ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2568/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 20 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH,BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2956/QĐ-UBND NGÀY 10/9/2008CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày22/04/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày25/07/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứQuyếtđịnh 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sáchhỗ trợ hộ nghèo về nhà ở;

Căn cứ Quyết địnhsố 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một sốcơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê;

Căn cứ Quyếtđịnh số 67/2010/QĐ-TTg ngày 29/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhàở;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 114/2008/NQ-HĐND ngày24/7/2008 của HĐND tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh ĐồngNai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 115/2008/NQ-HĐND ngày24/7/2008 của HĐND tỉnh về thông quaĐề ánphát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày18/9/2013 của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014của HĐND tỉnh về điều chỉnh Nghị quyết 114/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hộiđồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Naiđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trìnhsố 149/TTr-SXD ngày 15/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm2020 ban hành kèm theo Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh(Chương trình kèm theo).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 10/9/2008củaUBND tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháplý.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch Đầu tư, Tài nguyên-Môi trường. Tài chính, Thông tin và truyền thông; Tư pháp;
- Ban QLCKCN, Ngân hàng nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm công báo; Website Chính phủ;
- Lưu: VT, (các phòng)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Chánh

CHƯƠNG TRÌNH

ĐIỀUCHỈNH, BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNHHƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2956/QĐ-UBND NGÀY 10/9/2008CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-UBNDngày20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Đồng Nai)

I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐẾN NĂM 2020

1. Diện tích bình quân đầu người

Đến năm 2020, diện tích bình quânđầu người là 25m2/người; trong đó

a) Đối với nhà ở đô thị: 24,6m2người

b) Đối với nhà ở nông thôn: 25,2 m2/người

2. Đối với nhà ở thương mại

Giai đoạn 2014 - 2020 bình quânhàng năm hoàn thành đưa vào sử dụng 150.000 m2 nhà ở thương mại,trong đó lưu ý phát triển nhà ở chuyên gia theo hướng tập trung nhằm đảm bảo anninh và thuận lợi trong sinh sống, ổn định làm việc trên địa bàn.

3. Đối với nhà ở xã hội

Giai đoạn 2014 - 2015 hoàn thànhđưa vào sử dụng 1.500 căn; giai đoạn 2016 - 2020 là 20.000 căn. Tổng cộng giaiđoạn 2014 - 2020 hoàn thành đưa vào sử dụng 21.500 căn; trong đó 16.000 cănphục vụ 9 nhóm đối tượng khó khăn về nhà ở theo quy định; 2.800 căn cho côngnhân; 2.200 căn cho học sinh, sinh viên (ký túc xá); 500 căn cho nhà ở cho cáchộ giải tỏa trắng.

4. Nhà ở tái định cư

Giai đoạn 2014 - 2020 giải quyết100% nhu cầu chỗ ở tái định cư cho 7.882 hộ giải tỏa trắng (đã trừ 500 căn đượcbố trí nhà ở xã hội tại điểm a của mục tiêu nhà ở xã hội), bằng các hình thứctái định cư phân tán bằng tiền, tái định cư bằng đất nền hoặc bằng nhà ở.

5. Nhà ở cho người có công

Giai đoạn 2014 - 2015 hoàn thành,hỗ trợ xây mới 183 căn, sửa chữa 853 căn nhà ở cho người có công.

6. Nhà ở cho người nghèo tại nông thôn

Giai đoạn 2014 - 2020 hỗ trợ 1.194hộ nghèo tại nông thôn cải thiện nhà ở trong đó giai đoạn 2014 - 2015 hỗ trợcho 819 hộ theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ; giai đoạn 2016 - 2020 hỗ trợ 375hộ theo các chương trình hỗ trợ khác.

7. Chất lượng nhà ở

Đến năm 2020 tăng tỷ lệ nhà kiên cốđạt trên 11%; nhà bán kiên cố đạt 84%; giảm nhà thiếu kiên cố xuống dưới 3% và nhà đơn sơ xuống dưới 2%.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM2020

1. Kế hoạch nhà ở đến 2020

STT

Ch tiêu

Tổng cộng

Giai đoạn 2014 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Diên tích (m2)

S căn (căn)

Diên tích (m2)

S căn (căn)

Diên tích (m2)

S căn (căn)

TỔNG CỘNG

23.552.598

139.646

6.057.040

39.458

17.495.558

100.188

1

Xây mi nhà

22.328.323

124.373

5.769.007

35.669

16.559.317

88.704

- Nhà ở thương mại

1.050.000

6.386

300.000

2.000

750.000

4.386

- Nhà ở dân tự xây

19.064.390

87.227

5.243.505

30.269

13.820.884

56.958

- Nhà ở xã hội; trong đó

1.556.139

21.500

112.146

1.500

1.443.993

20.000

Nhà ở xã hội theo NĐ 88/2013/NĐ-CP cho 9 nhóm đối tượng

1.200.020

16.000

103.875

1.385

1.096.145

14.615

Nhà ở xã hội phục vụ tái định cư

37.500

500

7.500

100

30.000

400

Nhà ở HS - SV (ký túc xá)

150.619

2.200

771

15

149.848

2.185

Nhà ở công nhân do chủ DN xây dựng

168.000

2.800

-

-

168.000

2.800

- Người nghèo

57.494

1.194

36.855

819

20.639

375

- Hộ công theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg

9.150

183

9.150

183

-

-

- Tái định cư theo NĐ 84/2013/NĐ-CP

591.150

7.882

67.350

898

523.800

6.984

2

Cải tạo, sửa chữa nhà ở

1.224.275

15.273

288.033

3.789

936.242

11.484

- Hộ có công theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg

42.650

853

42.650

853

-

-

- Nhà ở dân tự xây

1.181.625

14.420

245.383

2.936

936.242

11.484

Lưu ý: Tái định cư có thể bằng nhà, bằng đất hoặc tái định cư phân tán.

2. Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở từ nay đến2020

(chưa tính đất xây dựng hạ tầng)

STT

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Giai đoạn 2014-2015

Giai đoạn 2016 - 2020

TỔNG CỘNG

1.761,4

473,4

1.288,0

1

Xây mới nhà ở

1.761,4

473,4

1.288,0

- Nhà ở thương mại

75

21,4

53,6

- Nhà ở dân tự xây

1.588,7

437,0

1.151,7

- Nhà ở xã hội

38,9

2,8

36,1

- Người nghèo

8,2

5,3

2,9

- Hộ có công theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg

1,3

1,3

-

- Tái định cư theo NĐ 84/2013/NĐ-CP

49,3

5,6

43,7

2

Cải tạo, sửa chữa nhà ở

-

-

-

3. Nhu cầu vốnđầu tư phát triển nhà ở

STT

Chỉ tiêu

Tng cộng

Giai đoạn 2014 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Diện tích (m2)

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Diện tích (m2)

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Diện tích (m2)

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

TNG CỘNG

23.552.598

141.795,0

6.057.040

31.022,8

17.495.558

110.772,2

1.1

y mới nhà

22.328.323

138.266,2

5.769.007

30.302,7

16.559.317

107.963,5

- Nhà ở thương mại

1.050.000

10.950,0

300.000

2.700,0

750.000

8.250,0

- Nhà ở dân tự xây

19.064.390

109.142,8

5.243.505

26.217,5

13.820.884

82.925,3

- Nhà ở xã hội

1.556.139

13.059,0

112.146

785,0

1.443.993

12.273,9

- Người nghèo

57.494

154,1

36.855

92,1

20.639

61,9

- Hộ công theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg

9.150

36,6

9.150

36,6

-

-

- Tái định cư theo NĐ 84/2013/NĐ-CP

591.150

4.923,8

67.350

471,5

523.800

4.452,3

1.2

Cải tạo, sửa chữa nhà ở

1.224.275

3.528,8

288.033

720,1

936.242

2.808,7

- Hộ có công theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg

42.650

106,6

42.650

106,6

-

- Nhà ở dân tự xây

1.181.625

3.422,2

245.383

613,5

936.242

2.808,7

4. Vốn ngân sách phát triển nhà ở đến 2020

STT

Chỉ tiêu

Giai đoạn 2014 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Trong đó

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Trong đó

Ngân sách trung ương (*)

Ngân sách địa phương

Ngân sách trung ương (*)

Ngân sách địa phương

TỔNG CỘNG

313,4

35,9

277,5

765,0

7,5

757,5

1

Xây mới nhà ở

296,3

22,2

274,1

765,0

7,5

757,5

- Nhàở thương mại

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

- Nhà ở dân tự xây

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

- Nhà ở xã hội (**)

268,5

0,0

268,5

755,6

0,0

755,6

- Người nghèo

20,5

16,4

4.1

9,4

7,5

1,9

- Hộ có công theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg

7,3

5,8

1,5

0,0

0,0

0,0

- TĐC theo NĐ 84/2013/NĐ-CP (***)

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

0,0

2

Cải tạo sửa chữa nhà ở

17,1

13,7

3,4

0,0

0,0

0,0

(*) Vốn ngân sách Trung ương được huy động thựchiện việc xây dựng hỗ trợphát triển nhà ở cho nhóm đối tượng: Hộ công vềnhà ở được hỗ trợ theo QĐ22/2013/QĐ-TTg; người nghèo và nhà ở cho học sinh sinh viên (trái phiếu Chínhphủ).

(**) Vốn xây dựng nhà ở xã hội vay từ Quỹ pháttriển nhà ở.

(***) Dự kiến giai đoạn này ngân sách chỉ đầu tưhạ tầng khu tái định cư, không xây dựng nhà ở.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1.Điềuchỉnh nhiệm vụ vàgiải pháp tại Mục I phần III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 2965/QĐ-UBND (sau đây gọi tắt là Chươngtrình) như sau:

a) Bỏ cụm từ “xây dựng nhà ở công vụ” tại Khoản 1.

b) Bỏ nội dung tại Khoản 5.

2. Điều chỉnh chính sách, giải pháp về huy độngvốn và tài chính tại Khoản 1, Mục II, Phần III Chương trình như sau:

“1. Tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đầu tư xâydựng các dự án nhà ở xã hội tiếp cận nguồnvốn vay ưu đãi để giảm giá thành xây dựng, giúp các đối tượng xã hội có nhu cầucó thể tiếp cận với nhà ở.”

3. Điều chỉnh nội dung về các giải pháp cho mộtsố nhóm đối tượng cụ thể tại mục III phần III Chương trình như sau:

III. CÁC GIẢI PHÁP CHO MỘT SỐ NHÓM ĐỐI TƯỢNG

1. Nhà ở cho hộ nghèo đô thị gặp khó khăn về nhàở

Việc hỗ trợ nhàở giải quyết theo hướng: Đối với các trường hợp đã có nhà ở, nhưng là nhà tạm, hư hỏng,dột nát thì Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội, cộng đồng hỗ trợ một phần kinh phí, kết hợp cho vay ưuđãi để các hộ tự cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối vớicác hộ nghèo đặc biệt khó khăn thì thực hiện theo nguyên tắc Nhà nước, cộng đồng,các tổ chức kinh tế - xã hội xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương để giúp họ cóchỗ ở phù hợp; khuyến khích các tổ chức,doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội, chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xãhội giá thấp có diện tích trung bình và nhỏ (đặc biệt đối với nhà ở chung cư cao tầng tại các khu đô thị lớn) với nhữngưu đãi đặc biệt tạo điều kiện cho các hộ có cơ hội mua, thuê mua.

