ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2589/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 19 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO CÁC HỘ BỊ DI DỜI,GIẢI TỎA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN VÀ HUYỆN CHÂU PHÚ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Xét tờ trình số 2259/TTr-STC ngày 13/8/2007 của Sở Tài chính về việc kế hoạch hỗ trợ chính sáchxã hội cho các hộ giải tỏa trên địa bàn thành phố Long Xuyên và huyện Châu Phú,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kếhoạch hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời, giải tỏa trên địa bànthành phố Long Xuyên và huyện Châu Phú (sau đây gọi chung là huyện) với nhữngnội dung chính sau:

1. Mục đích, ý nghĩa:

a) Tạo điều kiện cho những hộgia đình khó khăn trong cuộc sống do bị di dời, giải tỏa chỗ ở để thực hiện cácdự án phúc lợi, công cộng ở địa phương có thể vươn lên từ bằng hoặc cao hơn mứcsống trước khi bị di dời, giải tỏa.

b) Việc triển khai kế hoạch hỗ trợnày sẽ đào tạo những công dân có trình độ học thức, những lao động có tay nghề,có cuộc sống ổn định, góp phần nâng cao trình độ nhận thức của người dân, ổnđịnh tình hình an ninh trật tự và tạo sự phát triển kinh tế xã hội của địaphương một cách bền vững.

2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a) Đối tượng áp dụng:

Các hộ nghèo, khó khăn do ảnhhưởng của việc di dời, giải tỏa để thực hiện các dự án đầu tư trong thời giantừ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/2005 thì được hỗ trợ chính sách xã hội theokế hoạch này (không tính các đối tượng bị di dời, giải tỏa nhà ven sông, rạchtheo Chỉ thị số 200/CT-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảmnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Nghị định số 36/NĐ-CP ngày29/5/1995 của Chính phủ về ban hành điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộvà các công trình dưới danh nghĩa Nhà nước và nhân dân cùng làm).

Các hộ khó khăn là những hộ cómức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng đến 240.000 đồng/người/thángở khu vực nông thôn; hoặc từ 260.000 đồng/người/tháng đến 300.000đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

Các đối tượng theo kế hoạch nàybao gồm: học sinh, sinh viên và người trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thườngtrú hoặc tạm trú tại nơi di dời, giải tỏa trên một năm tính từ thời điểm thựchiện di dời, giải tỏa.

Các đối tượng nói trên nếu thuộcdiện người có công (như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người cócông giúp đỡ cách mạng…), người có sổ hộ nghèo hoặc thuộc các đối tượng khác(như: người tàn tật, người dân tộc thiểu số…) mà đang hưởng các chính sách, chếđộ tương tự thì không thuộc đối tượng áp dụng trong kế hoạch này.

b) Phạm vi áp dụng:

- Thành phốLong Xuyên: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khudân cư Thoại Ngọc Hầu - Cồn Phó Quế - phường Mỹ Long; Khu Trung tâm Hành chínhtỉnh - phường Mỹ Bình; Khu dân cư Lý Thái Tổ - Nhà văn hóa - phường Mỹ Long; mởrộng sân Vận động tỉnh - phường Mỹ Bình.

- Huyện Châu Phú: gồm các hộthuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu Trung tâm Thương mạiCái Dầu và Khu chức năng văn hóa - thị trấn Cái Dầu; khu dân cư Bình Phú - xãBình Phú; khu Công nghiệp Bình Long - xã Bình Long.

3. Các chính sách hỗ trợ:

a) Hỗ trợ họcsinh, sinh viên:

- Điều kiện hỗ trợ: là nhữngngười có nguyện vọng học hết chương trình phổ thông đối với học sinh; và cónguyện vọng học đến tốt nghiệp đối với sinh viên đang học tại các trường caođẳng, đại học.

- Mức hỗ trợ:

+ Miễn đóng học phí và tiền đónggóp quỹ tu sửa cơ sở vật chất trường học trong thời gian tối đa là 03 năm đốivới học sinh đang học tại trường công lập; hỗ trợ học phí và tiền đóng góp quỹtu sửa cơ sở vật chất (nếu có) đối với học sinh đang học tại các trường ngoàicông lập.

+ Hỗ trợ 50% học phí (theo thôngbáo của trường) trong thời gian tối đa là 03 năm đối với sinh viên tại cáctrường cao đẳng, đại học trong nước và đang học chương trình đào tạo chính khóatheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Hỗ trợ đào tạo nghề, xuấtkhẩu lao động:

- Điều kiện hỗ trợ: là nhữngngười trong độ tuổi lao động (ưu tiên đối tượng từ 35 tuổi trở xuống) có nguyệnvọng học nghề phù hợp với điều kiện và môi trường sinh sống tại nơi cư trú mới.

