THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 257/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU HỆ THỐNG SÔNG HỒNG, SÔNG THÁI BÌ NH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 04/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ thực hiện bãi bỏ các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. QUAN ĐIỂM

1. Tuân thủ các quy định của Luật Đê điều và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Đảm bảo an toàn phòng, chống lũ, có tính đến tác động của biến đổi khí hậu; bảo đảm phát triển kinh tế, xã hội và môi trường bền vững.

3. Từng bước nâng cao mức đảm bảo phòng chống lũ cho Thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình, phù hợp với khu vực được bảo vệ.

4. Đáp ứng yêu cầu trước mắt, dành điều kiện cho sự phát triển trong tương lai và ứng phó với những bất thường chưa lường hết được.

5. Thực hiện đồng bộ các giải pháp công trình và phi công trình theo quan điểm quản lý rủi ro thiên tai, đẩy mạnh các giải pháp phi công trình, tăng cường hiệu lực công tác quản lý.

6. Đảm bảo tính kế thừa.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Chủ động phòng, chống lũ, bão trên lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình, góp phần ổn định, phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

b) Làm cơ sở để lập và điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.

c) Làm cơ sở cho các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện quản lý, điều hành công tác phòng, chống lũ, bão và xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình phòng, chống lũ, bão, công trình đê điều trong trung, dài hạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Xác định mức bảo đảm phòng, chống lũ cho vùng đồng bằng hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.

b) Xác định lũ thiết kế của tuyến sông có đê gồm lưu lượng lũ và mực nước lũ thiết kế.

c) Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo phòng, chống lũ theo tiêu chuẩn thiết kế cho hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.

d) Đề xuất giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả bãi sông phù hợp với quy định của Luật Đê điều và các quy định pháp luật có liên quan phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tạo điều kiện ổn định đời sống dân cư hiện có ở vùng bãi sông trên nguyên tắc bảo đảm an toàn đê điều, không ảnh hưởng lớn đến thoát lũ, chủ động dành không gian cho phát triển trong tương lai và ứng phó với những bất thường chưa lường hết được.

đ) Đề xuất phương án quy hoạch hệ thống đê từ cấp III đến cấp đặc biệt trên toàn vùng đồng bằng và trung du sông Hồng, sông Thái Bình.

e) Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, dự kiến những hạng mục ưu tiên, ước tính nguồn lực để thực hiện.

III. PHẠM VI QUY HOẠCH

Khu vực trung du và đồng bằng hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, bao gồm địa phận 15 tỉnh, thành phố là: Hòa Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên.

IV. TIÊU CHUẨN PHÒNG, CHỐNG LŨ

1. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ

a) Vùng chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu, gồm các khu vực dọc tuyến sông Đà (sau hồ Hòa Bình), sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc, sông Trà Lý, sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Thái Bình, sông Văn Úc, sông Hóa, sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn, sông Đá Bạch, sông Cấm, sông Lạch Tray và sông Rạng:

- Giai đoạn đến năm 2030:

+ Khu vực đô thị trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng (trong phạm vi đường vành đai IV) đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 500 năm (tần suất 0,2%).

+ Các khu vực còn lại của vùng đồng bằng sông Hồng đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 300 năm (tần suất 0,33%).

- Tầm nhìn đến năm 2050:

Xem xét nâng mức đảm bảo an toàn cho khu vực đô thị trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng (trong phạm vi đường vành đai IV) lên 700 năm, vùng cửa sông giữ ở mức 300 năm, các khu vực còn lại lên mức 500 năm.

b) Vùng ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn, gồm các khu vực dọc tuyến sông Thao, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam và sông Tích:

- Giai đoạn đến năm 2030 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 50 đến 100 năm (tần suất từ 2,0% đến 1,0%) tùy theo quy mô dân số, kinh tế xã hội khu vực được bảo vệ và điều kiện về địa hình, lũ và thực trạng công trình phòng chống lũ của từng khu vực.

- Giai đoạn sau năm 2030 sẽ xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và tầm quan trọng từng khu vực bảo vệ.

(Tiêu chuẩn phòng chống lũ các vùng theo Phụ lục I)

2. Mực nước, lưu lượng lũ thiết kế hệ thống đê

a) Vùng chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng lưu:

- Đoạn đê hữu sông Hồng bảo vệ khu đô thị trung tâm thành phố Hà Nội (trong phạm vi đường vành đai IV): Đảm bảo an toàn với mực nước lũ thiết kế trên sông Hồng tại trạm thủy văn Hà Nội là 13,4 m, tương ứng với lưu lượng lũ thiết kế tại trạm thủy văn Hà Nội là 20.000 m3/s.

- Các tuyến đê khác đảm bảo an toàn với mực nước lũ thiết kế trên sông Hồng tại trạm thủy văn Hà Nội là 13,1 m và trên sông Thái Bình tại trạm thủy văn Phả Lại là 7,2 m; tương ứng với lưu lượng lũ thiết kế tại trạm thủy văn Hà Nội là 17.800 m3/s, tại trạm thủy văn Phả Lại là 3.300 m3/s.

b) Vùng ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa ln: Hệ thống đê điều đảm bảo an toàn với mực nước lũ thiết kế trên các tuyến sông.

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể mực nước, lưu lượng lũ thiết kế cho từng tuyến đê.

V. GIẢI PHÁP PHÒNG, CHỐNG LŨ

1. Giải pháp công trình

a) Giải pháp điều tiết lũ tại các hồ chứa thượng lưu:

Điều tiết các hồ chứa cắt giảm lũ: sử dụng dung tích phòng lũ của các hồ đđiều tiết, cắt giảm lũ cho hạ du: hồ Sơn La và hồ Hòa Bình trên sông Đà là 07 tỷ m3, hồ Tuyên Quang là 01 tỷ m3, hồ Thác Bà là 450 triệu m3. Vận hành điều tiết liên hồ, đảm bảo lưu lượng lũ trên sông Hồng tại trạm thủy văn Sơn Tây nhỏ hơn hoặc bằng 28.000 m3/s; tại trạm thủy văn Hà Nội nhỏ hơn hoặc bằng 20.000 m3/s và mực nước sông Hồng tại trạm thủy văn Hà Nội không vượt quá 13,40 m. Trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều hoặc dự báo xuất hiện trận lũ lớn hơn lũ 500 năm xuất hiện một lần, nhưng nhỏ hơn lũ thiết kế công trình hồ Sơn La (lũ 10.000 năm xuất hiện một lần) được sử dụng một phần dung tích chống lũ cho công trình để cắt giảm lũ cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công trình.

b) Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn tăng độ che phủ, chống xói mòn, chống cạn kiệt dòng chảy, phòng, chống lũ quét; thực hiện có hiệu quả chương trình trồng rừng.

c) Củng cố đê điều: Đê là giải pháp chống lũ cơ bản, lâu dài đối với đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình. Chú trọng đầu tư, củng cố, nâng cấp và kiên cố hóa hệ thống đê điều, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hp phát triển kinh tế, xã hội. Các giải pháp kỹ thuật củng cố, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều bao gồm:

- Hoàn chỉnh mặt cắt đê: Đảm bảo đủ chiều cao chống lũ, kích thước mặt cắt ngang (tôn cao, áp trúc, mở rộng mặt đê, đắp cơ thượng, hạ lưu); phát hiện, xử lý ẩn họa trong thân đê; trồng cây chắn sóng, trồng cchống xói mòn.

- Nâng cao chất lượng thân, nền đê đáp ứng yêu cầu chống lũ trong trường hợp lũ lớn kéo dài trong nhiều ngày. Ưu tiên đối với các đoạn đê đi qua khu đông dân cư, đặc biệt là đê sông Hồng đoạn qua trung tâm Hà Nội.