2. Chính sách phát triển nhà ở thương mại

a) Tổ chức, cá nhân được sử dụng đất do Nhà nướcgiao, cho thuê hoặc do nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác theoquy định của pháp luật về đất đai để đầu tư phát triển nhà ở thương mại.

b) Dự án phát triển nhà ở thương mại có từ hai tổchức, cá nhân trở lên đăng ký tham gia làm chủ đầu tư thì phải thực hiện đấuthầu để lựa chọn chủ đầu tư. Việc chuyển quyền sử dụng đất trong các dự án pháttriển nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới đã đầu tư xây dựng hạ tầng phải bảo đảmcông khai và thực hiện theo Luật Đất đai và Luật Kinh doanh bất động sản.

c) Việc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư, đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật.

d) Phương thức mua bán, cho thuê nhà ở thương mạiđược thực hiện thông qua hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần.

đ) Trường hợp chủ đầu tư huy động vốn từ tiền ứngtrước của người có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở thì chỉ được áp dụng trongtrường hợp thiết kế nhà ở đã được phê duyệt và đã được xây dựng xong phần móng.Tổng số tiền huy động trước khi bàn giao nhà ở cho người có nhu cầu không đượcvượt quá 70% giá trị nhà ở ghi trong hợp đồng.

e) Trình tự, thủ tục mua bán, cho thuê nhà ở thươngmại được thực hiện theo quy định tại Luật Nhà ở.

g) Giá mua bán, cho thuê nhà ở thương mại, phươngthức thanh toán do các bên thỏa thuận tronghợp đồng.

h) Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở thương mại thực hiệntheo quy định tại Điều 40 Luật Nhà ở.

3. Nhà ở tái định

a) UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phốBiên Hòa căn cứ nhu cầu tái định cư của địa phương lập quy hoạch, chương trình,kế hoạch xây dựng các khu tái định cư đến năm 2020; Các địa phương khi lập quyhoạch các khu tái định cư phải căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch sử dụng đất để lập quy hoạchxây dựng các khu tái định cư với diện tích đất bố trí tái định cư, chủng loạinhà trong các khu quy hoạch tùy vào từng vị trí, ven đô thị, đô thị hay khu vựcnông thôn, tùy vào nhu cầu thực tế của nhân dân, điều kiện sống, điều kiện kinhtế, phong tục tập quán, vốn đầu tư để xác định chủng loại nhà: Nhà phố,liên kế có sân vườn, nhà vườn, chung cư,... với diện tích đất ở và sân vườn chophù hợp; bên cạnh đó đảm bảo theo định hướng quy hoạch chung, cảnh quan kiếntrúc, môi trường sống,...

b) Trên cơ sở quyhoạch các khu tái định cư đã duyệt, các địa phương, chủ đầu tư phân kỳ đầu tưtheo giai đoạn, hạ tầng hoàn chỉnh để bố trí chỗ ở cho các hộ giải tỏa trắng;Đối với một số dự án cấp bách, có thể trước mắt điều chỉnh quy hoạch chi tiếtcho phép xây dựng các khu nhà tiền chế phục vụ kịp thời cho các hộ bị giải tỏatrắng, sau đó thực hiện theo quy hoạch phê duyệt định cư ổn định; Tuy nhiên trong các dự án này phải xây dựng hạtầng hoàn chỉnh, nhất là hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt.

c) Vị trí các khu đất dành để phát triển nhà ở tái địnhcư cần gắn với các khu dân cư đã hình thành hoặc các khu đất phát triển nhà ởthương mại, khu đô thị mới để kết hợp khai thác sửdụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng, giảm chi phí đầu tư xây dựng từ ngân sách.

d) Đối với dự án pháttriển khu đô thị mới, khu nhà ở mới có nhu cầu tái định cư thì ưu tiênbố trí quỹ đất xây dựng nhà ở tái định cư ngay trong khu đô thị mới hoặc trongdự án khu nhà ở đó.

đ) Đối với khu vực đô thị, hạn chế đầu tư xây dựngcác dự án tái định cư riêng lẻ mà tập trung đẩy mạnh phát triển các dự án nhà ởxã hội hoặc mua các căn hộ trong các dự án phát triểnnhà ở thương mại và khu đô thị mới để bố trí tái định cư.

e) Ngoài những chính sách trọng tâm trên, tiếp tụcthực hiện các giải pháp tại Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 09/01/2007 của Ban Chấphành Đảng bộ tỉnh (khóa VIII); Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn.

