

- Các đường trong xã

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

10

9.

Xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Phước Tân, Cà Lúi

- Các đường trong xã

+ Khu vực 1

40

30

20

15

+ Khu vực 2

30

20

15

5

3.7. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Đông Hòa

Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

 Xã Hòa Thành

- Đường ĐT 645: Đoạn từ trạm bơm Phú Lâm đến ranh giới Hòa Bình 1

800

500

300

150

- Đường liên thôn: Từ cầu sắt V3 Phước Lộc 1 đến cầu Phú Nông, Hòa Bình 1

400

300

200

100

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

250

100

70

40

+ Khu vực 2

200

90

60

30

2.

Xã Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Trung

- Các đường, đoạn đường trong xã

+ Khu vực 1

300

150

80

50

+ Khu vực 2

250

100

70

40

3.

Xã Hòa Hiệp Nam

- Các đường, đoạn đường trong xã

+ Khu vực 1

150

80

50

30

+ Khu vực 2

100

60

30

20

4.

Xã Hòa Vinh

- Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến cầu Bàn Thạch

1.000

500

300

100

- Đường liên xã: Từ ngã 3 Ba Bảng đến ranh giới Hòa Hiệp Trung

400

250

150

80

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

300

150

80

50

+ Khu vực 2

250

100

70

40

5.

Xã Hòa Xuân Nam

- Đường Phước Tân - Bãi Ngà: Từ cầu Suối Rô đến Bãi Chính

400

250

150

80

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

200

100

50

40

+ Khu vực 2

150

80

40

30

6.

Xã Hòa Xuân Đông

- Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới Hòa Xuân Tây (chợ Xéo) đến mương thủy lợi Nam Bình

350

150

80

50

- Quốc lộ 1A: Đoạn từ mương thủy lợi Nam Bình đến cầu Cây Tra

250

100

70

40

- Quốc lộ 1A: Đoạn từ cầu Cây Tra đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam 

150

80

40

30

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

200

100

50

40

+ Khu vực 2

150

80

40

30

7.

Xã Hòa Xuân Tây

- Quốc lộ 1A: Từ cầu Bàn Thạch đến ranh giới xã Hòa Xuân Đông

450

250

150

80

- Đường liên thôn: Từ chùa Phước Long đến khu tái định cư

350

150

80

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

80

50

40

+ Khu vực 2

100

60

30

20

8.

Xã Hòa Tân Đông

- Các đường, đoạn đường trong xã

+ Khu vực 1

150

80

50

40

+ Khu vực 2

100

60

30

20

9.

Xã Hòa Tâm

- Đường Phước Tân - Bãi Ngà: Từ cầu Đà Nông đến núi Bãi Bàn

150

80

50

40

- Các đường, đoạn đường trong xã

+ Khu vực 1

120

70

40

30

+ Khu vực 2 

100

50

30

20

3.8. Đất ở tại nông thôn thuộc huyện Tây Hòa

a) Xã đồng bằng:

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã Hòa Đồng

- Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh

+ Đoạn từ ngã 3 Phú Diễn đến trường THCS Nguyễn Thị Định

400

200

100

70

+ Đoạn còn lại

250

100

70

50

- Các đường, đoạn đường trong xã

+ Khu vực 1

150

80

30

20

+ Khu vực 2

100

60

30

20

2.

Xã Hòa Mỹ Đông

- Đường liên xã Phú Thuận - Mỹ Thành

+ Đoạn từ cầu Đúc đến trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông

350

200

100

70

+ Đoạn từ UBND xã đến ranh giới xã Hòa Mỹ Tây

150

100

50

30

+ Đoạn từ ngã 3 UBND xã đến trường UNECEP

100

50

30

20

+ Khu vực quanh chợ Hòa Mỹ Đông

150

- Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh

+ Từ ranh giới xã Hòa Đồng đến giáp ranh giới Hòa Thịnh

300

150

100

50

+ Đường liên xã Phú Nhiêu - Hòa Phong

100

80

50

30

- Các đường, đoạn đường trong xã

+ Khu vực 1

80

50

40

30

+ Khu vực 2

70

40

30

20

3.