- Áp dụng khoa học công nghệ, vật liệu mới để xử lý nền đối với những đoạn nền đê có địa chất yếu bảo đảm an toàn cho đê. Lấp đầm, hồ ao ven đê tăng n định cho đê; đắp tầng phủ, tầng phản áp khu vực nền đê yếu, thường xuyên bị đùn sủi.

- Cải tạo, cứng hóa mặt đê, đường hành lang chân đê để tăng ổn định, kết hợp chương trình nông thôn mi làm đường giao thông nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý, tổ chức hộ đê, chống lấn chiếm thân đê.

- Xây dựng, nâng cấp các cống qua đê; những cống qua đê bị hư hỏng chưa có điều kiện sửa chữa hoặc xây mới phải hoành triệt để đảm bảo an toàn chống lũ.

- Tu bổ, nâng cấp hệ thống kè; xử lý khu vực sạt lở đe dọa trực tiếp đến an toàn đê điều, công trình phòng chống lụt, bão, các khu dân cư tập trung, khu đô thị. Việc xử lý sạt lở phải kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình.

- Xây dựng các công trình phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều.

- Hoàn chỉnh hệ thống đê và lòng dẫn sông Đáy theo Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Đáy.

d) Cải tạo lòng dẫn: nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bị bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.

đ) Chỉnh trị cửa sông Đuống: Xây dựng công trình chỉnh trị, điều tiết đoạn cửa vào sông Đung đ khng chế, ổn định tỷ lệ phân lưu mùa lũ từ sông Hồng sang sông Đuống ở mức từ 30-32%.

e) Chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy: Khi dự báo xuất hiện trận lũ lớn hơn lũ 500 năm xuất hiện một ln trên hệ thống sông Hồng (vượt lũ thiết kế) hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành Hà Nội, thực hiện chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng tối đa là 2.500 m3/s.

2. Giải pháp phi công trình

a) Nâng cao hiệu quả cắt lũ của hệ thống hồ chứa: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy trình vận hành liên hchứa, đảm bảo hài hòa các lợi ích về phòng chống lũ, an ninh năng lượng (sản xuất điện năng) và cấp nước mùa kiệt.

b) Tăng cường quan trắc khí tượng thủy văn, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo mưa lũ, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác dự báo. Nhận dạng lũ sông Hng theo thời gian thực để cắt lũ, tích nước một cách linh hoạt trên cơ sở khung quy trình vận hành đã được phê duyệt, nâng cao hiệu quả phòng, chng lũ; thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, chủ động điều tiết phù hợp ứng phó với kịch bản mùa lũ kết thúc sớm hoặc lũ lớn xảy ra muộn hơn bình thường.

c) Xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp đối phó với tình huống lũ trên sông Hồng vượt lũ thiết kế hoặc xảy ra các sự chồ chứa ở thượng lưu.

d) Áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới, tiên tiến trong quản lý, xây dựng, tu b, nâng cấp, kiên c hóa đê điu và công trình phòng chống lũ.

đ) Nâng cao hiệu quả quản lý, điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ quan chuyên trách quản lý đê điều, lực lượng quản lý đê nhân dân; tăng cường công tác quản lý đê của các đoàn thể quần chúng.

e) Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông, để vật liệu trên bãi sông, nạo vét, chỉnh trị luồng vận tải thủy đảm bảo an toàn hệ thống đê điều, không gây cản trở thoát lũ.

g) Tổ chức hộ đê:

- Hộ đê phải được tiến hành thường xuyên, là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, nhất là trong mùa lũ, bão; phải tổ chức cứu hộ kịp thời khi đê điều có sự cố hoặc có nguy cơ bị sự cố.

- Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để cứu hộ đê phải được thực hiện kịp thời theo phương châm 4 tại chỗ, đúng thẩm quyền. Quân đội Nhân dân Việt Nam là lực lượng chủ lực trong công tác cứu hộ đê; đng thời phối hợp với lực lượng của các Bộ, ngành, địa phương đbảo đảm an toàn cho đê điều;

- Vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho công tác hộ đê phải được chuẩn bị đầy đủ theo phương án hộ đê, kết hợp giữa truyền thng và hiện đại, coi trọng ứng dụng vật liệu mới, khoa học công nghệ, thiết bị tiên tiến.

h) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về quản lý, bảo vệ đê điều và phòng chống lũ. Nâng cao hiệu lực, trách nhiệm của chính quyn các cấp ở địa phương trong quản lý, bảo vệ, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều.

3. Quản lý, sử dụng bãi sông:

a) Không gian thoát lũ: Đđảm bảo thoát lũ, không gian thoát lũ được xác định bao gồm khu vực lòng sông và bãi sông nm giữa 2 đê; các khu vực thuộc vùng chịu ảnh hưởng điều tiết lũ của các hồ chứa lớn, phải đảm bảo không gian thoát lũ tương ứng với lũ tần suất 0,2%; các khu vực thuộc vùng ít chịu ảnh hưởng điều tiết lũ của các hồ chứa lớn, phải đảm bảo không gian thoát lũ tương ứng với lũ có tần suất thiết kế trên tuyến sông đó.

b) Sử dụng bãi sông:

- Các khu vực dân cư tập trung hiện có nằm ngoài bãi sông:

+ Di dời các hộ dân cư vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều, khu vực đang bị sạt lở nguy hiểm.

+ Từng bước thực hiện di dời một số khu dân cư ở khu vực lòng sông co hẹp, nguy cơ mất an toàn khi có lũ lớn (chi tiết theo Phụ lục II).

+ Các khu vực còn lại được tồn tại, bảo vệ; được cải tạo, xây dựng mới công trình, nhà ở theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; được sử dụng thêm một phần bãi sông để bố trí mặt bằng tái định cư cho các hộ dân cư nằm rải rác gần khu vực, với diện tích không vượt quá 5% diện tích khu dân cư hiện có (chi tiết theo Phụ lục III), Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương và các hộ dân phải có phương án chủ động đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra lũ lớn.

- Các bãi Tầm Xá - Xuân Canh và Long Biên - Cự Khối thuộc khu vực đô thị trung tâm thành phố Hà Nội đã có trong quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội được cấp thẩm quyền phê duyệt, được quy hoạch xây dựng đô thị về phía tuyến đê hiện tại, diện tích xây dựng mới không vượt quá 15% diện tích bãi sông (chi tiết theo Phụ lục IV).

- Các khu vực bãi sông còn lại:

+ Rà soát, có kế hoạch từng bước di dời các hộ dân không nằm trong khu vực dân cư tập trung.

+ Việc sử dụng bãi sông phải đảm bảo các điều kiện sau: Không gây cản lũ, làm mt không gian chứa lũ; không ảnh hưởng đến dòng chảy hoặc bị nguy hiểm, mất an toàn; không gây tổn thất về người và tài sản khi có lũ lớn; không gây ô nhiễm môi trường, chất lượng nguồn nước; tuân thủ các quy định của Luật Đê điều. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng nguyên tắc, hướng dẫn cụ thể về sử dụng bãi sông.

+ Các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội và xây dựng công trình, nhà ở mới theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Luật Đê điều chđược xem xét đối với một số khu vực mà chiều rộng bãi sông (khoảng cách từ chân đê đến mép bờ của sông) lớn hơn 500 m, vận tốc dòng chảy trên bãi tương ứng với lũ thiết kế nhỏ hơn 0,2 m/s (chi tiết các bãi sông theo Phụ lục V); diện tích xây dựng không được vượt quá 5% diện tích bãi sông. Các khu vực còn lại không được xây dựng công trình, nhà ở mới, trừ công trình được phép xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 26 Luật Đê điều.

c) Không nâng cao các tuyến đê bối hiện có, không xây dựng đê bối mới.

d) Khi sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở và các dự án phục vụ kinh doanh dịch vụ khác phải lập dự án đầu tư cụ thể, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các nội dung liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều, trình Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định của Điều 26 Luật Đê điều.

4. Thực hiện phương án ứng phó khẩn cấp trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế, xảy ra sự cố vỡ đập hoặc sự cố khác đối với các hồ chứa nước lớn ở thượng nguồn.