4. Nhà ở công nhân

a) Triển khaithực hiện Đề án nhà ở xã hội, Nghị quyếtsố 09-NQ/TU ngày 16/6/2008 của Ban Thườngvụ Tỉnh ủy (khóa VIII) về một số giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tếxây dựng nhà ở cho công nhân trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020.

b) Tổ chức công tác điều tra, đánh giá và xác địnhcụ thể nhu cầu về nhà ở của người lao động để có cơ sở bố trí quy hoạch, kếhoạch xây dựng; nhà ở phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, từngđịa bàn khu công nghiệp sao cho hiệu quả, tiết kiệm và thuận lợi cho người laođộng.

c) Chú trọng việc quyhoạch xây dựng nhà ở phục vụ nhu cầu phát triểnkhu công nghiệp; huy động các nguồn vốn từ các công ty kinh doanh hạ tầng KCN, từ cácdoanh nghiệp sử dụng lao động kết hợp vớiphần đóng góp của người lao động để đầu tư xây dựng nhà ở.

d) Xã hội hóa nhà ở cho công nhân; đề xuất cơ chếchính sách để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhàở cho công nhân.

đ) Thực hiện công khai quy hoạch các khu nhà ở côngnhân, các khu dân cư kết hợp nhà ở công nhân để kêu gọi đầu tư. Chính quyền cáccấp xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể thực hiện việc nâng cao chất lượng nhà ở công nhân theo đúng quy chuẩnvà phù hợp với từng khu vực, nhất là đốivới khu vực hộ cá thể; từng bước đưa việc xây dựng nhà ở công nhân trong cácthành phần kinh tế đảm bảo tiêu chuẩn quy định.

e) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã dượcphê duyệt, xây dựng những đề án giao đất, cho thuê đất với điều kiện ưu đãi vàthuận lợi nhất để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựngnhà ở công nhân phù hợp với quy hoạch vàphù hợp đặc điểm từng vùng, từng khu vực. Trong đó chú trọng định hướng việcgiao đất, cho thuê đất xây dựng nhà ở công nhân phải gắn với quy hoạch hạ tầngkỹ thuật, các công trình công cộng và các khu dân cư hoàn chỉnh. Nhà nước hỗtrợ tạo quỹ đất sạch (đất đã bồi thường, giải tỏa và có hạ tầng) dành tỷ lệ quỹ đất nhất định trong các dự ánnhà ở thương mại để giao đất cho các nhàđầu tư xây dựng nhà ở công nhân.

g) Đối với các hộ cá thể đã đầu tư xây dựng nhà trọcho công nhân trong các khu dân cư hiện hữu, nhà nước tổ chức rà soát lại quy hoạch, trên cơ sở đó xây dựng những quyđịnh cần thiết, phù hợp điều kiện thực tế để tạo điều kiện cho họ có tính pháp lýtrong vấn đề đất đai, xây dựng và kinh doanhnhà trọ cho công nhân.

h) Nguồn vốn tham gia xây dựng nhà ở cho công nhânđược khuyến khích huy động tổng lực từnhiều thành phần kinh tế, kể cả thành phần kinh tế đầu tư nước ngoài theohướng: các tổ chức kinh tế, cá nhân tự bỏvốn đầu tư hoặc liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế trong và ngoàinước; khuyến khích cá hộ cá thể liên kết để thành lập các tổ chức kinh tế tậpthể, đầu tư, kinh doanh nhà ở công nhân theo quy hoạch.

i) UBND tỉnh tổ chứcnghiên cứu và vận dụng các chính sách ưu đãi về tài chính, thuế và các chínhsách tài chính khác để xây dựng và hướng dẫn các thành phần kinh tế tham giađầu tư, xây dựng nhà ở công nhân, vừa được hưởng ưu đãi theo quy định hiện hànhvà những ưu đãi đặc thù của địa phương theo hướng giảm đến mức tối đa có thểđược về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khấu hao, các khoản phải nộp khác. Cácdoanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh, khi chi phí xây dựng nhà ở cho công nhânhoặc hỗ trợ về nhà ở cho công nhân được tính vào giá trị đầu tư và hạch toánvào chi phí sản xuất.

k) Cải cách triệt để các thủ tục hành chính liênquan đến các dự án xây dựng cải tạonhà ở công nhân, đặc biệt là vấn đề đấtđai, giấy phép xây dựng, giấy phép kinhdoanh,... theo hướng đơn giản, thuận lợi cho các nhà đầu tư, nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật vàthực tế trên địa bàn.

l) UBND các địa phương phối hợp chặt chẽ với cácngành liên quan xây dựng các quy chế, quy định quản lý các loại hình nhà ở côngnhân phù hợp đặc điểm từng vùng, nhất là đối với các loại hình do các hộ cá thể đầutư xây dựng, nhằm đảm bảo trật tự an ninh xã hội, nhưng phải tạo điều kiện chohọ hoạt động hiệu quả.

m) Các ngành văn hóa, thể dục thể thao, y tế, giáodục có trách nhiệm phối hợp với cácngành, các địa phương, các nhà đầu tư quan tâm vấn đề nâng cao đời sống văn hóatinh thần của công nhân trên địa bàn. Trước mắt khai thác tối đa, hiệu quả cácthiết chế hiện có, từng bước nghiên cứu xây dựng các khu văn hóa công nhân gắnliền với các khu nhà ở công nhân.

n) Đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động xâydựng nhà ở cho công nhân:

- Trường hợp cơsở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho côngnhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiệntheo quy định của pháp luật về tiêu chuẩnthiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân đượckhấu trừ toàn bộ (Thông tư số 219/2013/TT-BTC ).