Xã Hòa Phú

- Đường ĐT 645

+ Đoạn từ cầu ván Lương Phước đến đường đi ra nhà thờ Tin lành

170

90

50

30

+ Đoạn từ ranh giới cầu Lạc Mỹ đến ranh giới xã Sơn Thành Đông

80

50

30

20

+ Đoạn còn lại

140

80

50

30

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

80

50

30

20

+ Khu vực 2

70

50

30

20

4.

Xã Hòa Bình 1

- Đường ĐT 645

+ Đoạn từ ranh giới xã Hòa Thành đến cây xăng HTX KDDV Hòa Bình 1

350

200

120

70

+ Đoạn từ cây xăng HTX KDDV Hòa Bình 1 đến cầu Bà Kế

400

200

120

70

+ Đoạn Đoạn từ cầu Bà Khế đến ranh giới xã Hòa Bình 2

350

200

120

70

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

90

60

40

+ Khu vực 2

120

60

40

30

5.

Xã Hòa Phong

- Đường ĐT 645

+ Đoạn từ cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới cửa Chùa Mỹ Quang

400

200

100

50

+ Đoạn còn lại

300

150

80

40

- Đường liên xã bờ Kênh Nam

+ Đoạn từ cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến khu dân cư mới cửa Chùa Mỹ Quang

200

+ Đoạn còn lại

100

- Đường liên xã Hòa Phong - Hòa Mỹ

+ Đoạn từ cầu Hào Ba đến bìa Núi Đất

200

120

80

40

+ Đoạn còn lại

150

80

60

40

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

120

80

40

30

+ Khu vực 2

80

50

30

20

6.

Xã Hòa Bình 2

- Đường ĐT 645

+ Đoạn từ ga Gò Mầm đến trường PTTH Nguyễn Thị Minh Khai 

1.000

500

250

100

+ Đoạn còn lại

400

250

150

80

- Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh

+ Đoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng

800

400

100

50

+ Đoạn từ Vũng Trãng đến ranh giới xã Hòa Đồng

350

200

100

50

- Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

80

50

30

+ Khu vực 2

100

50

30

20

7.

Xã Hòa Tân Tây

- Đường liên xã Gò Mầm - Đông Mỹ

+ Đoạn từ ga Gò Mầm đến cầu Tạ Bích

250

150

100

70

+ Đoạn từ cầu Tạ Bích đến xã Hòa Tân Đông

200

100

80

60

- Các đường đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

150

50

30

20

+ Khu vực 2

100

40

30

20

b) Xã miền núi:

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1.

Xã Hòa Thịnh

- Khu vực 1

+ Đoạn từ cống Mỹ Hòa đến nhà ông Thướt thôn Mỹ Xuân 2

80

+ Đoạn từ cống Mỹ Hòa đến cầu Bến Củi thôn Phú Hữu

70

+ Đoạn từ nhà ông Thướt đến lò gạch thôn Mỹ Lâm

60

+ Đoạn từ lò gạch đến Trạm kiểm lâm

50

+ Đoạn từ Bưu điện đến nhà ông Chiến thôn Mỹ Trung

50

+ Đoạn từ trường Tiểu học số 2 Hòa Thịnh đến trụ sở thôn Mỹ Trung

50

- Khu vực 2

+ Đoạn từ nhà ông Hai đi đến quán 7 Cẩn thôn Phú Hữu

30

+ Đoạn từ trụ sở Mỹ Trung đến nhà 7 Nà thôn Mỹ Điền

30

+ Đoạn từ trụ sở thôn Mỹ Hòa đến mương Cây Sanh

30

+ Đoạn từ quán 9 Hiệp đến nhà 5 Phước

30

+ Đoạn từ ga Sông Đào đến cầu Suối Sâu thôn Cảnh Tịnh

30

+ Đoạn từ nhà 9 Lý đến nhà Xuân Lang

30

+ Đoạn từ Cầu Mỹ Hòa đến nhà ông 2 Mạnh

20

+ Đoạn từ cầu suối Sâu đến cầu Mỹ Tài

20

+ Các đoạn còn lại

15

2.

Xã Hòa Mỹ Tây

- Khu vực 1

+ Đường Phú Thuận - Mỹ Thành: Đoạn từ ngã 3 đi ra Đội 1 thôn Quảng Mỹ đến cầu Bầu Sen

80

50

30

20

+ Các đường, đoạn đường còn lại

50

40

30

20

- Khu vực 2

+ Đoạn từ Bầu Sen đến Bến Nhiễu

70

40

30

20

+ Đoạn từ Bến Nhiễu đến Bến Mít

60

40

30

15

+ Đoạn từ Bến Mít đến giáp ranh Thủy điện Đá Đen

50

+ Đoạn từ UBND xã đến Cầu Khui

70

40

30

20

+ Đoạn từ Cầu Khui đến giáp ranh xã Hòa Phú

60

40

30

20

+ Đoạn từ ga Hòn Sặc đến trường Mẫu giáo (Đội 5)

60

40

30

20

+ Đoạn từ trường Mẫu giáo (Đội 5) đến giáp ranh xã Hòa Mỹ Đông

70

40

30

20

+ Các đoạn còn lại

40

25

20

15

3.

Xã Sơn Thành Đông

- Đường ĐT 645

+ Đoạn từ thôn Tân Bình Đông đến xưởng cưa Thành Sơn

100

70

50

30

+ Đoạn còn lại

60

40

30

20

- Các đường đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

20

4.

Xã Sơn Thành Tây

- Đường ĐT 645

+ Đoạn giáp ranh Sơn Thành Đông đến cuối dốc Nông trường

70

40

30

20

+ Các đường, đoạn đường còn lại

70

40

30

20

- Các đường đoạn đường còn lại trong xã

+ Khu vực 1

50

40

30

20

+ Khu vực 2

40

30

20

15

4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

II.  ĐỐI VỚI NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1. Đất làm muối

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

20

Vị trí 2

15

2. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất

2.1. Xã đồng bằng

a) Đất trồng cây hàng năm: 

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

30

Vị trí 2

27

Vị trí 3

24

Vị trí 4

22

Vị trí 5

17

Vị trí 6

14

b) Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

35

Vị trí 2

32

Vị trí 3

28

Vị trí 4

26

Vị trí 5

20

Vị trí 6

16

c) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

12

Vị trí 2

11

Vị trí 3

10

Vị trí 4

9

Vị trí 5

7

Vị trí 6

6

d) Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

30

Vị trí 2

27

Vị trí 3

24

Vị trí 4

22

Vị trí 5

17

Vị trí 6

14

2.2. Xã miền núi

a) Đất trồng cây hàng năm:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

8

Vị trí 2

7

Vị trí 3

6

Vị trí 4

5

Vị trí 5

4

Vị trí 6

3

b) Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

7

Vị trí 2

6

Vị trí 3

5

Vị trí 4

4

Vị trí 5

3

Vị trí 6

2

c) Đất rừng sản xuất: 

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

5

Vị trí 2

4

Vị trí 3

3

Vị trí 4

2

Vị trí 5

1

Vị trí 6

0,8

d) Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

Vị trí đất

Giá đất

Vị trí 1

8

Vị trí 2

7

Vị trí 3

6

Vị trí 4

5

Vị trí 5

4

Vị trí 6

3

Phần C

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ

KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật); giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề;

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản, thì giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề với đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; trường hợp chỉ liền kề với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không liền kề với 2 loại đất trên thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất;

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề).

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ): giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề. Nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây hàng năm ở vị trí cao nhất cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường hoặc thị trấn):

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở.

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo qui hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

c) Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có qui hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

Phần D

PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Bảng giá các loại đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy đinh tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy đinh tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Bá Lộc