5. Vị trí các tuyến đê

Giữ nguyên vị trí các tuyến đê hiện có, chỉ xem xét điều chỉnh cục bộ một số đoạn, cụ thể: Nắn thẳng đê hữu Thương từ Km 15 đến Km 29 với chiều dài 1,248km; tuyến đê hữu sông Lô đoạn từ Km 68 đến Km 70 (trùng với đê bối Việt Trì); một số đoạn đê hạ lưu hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; một số đoạn đê sông Đáy theo Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Đáy (Chi tiết theo phụ lục VI).

VI. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

a) Giai đoạn từ năm 2016 - 2030: tập trung cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều; hoàn thiện quy trình vận hành các hồ chứa lớn ở thượng lưu; hoàn thiện mặt cắt đê, tu bổ nâng cấp chất lượng đê và công trình dưới đê; nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý đê điều; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; chỉnh trị cửa sông Đuống; chỉnh trị đoạn sông Hồng qua khu đô thị trung tâm thành phố Hà Nội.

Trong đó giai đoạn đến năm 2020, ưu tiên thực hiện:

- Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều;

- Nâng cấp đê vùng hạ du hệ thống sông Thái Bình, gồm: sông Thái Bình, sông Kinh Thầy, sông Văn Úc, sông Gùa, sông Mía, sông Mới, sông Lạch Tray, sông Đá Bạch, sông Rạng, sông Kinh Môn và sông Cấm.

- Nâng cấp đê bảo vệ Thủ đô Hà Nội và các đô thị tập trung đông dân cư.

- Xây dựng trung tâm điều hành phòng, chống thiên tai, quản lý hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình;

- Nghiên cứu xây dựng công trình chỉnh trị đoạn cửa vào sông Đuống;

- Chỉnh trị sông Hồng đoạn qua khu đô thị trung tâm của Hà Nội.

b) Sau năm 2030: Tiếp tục hoàn thiện mặt cắt, nâng cao chất lượng thân, nền đê, cải tạo hệ thống đê kết hợp giao thông; cải tạo lòng dẫn tăng cường thoát lũ.

VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch: Ước tính khoảng 112.668 tỷ đồng, dự kiến giai đoạn đến 2030 là 55.511 tỷ đồng; giai đoạn sau năm 2030 là 57.157 tỷ đồng. (Chi tiết theo Phụ lục VII)

2. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, huy động vốn ODA, nguồn vốn xã hội hóa, nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất vùng bãi sông hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sử dụng đất vùng bãi sông).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi quy hoạch:

a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều trên địa bàn bảo đảm phù hợp với quy hoạch này; trong đó xác định cụ thể các khu vực công trình, nhà ở phải di dời, khu vực dân cư tập trung hiện có, khu vực có nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và xây dựng công trình, nhà ở mới (trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch theo đúng quy định của Luật Đê điều).

b) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng khu vực bãi sông phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều trên địa bàn.

c) Xây dựng lộ trình, kế hoạch hàng năm, 5 năm để thực hiện quy hoạch.

d) Chủ động cân đối bố trí nguồn ngân sách địa phương, nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất vùng bãi sông và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện quy hoạch.

đ) Tổ chức quản lý bảo vệ đê điều, hộ đê, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; thực hiện xây dựng, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng hệ thống đê điều, cải tạo lòng dẫn thoát lũ, di dân tái định cư trong phạm vi quản lý của địa phương theo quy hoạch, đảm bảo an toàn phòng chống lũ theo quy định; quản lý, sử dụng bãi sông theo quy định của Luật Đê điều, quy hoạch này và các quy định khác có liên quan.

e) Xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trên địa bàn trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế, xảy ra sự cố vỡ đập hoặc sự cố khác đối với các hồ chứa nước lớn ở thượng nguồn.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Công bố, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình theo thẩm quyền.

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đê điều, phòng chống thiên tai, tổ chức quản lý bảo vệ, đầu tư xây dựng, nâng cấp đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình phù hợp với quy định của Luật Đê điều và quy hoạch này; hoàn thiện cơ chế chính sách cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều.

c) Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, điều chỉnh cục bộ vị trí tuyến đê, cấp đê phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; rà soát, quy định cụ thể mực nước, lưu lượng lũ thiết kế cho từng tuyến đê.

d) Phối hợp với các địa phương xây dựng lộ trình, kế hoạch hàng năm trung hạn, dài hạn thực hiện quy hoạch; xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện chương trình trồng, bảo vệ rừng.

đ) Chủ trì, phối hợp với các địa phương xây dựng kế hoạch trung và dài hạn lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư tu bổ, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng đê điều. Xây dựng các dự án củng cố, nâng cấp đê điều có tính chất kỹ thuật phức tạp, quy mô lớn, dự án thí điểm để nhân rộng.

e) Thực hiện nhiệm vụ thẩm định các nội dung liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình ngoài bãi sông theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Luật Đê điều.

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế, xảy ra sự cố vỡ đập hoặc sự cố khác đối với các hồ chứa nước lớn ở thượng nguồn; hướng dẫn các địa phương xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trên địa bàn.

h) Chỉ đạo lập quy hoạch phòng, chống lũ cho các tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó tập trung vào các khu vực có nguy cơ ngập lũ cao (Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai).

i) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, bảo vệ, đầu tư xây dựng, nâng cấp đê điều và công trình phòng chống lũ.

k) Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương rà soát, hoàn chỉnh các quy định liên quan đến công tác quản lý khai thác cát, sỏi lòng sông và bãi sông; nạo vét, chỉnh trị luồng vận tải thủy đảm bảo an toàn hệ thống đê điều; nghiên cứu giải pháp quản lý vùng bãi sông, ưu tiên các giải pháp thân thiện với môi trường.

l) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, nâng cao năng lực cho lực lượng chuyên trách quản lý đê điều và quản lý đê nhân dân.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao cân đối bố trí kinh phí để thực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan; ưu tiên đầu tư tu bổ và duy tu bảo dưỡng đê điều, xử lý sạt lở ảnh hưởng đến an toàn đê điều; đồng thời phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan đề xuất cơ chế, chính sách nhằm huy động nguồn lực ngoài ngân sách tạo nguồn vốn thực hiện quy hoạch.

4. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức chỉ đạo vận hành các hồ chứa thủy điện để cắt, giảm lũ cho hạ du và nâng cao hiệu quả phát điện, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống đê sông Hồng, sông Thái Bình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Các quy hoạch khác có liên quan (quy hoạch sử dụng đất, xây dựng,...) phải được rà soát, điều chỉnh phù hợp với quy hoạch này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi quy hoạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- T
nh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Hòa Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hi Phòng, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên;
- Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống lụt thiên tai;
-
UBQG tìm kiếm, cứu nạn;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các
Vụ: TH, KTTH, V.I, V.III, KGVX;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC I

TIÊU CHUẨN PHÒNG CHỐNG LŨ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tuyến sông

Địa danh

Tần suất chống lũ

I

Vùng chịu tác động điều tiết các hồ chứa lớn

Khu vực đô thị trung tâm Hà Nội

Đô thị trung tâm Hà Nội (phía Hữu Hồng)

0,2%

Các khu vực còn lại

Gồm các khu vực dọc tuyến sông Đà (sau hồ Hòa Bình), Hồng, Đuống, Luộc, Trà Lý, Đào Nam Định, Ninh Cơ, Thái Bình, Văn Úc, Hóa, Kinh Thầy, Kinh Môn, Đá Bạch, Cấm, Lạch Tray, Rạng

0,33%

II

Vùng không chịu tác động điều tiết các hồ chứa lớn

1

Sông Thao

Phú Thọ

2%

2

Sông Lô

Phú Thọ, Vĩnh Phúc

1%

3

Sông Phó Đáy

Vĩnh Phúc

1%

4

Sông Cà Lồ

Hà Nội, Bắc Ninh

2%

5

Sông Cầu

Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Bắc Giang

2%

6

Sông Thương

Bắc Giang

2%

7

Sông Lục Nam

Bắc Giang

2%

8

Sông Tích

Hà Nội

2%

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC KHU VỰC DÂN CƯ CẦN DI DỜI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên khu dân cư

Huyện

Tỉnh

Số hộ cần di dời (hộ)

1

Thạch Đồng

Thạch Đồng

Thanh Thủy

Phú Thọ

132

2

Võng La - Hải Bối

Võng La - Hải Bối

Đông Anh

Hà Nội

103

3

Đông Ngạc - Nhật Tảo

Đông Ngạc - Nhật Tảo

Từ Liêm, Tây Hồ

Hà Nội

229

4

Bắc Cầu

Ngọc Thụy

Long Biên

Hà Nội

757

5

Đông Ngàn

Đông Hội

Đông Anh

Hà Nội

290

6

Yên Viên

Yên Viên

Gia Lâm

Hà Nội

85

7

Thượng Thanh

Thượng Thanh

Long Biên

Hà Nội

90

8

Ngọc Thụy

Ngọc Thụy

Long Biên

Hà Nội

203

9

Bồ Đề

BĐề

Long Biên

Hà Nội

38

10

Bát Tràng

Bát Tràng

Gia Lâm

Hà Nội

105

Tổng cộng

2.032

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC KHU VỰC DÂN CƯ TẬP TRUNG HIỆN CÓ TRÊN BÃI SÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên bối, bãi

Vị trí theo tuyến đê chính

Số khu dân cư tập trung

DT khu dân cư tập trung (ha)

Dân số (người)

Tổng cộng

323

12.504

855.993

Hữu sông Đà

1

Trung Minh

K0+000 - K4+300 Trung Minh

1

54

1.250

2

Hợp Thịnh, Hợp Thành, Phú Minh

K0+000 - K5+300

1

42,03

2.700

3

Thun Mỹ

K9+000 Đá Chông - K2+270 Hữu Đà

1

52,76

3.724

Tả sông Đà

4

Lương Nha - Tinh Nhuệ

K1+000 - K4+000

1

6,16

1200

5

Bi Tả Đà

K13+000 - K28+800

8

205,73

5.820

6

Hng Đà

K31+700

1

38,85

3.684

Hữu sông Thao

7

Hin Lương - Hạ Hòa

K0+500 - K4+700

1

22,77

2400

8

Phương Xá

K24+600

3

71,8

1785

9

Cm Khê 2

K35+000 - K46+000

4

139,41

2.100

10

Hiền Quan

K54+720 - K56+880

2

22,35

1625

11

Tam Nông 1

K68+900 - K73+350

3

105,61

3200

12

Tam Nông 2

K76+300 - K78+100

1

12,74

4500

Tả sông Thao

13

Liên Phương

K2+820 - K4+230

1

10,32

500

14

Vụ Cầu

K28+700 - K29+000

1

31,48

1.100

15

Lương L

K52+300 - K54+660

2

83,5

4.444

16

Trường Thịnh - TX Phú Thọ

K57+600 - K63+000

2

67,78

2250

17

Xuân Huy

K69+580 - K77+084

1

32,02

1.557

18

Kinh K - Lâm Thao

K80+000 - K82+000

1

18,2

1050

19

Vĩnh Lại, Bản Nguyên

K85+000 - K89+300

1

97,03

1.904

20

Thuỵ Vân

K97+250

2

147,09

2.824

Hữu sông Lô

21

Hữu sông Lô

Đoan Hùng, Phù Ninh, Việt Trì

2

38,39

2.500

Tả sông Lô

22

Đôn Nhân - Lập Thạch

K8+500 - K10+200

3

33,89

2.600

Hữu sông Cà Lồ

23

Xuân Nộn (Kim Tiên)

K0+000 - K4+500

1

15

1600

Tả sông Cà Lồ

24

Yên Phú

K4+800 - K5+800

1

10,2

1.500

Hữu sông Hồng

25

Vân Nam

K5+000 - K6+700

2

190,36

13.000

26

Điện Biên - Giao An

K7+932 - K10+130

1

73,9

2.366

27

Phú Châu

K11+700 - K17+400

4

225,5

17.652

28

Cm Đình

K35+000 - K36+000

2

36,55

20.790

29

Thượng Cát, Liên Mạc

K47+980 - K52+955

1

36,46

6.830

30

Nhật Tân, Tứ Liên

K58+400 - K62+630

1

311,9

151.443

31

Hoàng Mai

K72+384 - K80+100

3

135,75

10.698

32

Thanh Trì 1

K80+100 - K83+900

2

158,71

5.656

33

Thanh Trì 2

K85+100 - K85+689

1

130,58

11.267

34

T Nhiên

K91+300 - K94+500

1

158,42

8.750

35

Hng Thái

K104+900 - K109+200

1

65,13

2.910

36

Mộc Bắc - Chuyên Ngoại

K124+058 - K129+300

3

159,3

4.700

37

Hng Lý (Chân Lý - Vũ Điện)

K136+588 - K141+606

1

137,79

4.153

38

Bến Đò (Nhân Long)