- Đối với doanh nghiệp, sản xuất có sử dụng người lao động trong khu công nghiệp nếu tự đầutư xây dựng hoặc mua nhà ở cho người laođộng của đơn vị mình nhưng không thu tiền thuê nhà hoặc thu tiền thuê nhà vớigiá thuê không vượt quá mức giá cho thuênhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các doanh nghiệp thuê nhà để bốtrí cho người lao động ở thì chi phí xây dựng, mua nhà ở hoặc chi phí thuê nhàở được tính là chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhậpdoanh nghiệp (Nghị định số 188/2013/NĐ-CP).

o) Đối với các doanh nghiệp đã và đang sản xuất tạikhu công nghiệp có trách nhiệm dành nguồn tài chính để hỗ trợ phát triển nhà ởxã hội nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở đối với công nhân, người lao động tại cơ sởđó gặp khó khăn về nhà ở (Điều 26 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ).

p) Đối với các doanh nghiệp thành lập mới hoặc mởrộng sản xuất có trách nhiệm phải xác định nhu cầu về nhà ở cho công nhân, đồng thời phải lập kế hoạchbảo đảm nhà ở cho công nhân của đơn vịmình (Điều 26 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP).

5. Nhà đối với các hộ gia đình nông thôn có khó khăn vềnhà ở

a) Nhà nước có chính sách về đất ở thông qua việc quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, miền núi để bảo đảm cho hộ gia đình, cánhân có đất xây dựng nhà ở.

b) Nhà nước thực thi chính sách tín dụng dài hạnvới lãi suất ưu đãi để hộ gia đình, cá nhân tại khu vực nông thôn, miền núi gặpkhó khăn có điều kiện cải thiện chỗ ở.

c) Nhà nước khuyến khích phát triển nhà ở nhiềutầng ở nông thôn để tiết kiệm đất ở.

d) Nhà nước khuyến khích việc hợp tác giúp nhau xâydựng nhà ở.

đ) Nhà nước đầu tư cho việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học và côngnghệ phục vụ yêu cầu phát triển nhà ở phù hợpvới phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng,miền.

e) Trong chiều hướng đô thị hóa nông thôn, nâng caomức sống nông thôn, nhằm mục đích phát triểnchỗ ở nông thôn phải đi đôi với phát triển cơ sở hạ tầng mà trước tiên là xâydựng đường xá, điện, nước, dịch vụ, trạm xá, trường học, công trình thủy lợi công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, do đó sựcần thiết dân cư phải tập trung thành cụm dân cư.

g) Phát huy tối đa tiềm năng của kinh tế hộ nôngdân kết hợp với hoạt động có hiệu quả của các hộ kinh tế, hợp tác phát triểnmạnh mẽ các ngành nghề đặc biệt là công nghiệp dịch vụ ở nông thôn, hình thành các điểmcông thương - dịch vụ và văn hóa ở nông thôn, thu hẹp dần hộ nghèo, thiết kếnông thôn theo quy hoạch, hạn chế mất đấtcanh tác.

h) Kinh phí đầu tư cho các khu dân cư nông thôn tậptrung chủ yếu là hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm. Nhà nước hỗ trợ để làm một phần cơ sở hạ tầng kỹ thuật:đường sá, điện, nước, thông tin, ... nhân dân tự bỏ vốn xây dựng nhà ở. Thựchiện tiếp tục các chủ trương xã hội hóa giao thông, y tế, nước sạch,... nhằmhuy động vốn hỗ trợ cho các khu dân cưnông thôn tập trung. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các khu dâncư nông thôn về: công nghiệp chế biến nhỏ, dịch vụ, thương mại,...

i) Việc hỗ trợ nhà ở áp dụng theo các chính sách đãban hành trên nguyên tắc Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, người dân tự làm:Nhà nước hỗ trợ một phần bằng tiền; cơ quan ngân hàng cho vay ưu đãi một phần;phần còn lại được huy động từ cộng đồng, dòng họ và của chính các hộ gia đình,cá nhân có nhu cầu cải thiện nhà ở.

k) Chính sách hỗ trợ hộ nghèo khu vực nông thôntheo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011 - 2015 về cơ bản sẽ được thực hiện tương tựnhư chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đang được triển khai (theo Quyết địnhsố 167/2008/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN ), tuynhiên dự kiến có thay đổi về mức hỗ trợ và mức vay phù hợp với tình hình thực tế.

l) Có sự kết hợp linh hoạt giữa trách nhiệm của nhànước, các tổ chức chính trị - xã hội, cácdoanh nghiệp, cá nhân tham gia hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo thông qua các hìnhthức: hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công trong xâydựng nhà ở hoặc tặng cho nhà đại đoàn kết... Có chính sách cho các hộnghèo vay với lãi suất ưu đãi như đối với nhà ở xã hội để cải tạo, sửa chữa nhàở hoặc có thể thế chấp bằng chính căn nhà của mình để vay vốn.

6. Giải pháp hỗtrợ nhà ở cho vùng thường bị ảnh hưởng bão, lũ, lụt

a) Đối với vùng thườngxuyên bị bão, lũ lụt, nhà nước hỗ trợ đầu tưmột phần từ ngân sách, kết hợp với chính sách cho vay để thực hiện xây dựng hệthống kết cấu hạ tầng thiết yếu, cho các hộ dân vay để mua nhà ở.

b) Tiến hành công tác điều tra khảo sát cơ bản tìnhhình bão, lũ, lụt để có cơ sở dữ liệu. Từ đó đề ra các giải pháp đối phó, khắcphục hậu quả bão lũ, lụt cho các vùng này.

c) Nâng cao nhận thức của người dân về nguy cơ vàcác hiểm họa của bão, lũ, góp phần giúp họ chủ động trong công tác phòng tránh,tự đảm bảo cuộc sống an toàn, né tránh bão, lũ.

d) Khuyếnkhích và khai thác mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư dưới mọi hình thức của cácthành phần kinh tế để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà cửa vàcác công trình trong vùng ngập lũ.

