ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2559/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 27 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUYHOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDvà UBND ngày 26/11/2003:

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005:

Căn cNghị định s 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập,phê duyệt và qun lý quy hoạch tng thphát triển kinh tế- xã hội; Nghịđịnh s 04/2008/NĐ-CPngày 11/01/2008 của Chính phvềviệc sa đi, bsungmột sđiều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết địnhsố 870/QĐ-UBND ngày 08/6/2011 của UBND tnh Nam Định vviệc phê duyệt Đcương chi tiết vàdự toán xây dựng quy hoạch bo vệ môi trường đến năm 2020 trên địa bàn tnh Nam Định:

Căn cQuyết định s 1011/-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tnhNam Định về việc phê duyệt điều chnh, bổ sung Đcương chi tiết xây dựng quy hoạch bo vệ môi trường đến năm 2020trên địa bàn tnhNam Định;

Xét đề nghị của STài ngun và Môitrườngtại Tờ trình số 2299/TTr-STNMT ngày 18/11/2014 về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trườngđến năm 2020 trênđịa bàn tnh Nam Định.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệtQuy hoạch bảo vệ môi trường đếnnăm 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định,với nội dungcụ th như sau:

1. Tên sn phẩm: Quyhoạch bo vệ môi trườngđến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Mục tiêu

- Mục tiêu tổngquát: Bảo vệ và sdụng hiệu quả các nguồntài nguyên môi trường. Ngăn ngừa, hạn chế mức độ giatăng ô nhiễm môi trường, bảo vệ và giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môitrường. Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đadạng sinh học, duy trì và phát triển một số khu bão tồn, vườn quốc gia.

- Mục tiêu cụ thể: Nâng cao nhận thức, kiến thức vềphòng ngừa ô nhiễm môi trường của các tầng lớp nhân dân. Nâng cao khả năng kiểmsoát ô nhiễm của các cơ sở sản xuất - kinh doanh.... trên cơ sở áp dụng có hiệuquả các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trường. Nâng caohiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, phù hợp với định hướng pháttriển kinh tế dựa trên tiềm năng sẵn có của từng vùng để đảm bảo chất lượng môitrường. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường vàcác biện pháp nhằm bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Xây dựng tiềm lực, bổsung và nâng cao trình độ quản lý, củng cố mạng lưới tổ chức, tăng cường tiềmlực con người và trang thiết bị cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường trênđịa bàn tỉnh Nam Định.

3. Thời gian thực hiện Quy hoạch: Năm2011 đến năm 2020

4. Nội dung

4.1. Quy hoạch phát triển bền vững các nguồn tàinguyên

- Quy hoạch bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyênnước mặt.

- Quy hoạch bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyênnước dưới đất.

- Quy hoạch bảo vệ môi trường các vùng đất ngập nước.

- Quy hoạch bảo vệ đa dạng sinh học.

- Quy hoạch bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyênkhoáng sản.

- Quy hoạch bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyênđất.

4.2. Quy hoạch phân vùng quản lý, bảo vệ môitrường trên địa bàn tỉnh

- Quy hoạch quản lý, bảo vệ môi trường các khu đôthị.

- Quy hoạch quản lý, bảo vệ môi trường các khu, cụmcông nghiệp.

- Quy hoạch quản lý, bảo vệ môi trường vùng nông thônvà làng nghề.

- Quy hoạch quản lý, bảo vệ môi trường vùng biển vàven bờ.

4.3. Quy hoạch bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội

- Quy hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động sảnxuất công nghiệp.

- Quy hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động nôngnghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản.

- Quy hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động giaothông vận tải.

- Quy hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựngcơ sở hạ tầng.

- Quy hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động vănhóa, du lịch.

5. Nhiệm vụ

- Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên, kinhtế - xã hội và môi trường của tỉnh. Đánh giá tình trạng hiện có và tiềm năng củacác nguồn tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường tỉnh Nam Định.

- Dự báo xu thế phát triển kinh tế - xã hội, diễn biếntài nguyên và môi trường và đề xuất những thay đổi các hoạt động phát triểnkinh tế xã hội để đảm bảo môi trường bền vững.

- Phân vùng các đơn vị chức năng môi trường và dựbáo những vấn đề bức xúc về tài nguyên môi trường trong các đơn vị lãnh thổđược phân chia: Khu đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, khu dân cư.

- Xây dựng bản đồ hoặc sơ đồ quy hoạch các đơn vịchức năng môi trường. Hoạch định các biện pháp quản lý môi trường nhằm thựchiện mục tiêu phát triển bền vững.

6. Giảipháp

6. Giải pháp về vốn đầu tư

- Bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường từ nguồn chingân sách tỉnh, đảm bảo hàng năm đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăngdần theo tốc độ phát triển kinh tế.

- Nguồn vốn từ thu phí bảo vệ môi trường đối vớichất thải, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường.

- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, hỗ trợ các Bộ,ngành.

- Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồnvốn hỗ trợ phát triển (ODA) cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội hóa cho côngtác bảo vệ môi trường.

6.2. Giai pháp về nhân lực

- Hoàn thiện bộ máy quản lýmôi trường từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữacác cấp, các ngành.

- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ quản lý về môi trường cho cán bộ, công chức làm công tácbảo vệ môi trường.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vàgiám sát thực hiện các quy định pháp luật. Tăng cường quan trắc, dự báo diễnbiến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp báchcủa tỉnh.

6.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ

- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụngchất thải và công nghệ sạch thân thiện với môi trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảovệ môi trường; xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất sạch hơn; hình thành vàphát triển ngành công nghiệp môi trường, tạo ra thị trường thúc đẩy doanhnghiệp dịch vụ môi trường, phát triển kinh tế môi trường.

- Cải tiến quy trình sản xuất, từng bước thay thếcông nghệ sản xuất cũ, lạc hậu bằng công nghệ hiện đại theo hướng giảm thiểutiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro gây ônhiễm môi trường.

6.4. Giải pháp về thể chế quản lý

- Ban hành các quy định về cơ chế hành chính trongquản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Tăng cường thực hiện giám sát củacộng đồng về môi trường theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở.

- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đốivới các cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít phát thải gây ô nhiễm môitrường...

- Xây dựng và ban hành chính sách chung về nhiệm vụphát triển bền vững của tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực chínhnhư khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển kinhtế - xã hội.

- Xây dựng chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụngkhoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.

- Xây dựng và ban hành các quy chế về bảo vệ môitrường cho các vùng phát triển kinh tế - xã hội và quản lý môi trường theo quyhoạch bảo vệ môi trường.

6.5. Giải pháp về công tác tổ chức thực hiện

- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục.

- Phân công, phân cấp và quy trách nhiệm cho ngườiđứng đầu.

- Áp dụng các công cụ kinh tế.

- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về bảovệ môi trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành;Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VP1, VP3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Viết Hưng