K146+558 - K152+912

1

241,74

8.327

39

Hng Hà

K160+700 - K162+000

2

39,5

1.700

40

Hng Long

K162+000 - K163+600

1

119,09

3.600

41

Thng Thịnh

K172+100 - K176+800

1

170,18

6.900

Tả sông Hồng

42

Bạch Hạc

K0+000 - K4+000

2

88,96

7.000

43

Vĩnh Tường

K5+000 - K17+550

16

326,73

5.138

44

Yên Lạc

K17+550 - K31+350

11

697,74

16.782

45

Chu Phan

K36+000 - K44+000

1

330,3

4.548

46

Tráng Việt

K44+000 - K53+000

1

83,51

1.137

47

Tm Xá

K57+700 - K64+000

2

34,06

1.800

48

Ngọc Thụy

K64+500 - K65+500

2

82,5

8.100

49

Long Biên - Cự Khối

K67+000 - K74+000

5

113,4

2.160

50

Đông Dư - Bát Tràng

K74+000 - K77+000

1

103,96

9.860

51

Xuân Quan, Phụng Công, TT Văn Giang

K77+250 - K83+500

3

181,78

8.500

52

Thắng Lợi, Mễ Sở

K84+200 - K88+000

1

6,8

3.400

53

Bình Minh

K88+000 - K91+285

1

10,13

750

54

Khoái Châu

K94+800 - K103+600

3

401,15

25.090

55

Đức Hợp, Phú Thịnh, Mai Động, Hùng An

K107+100 - K114+500

6

208,11

8.000

56

Phú Hùng Cường

K114+500 - K118+850

7

262,07

12.157

57

Lam Sơn

K122+000 - K124+700

1

49,63

3.994

58

Quảng Châu

K127+000 - K129+050

1

249,51

7.850

59

Hoàng Hanh

K129+000 - K130+530

1

120,45

2.390

60

Tân Xá - Hà Xá

K133+300 - K135+300

2

33,3

2.500

61

Hồng Phong

K140+000 - K141+000

1

29,03

4.292

62

Hồng Lý

K149+000 - K152+800

1

137,79

7.680

63

Bách Thuận - Tân Lập - Dũng Nghĩa

K159+700 - K164+900

1

634,29

115.666

64

Duy Nhất - Vũ Đoài - Việt Thuận

K172+800 - K180+800

9

416,68

15.443

65

Hồng Phong

K173+500 - K175+500

2

54,5

4.667

66

Vũ Vân

K183+712 - K185+650

2

56,61

1.921

67

Minh Tân

K193+250 - K193+600

1

22,48

756

68

Bình Thanh - Bình Định - Hồng Tiến

K193+100 - K200+400

6

338,8

13.040

Tả sông Đuống

69

Phù Đổng

K12+500 - K18+000

1

8,68

600

70

Cảnh Hưng

K24+450 - K28+500

2

74,86

4.200

71

Cách Bi

K45+500

1

16,4

900

72

Đào Viên - Ba Xã

K49+500

15

941,76

38.495

Hữu sông Đuống

73

Giang Biên

K6+000 - K11+000

1

30,77

1600

74

Phú Thị

K13+500 - K18+500

1

7,81

1000

75

Chi Nam

K19+850 - K21+447

2

23,12

3.550

76

Hoài Thượng -Đan Mão

K32+600 - K36+400

4

105,3

8.378

77

Giang Sơn - Song Sơn

K38+200 - K45+000

4

270,14

15.132

Tả sông Cầu

78

Thắng Cương

K9+830 Tả Cầu - Ba Tổng

1

16,23

1.780

79

Đa Hội

K10+200 - K11+400

1

27,85

2500

80

Đồng Đạo

K14+500 - K15+500

1

10,86

1350

81

Xuân Biên

K18+000 - K19+800

1

6,74

700

82

Mai Đình

K26+300 - K28+200

1

36,64

2100

83

Vân Hà - Tiên Sơn

K43+000 - K47+400

4

72,83

7.125

84

Quang Châu

K53+000 - K54+500

1

29,89

3.000

Hữu sông Cầu

85

Trung Giã

K17+000 - K19+300

2

22

1500

86

Ngô Đạo

K21+200 - K22+800

1

18,93

2500

87

Bối Đầu Hàn

K57+400 - K58+700

1

9,42

2.200

Hữu sông Thương

88

Ngọc Lý

K23+200

6

73,99

4.500

89

Đốc Tiến

K23+400 - K25+300

2

18,1

900

90

Tiền Đình

K25+300

1

20,2

850

91

Phú Khê

K28+100 - K29+500

1

20,9

800

92

Tân Liễu

K43+000

1

18,1

4.291

93

Đồng Phúc - Đồng Việt

K17+600 Tả Cu Ba Tng - K14+100 Hữu Thương - Ba Tổng

10

161,74

8.129

94

Tả Sỏi

K0+000 - K2+950

2

17,8

4.100

95

Hữu Thương

K0+000 - K7+750

2

63,8

4.100

96

Hữu Sỏi

K0+000 - K3+400

2

23,91

1.200

Tả sông Thương

97

Nghĩa Hưng

K0+000 - K5+100

4

110,7

650

98

Đào Mỹ - Mỹ Hà

10

126,29

5.325

99

Tân Tiến

K13+700 - K15+850 Tả Thương

2

20,52

3.000

100

Lãng Sơn

K23+000 Tả Thương - Lãng Sơn

2

33,3

3.097

101

Trí Yên

K0+000 - K10+350

4

40,83

3.087

102

Lam

K0+000 - K0+400

1

5

530

103

Củm

K0+000 - K0+290

1

7,5

3.000

104

Trầm Hà - Bến Gốm

K0+000 - K3+280 Dương Đức

3

23,13

500

105

Bến Gốm - Trạm Xá

K3+410 - K4+350 Dương Đức

1

6,24

1.230

106

Đức Thọ (Đức Hợp)

K0 - K2 tương ứng K6+740 Dương Đức - K1+740 Tả Thương

1

6,98

4.780

Tả sông Lục Nam

107

Bãi Sim

K0+000 - K0+300

2

24,34

1.853

108

Chợ Xa

K0+000 - K3+400

1

5

2.116

109

Cương Sơn

K0+000 - K5+000

3

35,48

2.100

110

Huyền Sơn

K0+000 - K4+000

2

17,6

1.500

Hữu sông Cấm

111

Đại Bản

K7+100 - K9+500

1

5

1.320

112

An Hồng

K12+600 - K14+980

1

50

2.400

Hữu sông Trà Lý

113

Trà Giang

K41+200 - K3+000 Đê biển

1

51,32

2.012

Hữu sông Ninh Cơ

114

Phương Định

K3+965 - K5+284

1

30,94

1850

Tả sông Ninh Cơ

115

Đồng Gò

K16+500 - K17+700

1

13,42

510

Hữu sông Luộc

116

Quỳnh Lâm

K19+500 - K20+500

2

58,57

4.000

Tả sông Luộc

117

Nam Sơn

K3+000 - K5+000

2

11,08

369

118

Thụy Lôi

K7+000 - K9+500

1

85,8

1.845

119

Võng Phan

K11+630 - K13+000

1

20,39

1.750

120

An Cầu

K13+000 - K14+530

2

32,6

1.750

121

Trà Dương

K15+350 - K16+700

1

11,95

590

122

Nguyên Hòa

K18+300 - K20+700

3

72,16

2.900

123

Tiên Động

K22+000 - K23+650

1

10,97

1.200

124

Đại Đồng; Ninh Giang 2

K38+108 - K40+600; K41+500 - K42+200

2

54,99

3.334

125

Bình Cách, Tri Lễ

K44+432 - K47+122

1

65,84

4.175

126

Hữu Trung

Bối nằm hoàn toàn ngoài đê

1

30,8

1.487

127

An Quý, Quý Cao

K50+755 - K52+500

1

6,98

950

Hữu sông Lạch Tray

128

Lãm Hà

Cng Thuc Lào tới K27+100

3

77,69

3.259

Tả sông Kinh Thầy

129

Nhân Huệ

K0+000 - K1+600

1

59,95

2.224

Hữu sông Hóa

130

Hồng Quỳnh (Xóm Mới)

K12+000 - K14+400

1

6,42

500

Tả sông Hóa

131

Tả sông Hóa 4

K13+300 - K15+500

1

10,48

750

Hữu sông Đào

132

Trần Quang Khải

K3+900 - K6+000

1

10,14

1050

133

Trại Rước

K6+250 - K7+120

1

5,77

580

134

Đồng Tâm

K10+120 - K17+280

7

116,64

7.600

135

Yên Phúc

K18+620 - K19+660

3

43,67

3.000

136

Yên Lộc 2

K22+900 - K23+200

1

9

950

137

Yên Nhân

K23+450 - K25+530

1

6,4

600

Tả sông Đào

138

Đại An

K7+000 - K7+500

1

5,39

550

139

An Tùy

K9+000 - K10+200

1

9,96

650

140

Hải Lạng

K23+335 - K24+810

1

29,15

2.550

141

Phù Sa Thượng

K29+260 - K30+073

1

16,2

960

142

Phụ Long

K165+200 Hữu Hồng - K0+900 Hữu Đào

3

31,97

2.600

Đê Nam Quần Liêu

143

Bối Quần Liêu

K0+000 - K1+800

1

16,5

2300

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CÁC BÃI SÔNG ĐƯỢC PHÉP XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên bối, bãi

Vị trí

Tỉnh/Thành phố

Tả sông Hồng

1

Tầm Xá - Xuân Canh

Tương ứng từ K57+700 đến K64+000 đê tả sông Hồng

Hà Nội

2

Long Biên - Cự Khối

Tương ứng từ K67+000 đến K74+000 đê tả sông Hồng

Hà Nội

PHỤ LỤC V

DANH MỤC CÁC BÃI SÔNG CÓ THỂ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tuyến Đê

Vị trí

Tỉnh

Diện tích bãi (ha)

Tổng cộng

32.629

Hữu sông Hồng

3.659

1

Phú Châu

K11+000 - K18+000

Hà Nội

264

2

Vân Nam (Vân Phúc, Vân Hà)

K4 - K10+100 Đê Vân Cc

Hà Nội

30

3

Thượng Cát - Liên Mạc

K48+000 - K51+800

Hà Nội

69

4

Hoàng Mai - Thanh Trì

K72+400 - K86+000

Hà Nội

1.063

5

Tự Nhiên

K90+800 - K94+000

Hà Nội

35

6

Hng Thái

K104+200 - K107+000

Hà Nội

55

7

Mộc Bắc - Chuyên Ngoi

K118+000 - K131+000

Hà Nam

461

8

Hng Lý

K136+000

Hà Nam

462

9

Chân Lý

K141+000 - K143+000

Hà Nam

10

Bến Đò (Nhân Long)