đ) Thực hiện lập quy hoạch, các chương trình đầu tư, hoạch định các chính sách phát triển vàquản lý đô thị, các điểm dân cư, các khuchức năng khác theo lộ trình đến năm 2020 và sau năm 2020 trên địa bàn các vùngthường bị ảnh hưởng bão, lũ, lụt nhằm đảm bảo ổn định dân cư, phòng chống bão,lũ, lụt lâu dài và phát triển bền vững.

7. Nhà ở cho sinhviên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

a) Rà soát, bổ sungquy hoạch xây dựng các trường học: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệptrên địa bàn gắn liền với quy hoạch xâydựng phát triển khu ký túc xá cho sinh viên.

b) Thực hiện theo hướng ngoài việc Nhà nước trựctiếp đầu tư từ ngân sách để xây dựng mới và cải tạo lại các ký túc xá hiện có. Đồngthời các cơ chế ưu đãi, khuyến khích các trường đại học, cao đẳng (ngoài cônglập) và các thành phần kinh tế tham gia xây dựngnhà ở cho sinh viên thuê.

c) Việc đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên phải đảmbảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch kếhoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo do cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Giá cho thuê nhà ở sinh viên tại các dựán đầu tư bằng ngân sách nhà nước theonguyên tắc chỉ tính đủ các chi phí quản lý, vận hành và bảo trì.

8. Đối với đối tượng là gia đình chính sách cócông

a) Tiếp tục triểnkhai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà ở cho ngườicó công với cách mạng.

b) Bên cạnh đó, giải quyết nhà ở cho người có côngvới cách mạng theo hướng thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cáchmạng khi mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước, khi giao đất làm nhà ở;thực hiện việc ưu tiên và hỗ trợ đối với người có công với cách mạng khi thuêhoặc thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc nhà ở xã hội do cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng.

c) Đồng thời, tiếp tục vận động xây dựng Quỹ Đền ơnđáp nghĩa để giải quyết khó khăn về nhà ở cho người có công; tạo mọi điều kiệnđể các hộ phát triển kinh tế tăng thunhập để nâng cấp nhà ở cho mình

9. Đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách

Giải quyết theo hướng Nhà nước trực tiếp đầu tưhoặc khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội để bán,cho thuê, thuê mua theo quy định của pháp luật về nhà ở theo hình thức trả tiềnmột lần hoặc trả dần; người mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội được vay vốnưu đãi.

10. Đối vớisĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có khó khăn về nhà ở

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được áp dụng triển khaicác dự án nhà ở xã hội theo quy định phù hợp của pháp luật và các chính sách ưuđãi của Chính phủ và điều kiện đặc thù của địa phương, tuy nhiên vẫn đảm bảo nguyên tắc mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ một lần.

4. Bãi bỏ Mục IV, Mục V, Phần III của Chươngtrình.

5. Bổ sung một số giải pháp như sau:

“IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC

1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách

a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉtiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnhtrong từng thời kỳ và hàng năm để triển khai thực hiện.

b) Rà soát các chính sách đã ban hành và bãi bỏ cácchính sách không hiệu quả; ban hành các cơ chế chính sách về phát triển nhà ởtrong giai đoạn hiện nay phù hợp với cácquy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

c) Rà soát các dự án nhà ở thương mại sau khi banhành Nghị quyếtsố 114/2008/NQ-HĐND để đềra giải pháp thực hiện hữu hiệu trong thời gian tới, nhất là việc chuyển đổicông năng từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội theo quy định của Chính phủhoặc thu hồi dự án giao cho nhà đầu tư khác. Rà soát các dự án tái định cư đểchuyển đổi sang hình thức nhà ở khác cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

2. Giải pháp về đất đai

a) Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụngđất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở xã hội và đất xâydựng khu tái định cư tại thành phố BiênHòa. Đối với khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch để phát triển đô thịchủ yếu phát triển nhà ở theo dự án trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt.

b) Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại những vịtrí thuận lợi sau khi đầu tư đường, giao thông, chủ động điều tiết chênh lệchgiá trị gia tăng từ đất do nhà nước đầu tư hạ tầng mà có; khắc phục được tìnhtrạng xây dựng nhà ở tự phát bám theo quy hoạch giao thông, hạ tầng đô thị.

c) Rà soát quỹ đất trong các khu công nghiệp đểđiều chỉnh quy hoạch xây dựng; quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyềnhoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việcđiều chỉnh một phần đất của khu công nghiệp để đầu tư xây dựng nhà ở xã hộiphục vụ công nhân khu công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 188/2013/NĐ-CP.

d) Rà soát, sắp xếp, bố trí lại quỹ nhà đất khôngphù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng đất để ưu tiên phát triển, quỹnhà ở xã hội. Đối với các khu nhà chung cư đã bị xuống cấp, hư hỏng (khôngthuộc diện bán theo Nghị định số 61/CP ) phải có kế hoạch phá dỡ đểxây dựng các dự án nhà ở xã hội.

3. Giải pháp quyhoạch, kiến trúc

a) Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạchchi tiết xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước, phát triển nhà ở đôthị, điểm dân cư nông thôn một cách hài hòa, kết hợp hiện đại và truyền thống trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt.

b) Công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng vàthiết kế đô thị. đồng thời tăng cường công tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch;xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các trườnghợp xây dựng không phép, trái phép, lấn chiếm đất công. Thực hiện phâncấp, phân quyền và giao trách nhiệm quản lý xây dựng theo quy hoạch cho từngđịa bàn.

4. Giải pháp vềkhoa học công nghệ

a) Hướng dẫn các chủ đầu tư áp dụng các loại côngnghệ xây dựng hiện đại; sử dụng các loại vật liệu xây và trang thiết bị trongnước xây dựng nhà ở xã hội để giảm giá thành nhà ở và rút ngắn thời gian xâydựng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Có chính sách ưu đãi, hỗ trợcho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhậpkhẩu vật liệu, thiết bị xây dựng nhà ở hiện đại, sử dụng tiết kiệm nănglượng và thân thiện với môi trường như vật liệu không nung, vật liệu tái chế...;

b) Tăng cường quản lý chấtlượng trong thiết kế, thi công xây dựng nhà ở, đảm bảo các công trình nhà ở kể cảnhà ở do dân tự xây dựng đạt yêu cầu về chấtlượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, động đất và biến đổi khí hậu...

c) Xây dựng và tin học hóa hệ thống thông tin về nhàở, hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thịtrường bất động sản.

5. Giải pháp pháttriển thị trường nhà ở và quản lý nhà ở sau đầu tư

a) Hỗ trợ cácthành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê.

b) Ưu đãi, hỗ trợ các đối tượng có nhu cầu về nhà ởđặc biệt là các đối tượng có nhu cầu nhà ở xã hội.

c) Ban hành các chính sách, cơ chế quản lý các dựán phát triển nhà ở sau đầu tư xây dựng và quá trình bàn giao đưa vào sử dụng;thanh tra kiểm tra giám sát các hoại động sau đầu tư, đưa ra các chính sách hỗtrợ cho công tác quản lý, nâng cao chuyên môn bộ máy quản lý, thực hiện các chếtài xử lý vi phạm.

d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng trong việc xâydựng và thực thi pháp luật về nhà ở; kiểm tra, giám sát việc công khai thôngtin quy hoạch và dự án phát triển nhà theo đúng quy định của pháp luật.

đ) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hànhquy định về giao dịch bất động sản, nhà ở theo quyđịnh của pháp luật để lành mạnh thị trường bất động sản và tăng nguồn thu chongân sách.

6. Công tác tuyên truyền, vận động

a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền vậnđộng thay đổi phương thức, tập quán từ hình thức ở nhà riêng lẻ sang căn hộchung cư; chuyển từ tái định cư bằng đất sang tái định cư bằng căn hộ chung cư;tăng cường tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong cải tạo, xây dựng nhà ở. Giớithiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở phù hợp.

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, chọn hình thứcphù hợp để triển khai các chính sách hỗtrợ tín dụng, thuế, quỹ đất,... đến các đối tượng có nhu cầu vay vốn đầu tư xâydựng hoặc mua nhà ở.

c) Các báo, đài và các cơ quan truyền thông cótrách nhiệm thường xuyên tuyên truyền các cơ chế, chính sách phát triển nhà ởmới được ban hành, tích cực vận động các tầng lớp dân cư tham gia góp phần phát triển nhà ở và đô thị văn minh hiện đại.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp vớiUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phốBiên Hòa và các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trìnhnày; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trìnhthực hiện theo thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với trườnghợp vượt thẩm quyền; tổng hợp báocáo kết quả thực hiện đến UBND tỉnh theo định kỳ vào giữa quý IV hàngnăm.

b) Tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển quỹ nhà ở xã hội đến năm 2010và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt.

c) Hướng dẫn và đôn đốc các huyện, thị xã Long Khánhvà thành phố Biên Hòa xây dựng hoặc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 cho từng địa phương đểtrình thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt;

d) Chủ trì phối hợp các ngành liên quan, UBND cấphuyện lập kế hoạch phát triển nhà ở xã hội hàng năm và 5 năm.

đ) Phối hợp với Sở Nội vụ kiện toàn tổ chức bộ máyquản lý và phát triển nhà ở của tỉnh và của các địa phương đảm bảo điều kiện và năng lực thực hiện.

e) Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hộitrong việc xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách, người có công với cáchmạng, người nghèo.

g) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xâydựng Quy chế quản lý sử dụng quy nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư trình UBNDtỉnh xem xét phê duyệt.

h) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiêncứu xây dựng; sửa đổi bổ sung các văn bản theo quy định của pháp luật về nhà ởtrên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện vàđặc điểm của địa phương để các đơn vị vànhân dân tham khảo, áp dụng.

i) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tiếptục tăng cường công tác tuyên truyền, chọn hình thức phù hợp để triển khai cácchính sách hỗ trợ tín dụng, thuế, quỹ đất,... vềChương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến các đối tượng có nhu cầu vayvốn đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở.

k) Nghiên cứu sử dụng các vật liệu và trang thiếtbị trong nước xây dựng nhà ở xã hội để hướng dẫn các chủ dự án thực hiện nhằmgiảm suất đầu tư nhà ở đáp ứng được nhu cầu các nhóm đối tượng chính sách xãhội.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp vớicác địa phương và các ngành liên quan rà soát lại quy hoạch sử dụng đất và nhucầu phát triển nhà trên địa bàn để cóđiều chỉnh bố trí quỹ đất cho phù hợp vớitình hình thực tế của địa phương.

b) Tăng cường công tác hậu kiểm về việc sử dụng đấtcủa các nhà đầu tư dự án nhà ở nhằm đảm bảo đúng mục đích sử dụng; phối hợp vớicác sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh xử lý, thu hồi các dự án chậm triển khaiđể chuyển giao đầu tư cho nhà đầu tư khác theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng bổ sung cácchỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địaphương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực hiện theo định kỳtrình UBND tỉnh quyết định.

b) Phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển lập kế hoạchđầu tư từ Quỹ Phát triển nhà ở hàng năm theo quy định hiện hành.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì xem xét cân đối các nguồn vốn để thammưu trình UBND tỉnh bổ sung vốn cho QuỹPhát triển nhà ở hàng năm theo quy định thực hiện phân bổ danh mục cho vay cácdự án nhà ở.

b) Tổ chức thẩmđịnh giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

c) Tham mưu UBNDtỉnh trong việc hướng dẫn các cơ chế chính sách về tài chính, thuế liên quanđến phát triển nhà ở.

5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liênquan, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh ĐồngNai rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, hộ có công, hộ nghèo cần hỗtrợ nhà ở để làm căn cứ thực hiện việc hỗ trợnhà ở cho các đối tượng.

6. Sở Nội vụ

a) Chủ trì việc thẩmđịnh phương án kiện toàn tổ chức bộmáy quản lý và phát triển nhà của tỉnh, đảm bảo đủ điều kiện và năng lực thựchiện Chương trình phát triển nhà ở trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Phối hợp vớicác sở, ban, ngành trong việc thực hiện chính sách nhà ở công vụ, nhà ở chogiáo viên và nhà ở xã hội.

7. Sở Giao thôngVận tải

Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị cóliên quan trong việc lập quy hoạch hệ thống hạ tầng giao thông đô thị, nôngthôn gắn với việc khai thác quỹ đất để tạo quỹđất phát triển nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn Tỉnh.

8. Ban Quản lý cácKhu công nghiệp

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quancó liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại cáckhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân khu công nghiệp.

b) Rà soát quỹ đất trong các khu công nghiệp đểkiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xemxét quyết định việc điều chỉnh một phần đất của khu công nghiệp để đầu tư xây dựngnhà ở xã hội phục vụ công nhân khucông nghiệp theo quy định tại Nghị đỉnh số 188/2013/NĐ-CP.

9. Ngân hàng nhànước chi nhánh tỉnh Đồng Nai

a) Tiếp tục triển khai hướng dẫn việc thực hiện Quyết định số 105/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng chính sách tài chính nhà ởQuốc gia đến năm 2020.

b) Xây dựng chương trình tín dụng cụ thể của hệthống ngân hàng theo lộ trình giai đoạn 5 năm và hàng năm để có kế hoạch huy động vốnvà cho vay vốn thực hiện phát triển nhà ở.

c) Rà soát, đánh giá lại nợ xấu; tiến hành phânloại các khoản nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, đối tượng vay vốn và theo các loại tài sản bảođảm, nợ xấu trong bất động sản, nợ xây dựng cơ bản... và đánh giá thực trạngtài sản đảm bảo, nguồn gốc pháp lý, giá trị thị trường, khả năng thanh khoảncủa các tài sản này để có các giải pháp xử phù hợp với từng loại hình nợ xấu.

d) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định antoàn hoạt động tín dụng nhằm kiểm soát,hạn chế rủi ro cho các tổ chức tín dụng;tăng cường công tác thanh tra, giám sátcác tổ chức tín dụng trong việc thực hiệncác quy định về tín dụng, an toàn hoạt động và phân loại nợ, trích lập dự phòngrủi ro.

đ) Chỉ đạo, phối hợp với các tổ chức tín dụng chủđộng triển khai các giải pháp tự xử lý nợ xấu như đánh giá lại chất lượng vàkhả năng thu hồi của các khoản nợ để có biện pháp xử lý, thu nợ; tiếp tục cơcấu lại nợ để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay phục vụ sản xuất - kinh doanh,bán nợ xấu cho các công ty quản lý tài sản, mua bán nợ; kiểm soát chặt chẽ vàtiết giảm chi phí hoạt động để tích cực trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro đểxử lý nợ xấu; đồng thời, triển khai cácgiải pháp hạn chế nợ xấu phát sinh trong tương lai.

e) Tăng cường công tác hậu kiểm việc sử dụng vốnvay về nhà ở để việc sử dụng vốn vay đạt hiệu quả, đúng đối tượng.

10. Ban Chỉ đạochính sách nhà ở và thị trường bất động sản

Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất độngsản tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫncác sở, ban, ngành và địa phương thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở vàviệc triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã LongKhánh, thành phố Biên Hòa

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, làmcăn cứ để thực hiện trên địa bàn;

b) Tổ chức điềutra, xác định nhu cầu về nhà ở của ngườilao động làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sinh viên cáctrường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; nhà ở công vụ trên địa bàn đểbố trí quy hoạch, kế hoạch xây dựng nhà ở phù hợp với tình hình thực tế củatừng địa phương;

c) Phê duyệtcác chương trình, dự án phát triển nhà ở và kế hoạch hỗ trợ vốn từ ngân sáchđịa phương cho các chương trình, dự án nhà ở theo thẩmquyền; thực hiện việc quản lý hoạt động xây dựng nhà ở trên địa bàn theoquy định của pháp luật.

d) Kiểm tra, giám sát hộ gia đình, cá nhân xây dựngnhà trọ, nhà ở xã hội bảo đảm điều kiện, tối thiểu quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BXD .

12. Các Chủ đầu tư dựán phát triển nhà ở

Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơquan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phêduyệt./.