- Mức hỗ trợ: hỗ trợ kinh phíđào tạo khi được đào tạo các khóa ngắn hạn và trung hạn, kể cả đối tượng đanghọc tại trường Trung học chuyên nghiệp hay Trường Cao đẳng nghề An Giang. Mỗiđối tượng được hỗ trợ một lần khi thực hiện chính sách này, như sau:

+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghềmức tối đa: 1.500.000 đồng/người/khóa trung hạn; 250.000 đồng/người/khóa ngắnhạn.

+ Hỗ trợ sinh hoạt phí: 200.000đồng/người/tháng.

+ Hỗ trợ kinhphí giáo dục định hướng xuất khẩu lao động: 1.200.000 đồng/người.

+ Hỗ trợ chi phí tư vấn, hướngnghiệp và giới thiệu việc làm theo mức quy định chung.

c) Hỗ trợ vay vốn giải quyếtviệc làm, xuất khẩu lao động:

- Điều kiện hỗ trợ: là những hộcó nhân khẩu trong độ tuổi lao động, đủ sức khỏe, có nhu cầu vay vốn sản xuất,kinh doanh nhỏ, có kế hoạch sử dụng vốn vay được UBND xã, phường, thị trấn nơicư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chínhsách Xã hội huyện thẩm định đủ điều kiện cho vay.

- Mức vốn, thời hạn và lãi suấtcho vay:

+ Mức vốn cho vay: không quá10.000.000 đồng/hộ.

+ Thời hạn vay: các dự án ngắnhạn (dịch vụ, buôn bán) tối đa 24 tháng, các dự án trung hạn (chăn nuôi, trồngtrọt) tối đa 36 tháng.

+ Lãi suất cho vay (ưu đãi):0,65%/tháng, trường hợp quá hạn hoàn vốn và trả lãi thực hiện theo quy địnhchung.

Riêng trường hợp vay để đi xuấtkhẩu lao động thì thực hiện theo đề án xuất khẩu lao động của tỉnh.

d) Hỗ trợ nền nhà tái định cư vàvay vốn xây dựng, sửa chữa nhà:

- Điều kiện hỗ trợ: là những hộcó hoàn cảnh khó khăn về nhà ở và có nhu cầu hỗ trợ nền nhà hoặc vay vốn để sửachữa, xây dựng nhà ở. Bao gồm các trường hợp sau:

+ Đối với hỗ trợ nền nhà:

. Hộ đủ điều kiện tái định cưtheo phương án được duyệt nhưng chưa được giải quyết nền nhà tái định cư khithực hiện dự án.

. Hộ đã được giải quyết nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án nhưng dohoàn cảnh khó khăn đã bán và hiện đang ở nhà thuê, nhà tạm bợ trên đất ngườikhác.

. Hộ đã được giải quyết 01 (một)nền nhà tái định cư khi thực hiện dự án, nhưng có đông nhân khẩu (từ 06 ngườitrở lên) và trong đó có từ 02 cặp gia đình trở lên tại thời điểm di dời, giảitỏa.

. Hộ có diện tích đất ở bị didời, giải tỏa lớn hơn 400 m2 mà trước đây đã được giải quyết 01 nềnnhà tái định cư theo phương án được duyệt.

+ Đối với hỗ trợ vay vốn xâydựng, sửa chữa nhà ở: các hộ đã được giải quyết nền nhà tái định cư khi thựchiện dự án, nhưng không đủ điều kiện xây dựng nhà ở chắc chắn và có nhu cầu vayvốn để sửa chữa, xây dựng thì phải có thiết kế, bản vẽ được UBND xã, phường,thị trấn nơi cư trú mới xác nhận; cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội vàNgân hàng Chính sách Xã hội huyện thẩm định đủ điều kiện cho vay.

- Mức hỗ trợ:

+ Nền nhà tái định cư: được xemxét bố trí 01 (một) nền tại các khu tái định cư theo giá gốc đầu tư của dự án,thanh toán trả chậm tiền nền nhà tối đa trong 05 năm, không tính lãi suất.

+ Vay vốn để xây dựng, sửa chữanhà ở: tùy theo thiết kế, bản vẽ và khả năng hoàn vốn, mức cho vay xây dựng nhàmới với mức tối đa là 30.000.000 đồng/hộ, và sửa chữa với mức tối đa là10.000.000 đồng/hộ; lãi suất ưu đãi là 0,65%/tháng, thời gian hoàn vốn tối đalà 05 năm. Trường hợp quá hạn hoàn vốn và trả lãi thực hiện theo quy định chung.

đ) Hỗ trợ khám chữa bệnh:

- Điều kiện hỗ trợ: là những hộcó hoàn cảnh khó khăn và có nhu cầu hỗ trợ khám chữa bệnh được UBND xã, phường,thị trấn nơi cư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội huyệnxem xét.

- Mức hỗ trợ: cơ quan Lao độngThương binh và Xã hội huyện xem xét cấp thẻ khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế nhưngười nghèo. Thời gian được hưởng tối đa 03 năm.

e) Hỗ trợ điện, nước, nhà vệsinh:

- Điều kiện hỗ trợ: là những hộcó nhà nơi tái định cư, hoàn cảnh kinh tế khó khăn và có nhu cầu hỗ trợ mắcđiện, nước sinh hoạt, xây dựng nhà vệ sinh được UBND xã, phường, thị trấn nơicư trú mới xác nhận, cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội, phòng Nông nghiệpvà Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện xem xét.