K145+500 - K153+000

Hà Nam

397

11

Nhân Hòa

K153+000 - K156+300

Hà Nam

126

12

Hng Long

K159+500 - K163+700

Nam Định

74

13

Thắng Thịnh

K172+100 - K176+800

Nam Định

440

14

Xuân Châu

K193+700 - K196+000

Nam Định

57

15

Xuân Thành - Xuân Tân

K198+500 - K206+000

Nam Định

98

16

Hồng Thuận

K210+790 - K211+700

Nam Định

17

17

Giao Hương

K216+000 - K218+000

Nam Định

13

Tả sông Hồng

8.537

18

Vĩnh Tường

K5+000 - K17+100

Vĩnh Phúc

1.762

19

Yên Lc

K17+100 - K31+100

Vĩnh Phúc

1.413

20

Chu Phan - Tráng Việt

K36+000 - K53+000

Hà Nội

360

21

Đông Dư - Bát Tràng

K74+000 - K77+000

Hà Nội

63

22

Kim Lan - Văn Đức, Xuân Quan - Văn Giang

K77+000 - K83+500

Hà Nội/ Hưng Yên

982

23

Thắng Lợi - Mễ Sở

K86+000 - K88+000

Hà Nội

130

24

Bình Minh

K88+000 - K93+000

Hưng Yên

99

25

Khoái Châu

K95+000 - K102+900

Hưng Yên

839

26

Đức Hợp - Phú Thịnh

K109+000 - K113+900

Hưng Yên

352

27

Phú Hùng Cường

Hưng Yên

358

28

Lam Sơn

K122+000 - K124+700

Hưng Yên

27

29

Quảng Châu - Hoàng Hanh

K125+100 - K130+900

Hưng Yên

47

30

Hồng Lý - Việt Hùng

K149+700 - K154+500

Thái Bình

237

31

Bách Thuận - Tân Lập

K160+700 - K165+000

Thái Bình

402

32

Duy Nhất

K173+000 - K176+000

Thái Bình

319

33

Vũ Đoài - Việt Thuận

K177+000 - K181+000

Thái Bình

155

34

Vũ Hòa - Vũ Bình

K184+000 - K187+200

Thái Bình

165

35

Bình Thanh - Bình Định - Hồng Tiến

K193+500 - K1 Đê biển

Thái Bình

826

Tả sông Đuống

3.489

36

Mai Lâm (Yên Viên)

K5+600 - K8+000

Hà Nội

51

37

Phù Đổng

K12+500 - K18+000

Hà Nội

238

38

Trung Mầu

K18+700 - K20+900

Hà Nội

95

39

Cảnh Hưng

K23+000 - K29+000

Bắc Ninh

288

40

Cách Bi

K45+500

Bắc Ninh

61

41

Đào Viên - Ba Xã

K48+000 - K54+000

Bắc Ninh

2.756

Hữu sông Đuống

1.648

42

Giang Biên

K6+000 - K11+000

Hà Nội

171

43

Phú Thị

K13+500 - K18+500

Hà Nội

237

44

Chi Nam - Đình Tổ

K19+500 - K26+000

Bắc Ninh

281

45

Hoài Thượng

K31+000 - K36+000

Bắc Ninh

290

46

Giang Sơn - Song Sơn

K37+000 - K44+000

Bắc Ninh

668

Hữu sông Luộc

379

47

Lưu Xá - Bùi Xá

K0+000 - K3+500

Thái Bình

102

48

Quỳnh Lâm

K19+500 - K20+500

Thái Bình

277

Tả sông Luộc

347

49

Hng Phong

K33+720 - K36+440

Hải Dương

63

50

Đại Đng

K38+000 - K41+200

Hải Dương

108

51

An Thổ

K48+500 - K50+100

Hải Dương

61

52

An Quý

K50+900 - K52+300

Hải Dương

115

Tả sông Đà

232

53

Lương Nha - Tinh Nhuệ

K1+000 - K4+000

Phú Thọ

66

54

Bi Tả Đà

K13+000 - K28+800

Phú Thọ

61

55

Hng Đà

K31+000 - K33+000

Phú Thọ

105

Tả sông Thao

278

56

Bản Nguyên - Vĩnh Lạc - Thụy Vân

K85+200 - K101+500

Phú Thọ

224

57

Lương Lỗ - Thanh Ba

K52+700 - K63+000

Phú Thọ

19

58

Trường Thịnh - TX Phú Thọ

K57+600 - K63+000

Phú Thọ

35

Hữu sông Thao

49

59

Cẩm Khê 2

K35+000 - K46+000

Phú Thọ

49

Hữu sông Lô

286

60

Phù Ninh - Việt Trì

K53+900 - K73+000

Phú Thọ

286

Tả sông Lô

149

60

Đôn Nhân - Lập Thạch

K8+500 - K10+200

Vĩnh Phúc

149

Hữu Sông Đà

240

62

Bối Thuần Mỹ

K1+000

Hà Nội

104

63

Hợp Thịnh, Hợp Thành, Phú Minh

K0+000 - K5+300

Hòa Bình

136

Hữu sông Trà Lý

218

64

An Bình - Quốc Tuấn

K37+230 - K39+350

Thái Bình

35

65

Trà Giang

K41+500 - K4+500 Đê biển

Thái Bình

183

Tả sông Trà Lý

247

66

Tịnh Thủy

K3+000 - K7+000

Thái Bình

241

67

Thái Thọ

K20+100 - K23+500

Thái Bình

6

Tả sông Đào Nam Định

257

68

Bối Phụ Long

K165+200 Hữu Hng - K0+900 Hữu Đào

Nam Định

65

69

Vấn Khẩu

K3+100 - K5+000

Nam Định

27

70

Bối An Tùy

K9+000 - K10+400

Nam Định

55

71

Bối XN Gạch (Nghĩa An - Nam Giang)

K12+000 - K14+000

Nam Định

72

72

Hải Lạng

K23+300 - K24+900

Nam Định

7

73

Bối Phù Sa Thượng

K28+700 - K30+000

Nam Định

31

Hữu sông Đào Nam Định

1.070

74

Đồng Tâm

K10+120 - K17+280

Nam Định

500

75

Bối Yên Lộc - Yên Phúc

K18+620 - K19+660;
K19+660 - K22+600

Nam Định

439

76

Bối Yên Nhân

K23+450 - K25+530

Nam Định

131

Hữu sông Ninh Cơ

356

77

Bối Phương Đình

K3+500 - K5+100

Nam Định

85

78

Đê Biển Nghĩa Bình

K0+000 - K7+000

Nam Định

271

Tả sông Ninh Cơ

138

79

Bối Đồng Gò

K16+000 - K18+000

Nam Định

64

80

Thịnh Long

K43+000 - K31+700 Đê biển

Nam Định

30

81

Thịnh Long 2

K27+000 - K29+500

Nam Định

44

Hữu sông Văn Úc

167

82

Bối Tiên Thắng - Hùng Thắng

K23+000

Hải Phòng

167

Tả sông Văn Úc

265

83

Ngũ Phúc - Kiến Quốc

K32+000

Hải Phòng

265

Hữu sông Hóa

547

84

Hữu Hóa 1

K0+000 - K2+000

Thái Bình

350

85

Hồng Quỳnh (Xóm Mới)

K12+000 - K14+400

Thái Bình

84

86

Thụy Tân

K18+000 - K20+000

Thái Bình

100

87

Hữu Hóa 3

K20+500 - K21+500

Thái Bình

13

Hữu sông Rạng

110

88

Thanh Hà

K17+800 - K20+300

Hải Dương

110

Tả sông Rạng

144

89

Kim Thành 2

K20+860 - K22+240

Hải Dương

144

Tả sông Cấm

558

90

Dương Quan - An Lư

K24+000 - K32+000

Hải Phòng

558

Hữu sông Cấm

70

91

Hùng Vương - Sở Dầu

K15+000

Hải Phòng

70

Hữu sông Bạch Đằng

319

92

Lập Lễ - Phả Lễ

K6+000 - K14+000

Hải Phòng

319

Hữu sông Lạch Tray

53

93

Lãm Hà

K28+000 - K31+500

Hải Phòng

53

Tả sông Lạch Tray

381

94

Vĩnh Niệm

K20+000 - K25+600

Hải Phòng

74

95

Kim Thành 3

K0+000 - K4+300

Hải Dương

136

96

Kim Thành 4

K4+600 - K6+500

Hải Dương

171

Hữu sông Kinh Môn

29

97

Kim Thành 5

K19+380 - K19+850

Hải Dương

29

Tả sông Kinh Môn

228

98

Kinh Môn 4

K1+874 - K4+259

Hải Dương

60

99

Kinh Môn 5

K5+050 - K7+978

Hải Dương

110

100

Kinh Môn 6

K10+100 - K10+740

Hải Dương

28

101

Kinh Môn 7

K14+000 - K14+480

Hải Dương

30

Hữu sông Cầu

387

102

TP. Thái Nguyên

Chưa có đê

Thái Nguyên

100

103

Trung Giã (Hòa Bình - An Lạc)

K17+000 - K20+000

Hà Nội

221

104

Bối Đầu Hàn

K57+400 - K58+700

Bc Ninh

66

Tả sông Cầu

2.413

105

TP.Thái Nguyên

Chưa có đê

Thái Nguyên

500

106

Bối Thắng Cương

K9+700 - K11+050

Bắc Giang

294

107

Bối Đa Hội

K10+100 - K12+050

Bắc Giang

122

108

Bối Đồng Đạo

K14+500 - K17+000

Bắc Giang

56

109

Vân Hà - Tiên Sơn

K44+000 - K47+500

Bắc Giang

335

110

Đồng Việt - Đồng Phúc

K17+000 - K14+000 Hữu Thương

Bắc Giang

1.047

111

Mai Đình

K26+300 - K28+200

Bắc Giang

59

Tả sông Thương

2.043

112

Đào Mỹ - Mỹ Hà

Bắc Giang

579

113

Bối Tân Tiến

K13+700 - K16+100

Bắc Giang

305

114

Lãng Sơn - Trí Yên

K23+100 - K27+300

Bắc Giang

1.160

Hữu sông Thương

418

115

Tân Liễu

K43+000

Bắc Giang

418

Hữu sông Thái Bình

1.125

116

Lương Tài - Cẩm Giàng

K6+500 - K12+750

Hải Dương

289

117

TP. Hải Dương

K16+500 - K21+000

Hải Dương

168

118

Tứ Kỳ 1

K29+050 - K33+180

Hải Dương

356

119

Tứ Kỳ 2

K40+050 - K41+100

Hải Dương

168

120

Tứ Kỳ 3

K46+730 - K50+050

Hải Dương

144

Tả sông Thái Bình

568

121

Nhân Huệ

K0+000 - K1+600

Hải Dương

154

122

An Sơn

K7+840 - K9+770

Hải Dương

55

123

Thái Tân

K11+740 - K14+180

Hải Dương

80

124

Minh Tân

K15+300 - K18+030

Hải Dương

99

125

Nam Đồng

K27+800 - K29+650;

K30+480 - K33+070

Hải Dương

105

126

Phượng Hoàng

K42+540 - K45+300

Hải Dương

75

Tả sông Kinh Thầy

269

127

Đồng Lạc (Hưng Đạo)

K10+500 - K14+000

Hải Dương

269

Hữu sông Kinh Thầy

298

128

Cộng Hòa

K14+900 - K17+600

Hải Dương

162

129

Kinh Môn 1

K19+200 - K20+350

Hải Dương

85

130

Kinh Môn 3

K41+000 - K43+000

Hải Dương

51

Tả sông Lục Nam

525

131

Vũ Xá

Bắc Giang

525

Hữu sông Cà Lồ

135

132

Bối Xuân Nộn

K2+585 - K3+421

Hà Nội

135

PHỤ LỤC VI

DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐÊ TỪ CẤP III TRỞ LÊN HIỆN CÓ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tuyến đê

Tỉnh/Thành phố

L (m)

K đu

K cuối

Ghi chú

1

Hữu sông Đà

Đà Giang

Hòa Bình

2.500

K0

K2+500

Đê hiện có

Quỳnh Lâm

Hòa Bình

4.500

K0

K4+500

Đê hiện có

Hữu Đà

Hà Nội

9.700

K0

K9+700

Đê hiện có

2

Tả sông Thao

Tả Thao

Phú Thọ

37.100

K61+500

K98+600

Đê hiện có

Phú Thọ

6.400

K98+600

K105

Đê hiện có

3

Hữu sông Lô

Hữu Lô

Phú Thọ

9.500

K62+500

K72

Nghiên cứu điều chỉnh đoạn từ Km68-Km70 đi theo tuyến đê bao Đông Nam Việt Trì

4

Tả sông Lô

Tả Lô

Vĩnh Phúc

27.900

K0

K27+900

Đê hiện có

5

Hữu sông Phó Đáy

Hữu Phó Đáy

Vĩnh Phúc

16.000

K0

K16

Đê hiện có

6

Tả sông Phó Đáy

Tả Phó Đáy

Vĩnh Phúc

2.000

K5

K7

Đê hiện có

Vĩnh Phúc

6.000

K7

K13

Đê hiện có

Vĩnh Phúc

10.370

K13

K23+370

Đê hiện có

7

Tả sông Cà Lồ

Tả sông Cà Lồ

Hà Nội

20.252

K0

K20+252

Đê hiện có

8

Hữu sông Cà Lồ

Hữu sông Cà Lồ

Hà Nội

9.065

K0

K9+065

Đê hiện có

Bắc Ninh

6.250

K8+100

K14+350

Đê hiện có

9

Tả sông Cầu

Tả sông Cầu

Bắc Giang

60.458

K0

K60+458

Nghiên cứu nắn thẳng cục bộ đoạn từ K15+450-K17+100 và đoạn từ K38+260- K38+830

10

Hữu sông Cầu

Đê Hà Châu

Thái Nguyên

17.500

K0

K17+500

Đê hiện có

Đê Chã

Thái Nguyên

10.600

K0+0

K10+600

Đê hiện có

Tả sông Công

Thái Nguyên

8.000

K0

K8

Đê hiện có

Hữu Cầu

Hà Nội

11.828

K17

K28+828

Đê hiện có

Bắc Ninh

53.490

K28+860

K82+350

Đê hiện có

11

Tả sông Thương

Tả sông Thương

Bắc Giang

26.000

K0

K26+000

Đê hiện có

12

Hữu sông Thương

Hữu S. Thương

Bắc Giang

43.800

K0

K43+800

Nn thẳng đoạn từ K15 đến K29

13

Tả sông Hồng

Tả sông Hồng

Vĩnh Phúc

28.770

K0

K28+770

Đê hiện có

Hà Nội

15.497

K28+503

K44+000

Đê hiện có

Hà Nội

20.126

K44+000

K64+126

Đê hiện có

Hà Nội

13.158

K64+126

K77+284

Đê hiện có

Hưng Yên

56.156

K76+894

K133+050

Đê hiện có

Thái Bình

17.000

K133+000

K150+000

Đê hiện có

Thái Bình

50.400

K150

K200+400

Nghiên cứu đi theo tuyến đê bối Bình Thanh- Bình Định- Hồng Tiến

14

Hữu sông Hồng

Vân Cốc

Hà Nội

15.160

K0

K15+160

Đê hiện có

Quang Lãng

Hà Nội

1.600

K0

K1+600

Đê hiện có

Liên Trì

Hà Nội

4.000

K0

K4+000

Đê hiện có

Hữu Hồng

Hà Nội

29.000

K0

K29

Đê hiện có

Hà Nội

7.200

K29

K36+200

Đê hiện có

Hà Nội

7.630

K40+350

K47+980

Đê hiện có

Hà Nội

37.709

K47+980

K85+689

Đê hiện có

Hà Nội

16.000

K85+689

K101+689

Đê hiện có

Hà Nội

16.161

K101+689

K117+850

Đê hiện có

Hà Nam

11.630

K117+900

K129+530

Đê hiện có

Hà Nam

27.343

K129+530

K156+873

Đê hiện có

Nam Định

8.135

K156+621

K164+756

Đê hiện có

Nam Định

21.244

K164+756

K186+000

Đê hiện có

Nam Định

33.702

K186

K219+702

Đê hiện có

15

Tả sông Đào

Tả S.Đào

Nam Định

30.073

K0

K30+073

Đê hiện có

16

Hữu sông Đào

Hữu S.Đào

Nam Định

25.530

K0

K25+530

Đê hiện có

17

Tả sông Ninh Cơ

Tả S. Ninh Cơ

Nam Định

43.212

K0

K43+212

Đê hiện có

18

Hữu sông Ninh Cơ

Hữu S. Ninh Cơ

Nam Định

41.556

K0

K41+556

Đê hiện có

19

Tả sông Đuống

Tả Đuống

Hà Nội

22.458

K0

K22+458

Đê hiện có

Bắc Ninh

31.700

K22+300

K54

Đê hiện có

20

Hữu sông Đuống

Hữu S. Đuống

Hà Nội

21.447

K0

K21+447

Đê hiện có

Bắc Ninh

38.000

K21+600

K59+600

Đê hiện có

21

Hữu sông Luộc

Hữu sông Luộc

Thái Bình

37.000

K0

K37

Đê hiện có

Hải Phòng

14.184

K37

K51+184

Đê hiện có

22

Tả sông Luộc

Tả sông Luộc

Hưng Yên

20.700

K0

K20+700

Đê hiện có

Hi Dương

32.122

K20+700

K52+822

Đê hiện có

23

Hữu sông Trà Lý

Hữu S. Trà Lý

Thái Bình

42.000

K0

K42

Đê hiện có

24

Tả sông Trà Lý

Tả sông Trà Lý

Thái Bình

51.000

K0

K51

Đê hiện có

25

Tả sông Thái Bình

Tả S. Thái Bình

Hải Dương

4.670

K0

K4+670

Đê hiện có

Hải Dương

24.830

K4+670

K29+500

Đê hiện có

Hải Dương

20.118

K29+500

K49+618

Đê hiện có

Hải Phòng

21.340

K2+660

K24+000

Đê hiện có

Đê Tả sông Gùa

Hải Dương

2.840

K0

K2+840

Đê hiện có

26

Hữu sông Thái Bình

Hữu S.Thái Bình

Bc Ninh

9.680

K0+0

K9+680

Đê hiện có

Hải Dương

19.550

K9+600

K29+150

Đê hiện có

10.900

K29+150

K40+050

Đê hiện có

9.665

K40+050

K49+715

Đê hiện có

Hải Phòng

24.108

K0

K24+108

Đê hiện có

27

Tả sông Kinh Thầy

Tả S. Kinh Thầy

Hải Dương

17.676

K0

K17+676

Đê hiện có

28

Hữu sông Kinh Thầy

Hữu S.Kinh Thầy

Hải Dương

19.200

K0

K19+200

Đê hiện có

Hải Dương

13.603

K19+200

K32+803

Đê hiện có

29

Hữu sông Kinh Môn

Đê Hữu Kinh Môn

Hải Dương

20.838

K0

K20+838

Đê hiện có

30

Tả sông Hóa

Tả sông Hóa

Hải Phòng

37.326

K0

K37+326

Nghiên cứu điều chỉnh tuyến từ K11- K13 về phía sông

31

Hữu sông Hóa

Hữu sông Hóa

Thái Bình

16.000

K0

K16

Đê hiện có

32

Tả sông Văn Úc

Tả S. Văn Úc

Hải Phòng

39.500

K0

K39+500

Nghiên cứu nắn thẳng tuyến hiện tại từ K29+900-K34+850

33

Hữu sông Văn Úc

Hữu S. Văn Úc

Hải Phòng

16.094

K8+500

K24+594

Đê hiện có

34

Tả sông Lạch Tray

Tả S. Lạch Tray

Hải Dương

7.345

K0

K7+345

Đê hiện có

Hải Phòng

18.200

K0

K18+200

Đê hiện có

35

Hữu sông Lạch Tray

Hải Phòng

14.500

K0

K14+500

Đê hiện có

36

Tả sông Lai Vu

Đê tả Lai Vu

Hải Dương

4.583

K0

K4+583

Đê hiện có

Đê Tả Sông Rạng

Hải Dương

22.240

K0

K22+240

Đê hiện có

37

Hữu sông Lai Vu

Hữu S. Lai Vu

Hải Dương

4.417

K0

K4+417

Đê hiện có

Hữu Rạng

Hải Dương

21.650

K0

K21+650

Đê hiện có

38

Hữu sông Cấm

Hữu sông Cấm

Hải Phòng

14.980

K0

K14+980

Đê hiện có

39

Tả sông Cấm

Tả sông Cấm

Hải Phòng

28.000

K0

K28+000

Đê hiện có

40

Hữu sông Mới

Hữu Mới

Hải Phòng

2.900

K0

K2+900

Đê hiện có

41

Đê Quần Liêu

Bắc Quần Liêu

Nam Định

1.790

K0

K1+790

Đê hiện có

Nam Quần Liêu

Nam Định

1.680

K0

K1+680

Đê hiện có

Tổng

1.758.039

PHỤ LỤC VII

KINH PHÍ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ VÀ ĐÊ ĐIỀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Nội dung thực hiện

Đơn vị

Khối lượng

Tng kinh phí

Kinh phí (triệu đng)

(triệu đồng)

Giai đon đến 2030

Giai đoạn sau 2030

1

Nn chỉnh, làm mới

m

62.423

344.502

344.502

0

2

Áp trúc, đp cơ đê

m

1.271.098

9.229.328

4.614.664

4.614.664

3

Khoan phụt vữa, xử lý ẩn họa thân đê

m

577.729

3.261.876

1.089.946

1.971.931

4

Lấp đầm ao ven đê

m

130.872

375.514

187.757

187.757

5

Cứng hóa mặt đê, làm đường hành lang chân đê, cắm mốc hành lang bảo vệ đê

m

1.397.558

63.920.317

31.960.159

31.960.159

6

Mở rộng mặt đê kết hợp làm trục giao thông

m

338.585

8.741.286

4.370.643

4.370.643

7

Tôn cao đê

m

620.897

1.034.414

517.207

517.207

8

Trồng cây, trồng cỏ bảo vệ bờ sông, mái đê

m

1.388.629

1.629.709

814.855

814.855

9

Tu sửa, nâng cấp, xây mới kè bảo vệ đê

m

764.677

14.520.101

7.260.050

7.260.050

10

Xây mới, sửa chữa cng dưới đê

Cái

514

1.087.614

761.330

326.284

11

Nâng cấp hạ tng và trang thiết bị phục vụ QL đê

Điểm

316

289.950

262.965

226.985

12

Nạo vét lòng dẫn

m

153.034

2.273.078

454.616

1.818.462

13

Nâng cấp, cải tạo đê bối

m

151.991

1.960.718

1.372.502

588.215

14

Công trình chỉnh trị đoạn cửa vào sông Đung

m

6.000

2.000.000

500.000

1.500.000

15

Di dân tái định cư tại các khu vực nguy hiểm, có nguy cơ sạt lở

Hộ

2.000

2.000.000

1.000.000

1.000.000

Tổng

112.668.000

55.511.000

57.157.000