- Mức hỗ trợ:

+ Lắp điện kế: 100.000 đồng/hộ.

+ Lắp thủy kế: 250.000 đồng/hộ.

+ Xây dựng nhà vệ sinh: thực hiệntheo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,trong đó hỗ trợ từ nguồn vốn chương trình này là 400.000 đồng/hộ, phần còn lạiNgân hàng Chính sách Xã hội xem xét cho vay tối đa 1.000.000 đồng/hộ trong thờigian 03 năm, không tính lãi suất.

4. Tổng dự toán kinh phí thựchiện kế hoạch: 16.695 triệu đồng. Gồm:

a) Hỗ trợ không hoàn lại: 2.220triệu đồng. Bao gồm:

- Hỗ trợ học phí cho học sinh,sinh viên: 500 triệu đồng.

- Hỗ trợ đào tạo nghề: 1.620 triệu đồng (tương đương 600 người). Trongđó, giáo dục định hướng xuất khẩu lao động 120 triệu đồng (tương đương 100người).

- Hỗ trợ mắc điện: 20 triệu đồng(tương đương 200 hộ).

- Hỗ trợ lắp thủy kế: 30 triệuđồng (tương đương 120 hộ).

- Hỗ trợ xây nhà vệ sinh: 50triệu đồng (tương đương 125 hộ).

Các khoản hỗ trợ không hoàn lạido ngân sách tỉnh đảm bảo và cân đối từ các nguồn đảm bảo xã hội, bao gồm:nguồn giải quyết việc làm, nguồn dạy nghề cho người nghèo của tỉnh, nguồn chươngtrình nước sạch vệ sinh môi trường.

b) Hỗ trợ vốn vay do Ngân hàngChính sách Xã hội đảm bảo: 14.475 triệu đồng. Bao gồm:

- Cho vay giải quyết việc làm:10.000 triệu đồng (tương đương 1.000 hộ).

- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà:2.250 triệu đồng (tương đương 75 hộ).

- Cho vay xuất khẩu lao động:2.100 triệu đồng (tương đương 30 người).

- Cho vay xây dựng nhà vệ sinh:125 triệu đồng (tương đương 125 hộ).

5. Bố trí nguồn kinh phí thựchiện kế hoạch:

a) Sở Lao động Thương binh và Xãhội: xem xét bố trí nguồn vốn từ kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội, bao gồm cácnguồn: hỗ trợ giáo dục cho học sinh nghèo, dạy nghề cho người nghèo, Quỹ khámchữa bệnh cho người nghèo.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn: xem xét bố trí nguồn vốn từ chương trình nước sạch vệ sinh môitrường.

c) Ngân hàng Chính sách Xã hộitỉnh: xem xét bố trí kế hoạch vốn để thực hiện cho vay.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Thành lập Ban điều hành chínhsách xã hội:

a) Tại địa phương, thành lập Banđiều hành chính sách xã hội để thực hiện kế hoạch hỗ trợ chính sách xã hội chocác hộ bị di dời, giải tỏa thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phốLong Xuyên và huyện Châu Phú.

b) Thành phần Ban điều hànhchính sách xã hội gồm: Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, Trưởng phòng Nội vụ- Lao động Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Giám đốcNgân hàng Chính sách Xã hội huyện làm Phó Trưởng ban và các thành viên do Chủtịch UBND huyện quyết định.

c) Ban điều hành chính sách xãhội làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có bộ phận thường trực thực hiện nhiệm vụtổng hợp và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.

2. Lập kế hoạch thực hiện:

a) Ban điều hành chính sách xãhội có trách nhiệm:

- Căn cứ vào kế hoạch hỗ trợ tạiĐiều 1 Quyết định này, lập kế hoạch cụ thể thực hiện từng chính sách nêu trênvà theo từng giai đoạn thực hiện (năm 2007, 2008…) trình UBND huyện phê duyệt,gửi Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Nông nghiệp và PTNTxem xét thẩm định nguồn.

- Thực hiện các chính sách theokế hoạch này, cụ thể: tổ chức các lớp đào tạo nghề, bố trí nền nhà tái định cư,phối hợp các cơ quan chức năng của huyện, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện vàUBND cấp xã để thực hiện tốt các chính sách xã hội theo kế hoạch đã đề ra.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan thẩm địnhkế hoạch của huyện và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Căn cứ Quyết địnhcủa Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính chuyển kinh phí về cho huyện để thực hiện.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nôngnghiệp và PTNT, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Chủ tịchUBND thành phố Long Xuyên, Chủ tịch UBND huyện Châu Phú và Thủ trưởng các đơnvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);
- Các Sở: Tài chính, Lao động TBXH,
Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh;
- UBND thành phố Long Xuyên, UBND huyện Châu Phú;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P. TH, NC, VHXH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh