ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2599/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÔNGTHÔN MỚI XÃ TRUNG AN, HUYỆN CỦ CHI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ, về ban hành chương trìnhhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chếhỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC , ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn một sốnội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Chương trìnhmục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về banhành kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Chương trình hành độngcủa Thành ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TWngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X;

Căn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phêduyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn Thành phố Hồ ChíMinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”;

Xét Tờ trình số 31/TTr-BQL ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Trung An,huyện Củ Chi về việcphê duyệt Đề án Nông thôn mớixã Trung An, huyện Củ Chi giai đoạn 2013 - 2015 có ý kiến phê duyệt của Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi, ý kiến đề xuất của Tổ Côngtác giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố tại Thông báo số 278/TB-TCT-PTNT ngày 26 tháng9 năm 2012; đề xuất của Liên Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Tài chính tại Tờ trình số 675/TTr-NNPTNT-KHĐT-TC ngày 23 tháng 4 năm 2013 về phê duyệt đề án xây dựng nông thônmới xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, giai đoạn 2013 - 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt Đề án nông thôn mớixã Trung An, huyện Củ Chi giai đoạn 2013 - 2015 (theo nội dung đề án đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh thayđổi về cơ chế, chính sách đầu tư xã nông thôn mới, Tổ Công tác giúp việc BanChỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố phối hợp với Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi, Ban Quản lý xây dựng nôngthôn mới xã Trung An nghiên cứu, đề xuất kịp thời điều chỉnh, bổ sung.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhphố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạchvà Đầu tư, Giao thông vận tải và các Sở, ngành liên quan, Trưởng Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi và Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện Củ Chi, Trưởng Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Trung An và Chủ tịchỦy ban nhân dân xã Trung An - huyện Củ Chi có trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Mạnh Hà

ĐỀ ÁN

XÂYDỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ TRUNG AN, HUYỆN CỦ CHI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015(Ban hành kèm theo Quyết định số 2599/QĐ-UBNDngày 21 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thànhphố)

Phần I

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ TRUNG AN - HUYỆN CỦ CHI

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - DÂN SỐLAO ĐỘNG:

1. Đặc điểm tự nhiên:

Xã Trung An nằm cách thị trấn CủChi khoảng 13 km theo hướng Đông - Bắc.

- Đông giáp Sông Sài Gòn; xã ChánhMỹ, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; xã Hòa Phú, huyện Củ Chi;

- Tây giáp xã Phú Hòa Đông, xã TânThạnh Tây, huyện Củ Chi;

- Nam giáp xã Hòa Phú, xã TânThạnh Đông, huyện Củ chi;

- Bắc giáp Sông sài Gòn; xã PhúAn, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Xã Trung An được chia ra làm 6 ấp:

- Ấp Thạnh An: 560,9 ha;

- Ấp Hội Thạnh: 126,7 ha;

- Ấp Chợ: 70,9 ha;

- Ấp An Hòa: 517,4 ha;

- Ấp An Bình: 147,8 ha;

- Ấp Bốn Phú: 575,9 ha.

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.999,48ha, gồm:

- Đất nông nghiệp: 1.548,12 ha chiếm 77% diệntích tự nhiên.

- Đất phinông nghiệp (đất chuyên dùng, đất ở…): 447,96 ha chiếm 22,5%.

2. Dân số:

- Tổng số nhân khẩu: 17.094 nhânkhẩu;

- Tổng số hộ: 5.835 hộ, phân racác ấp như sau:

+ Ấp Thạnh An: 1.596 hộ với 4.455nhân khẩu, diện tích đất tự nhiên bình quân 1.259 m2/nhân khẩu;

+ Ấp Hội Thạnh: 2.163 hộ với 5.155nhân khẩu, diện tích đất tự nhiên bình quân 245 m2/nhân khẩu;

+ Ấp Chợ: 690 hộ với 2.176 nhânkhẩu, diện tích đất tự nhiên bình quân 299 m2/nhân khẩu;

+ Ấp An Hòa: 619 hộ với 2.316 nhânkhẩu, diện tích đất tự nhiên bình quân 223 m2/nhân khẩu;

+ Ấp An Bình: 405 hộ với 1.547nhân khẩu, diện tích đất tự nhiên bình quân 955 m2/nhân khẩu;

+ Ấp Bốn Phú: 362 hộ với 1.445nhân khẩu, diện tích đất tự nhiên bình quân 3.985 m2/nhân khẩu.

3. Lao động:

- Tổng số lao động trong độ tuổi:10.598 người, chiếm tỷ lệ 62%. Số lao động chưa có việc làm là 620 người, chiếmtỷ lệ là 5,85%. Trong tổng số lao động trên địa bàn xã thì số lao động nôngnghiệp là 4.240 người, chiếm tỷ lệ 40% số người trong độ tuổi lao động, độ tuổilao động nông nghiệp hiện nay ra đồng ở độ tuổi từ 40 - 45 là phổ biến. Laođộng hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 36,36% vàlao động hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là 23,64%.

II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI:

1. Quy hoạch:

1.1. Quyhoạch sử dụng đất:

- Ủy ban nhân dân (UBND) huyện CủChi đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tại xã Trung An đến năm 2010, đang tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 (dự kiếnhoàn thành đầu năm 2014).

1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội môi trường theo chuẩn mới và quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, chỉnh trang các khu dân cưhiện có:

+ Quy hoạch phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội môi trường theo chuẩn mới chưa thực hiện.

+ Quy hoạch phát triển các khu dâncư mới, chỉnh trang các khu dân cư hiện có: Đã thực hiện quy hoạch chỉnh trang04 khu dân cư theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa.

2. Hạ tầng kinh tế - xã hội:

2.1. Giaothông:

Xã có 2 tuyến đường tỉnh lộ đi qualà Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15 với chiều dài 4,830 km, rộng 9 m mặt đường trảinhựa. Đây là tuyến đường giao thông quan trọng nhất cho phát triển kinh tế -văn hóa - xã hội.

Hiện tại tổng chiều dài cáctuyến đường giao thông của xã là: 60,11 km. Trong đó:

+ Đường trục xã, liên xã đãđược nhựa hóa: 8,844 km/8,844 km;

+ Đường trục ấp, liên ấp:17,178 km/19,96 km (còn 2,782 km chưa đạt);

+ Đường ngõ, xóm: 14,925km/18,275 km (còn 3,35 km chưa đạt);

+ Đường giao thông nội đồng đilại thuận lợi: 7,49 km/13,04 km (5,55 km chưa đạt).

2.2. Thuỷ lợi:

Trung An có hệ thống sông, rạchphong phú (khoảng 70 kênh, rạch). Xã có sông Sài Gòn bao bọc từ Đông đến Bắc làcon đường thủy huyết mạch dùng để chuyên chở vật tư giao thương và du lịch sinhthái.

Hệ thống tưới, tiêu của xã hiệntại phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, nhưng do đặc điểm là sông Sài Gòn cólượng phù sa bồi đắp hàng năm lớn nên hàng năm cần nâng cấp nạo vét và kết hợpvới giao thông nội đồng.

2.3. Điện:

- Số trạm biến áp 58 đều đạt yêucầu (Các trạm biến áp chủ yếu quản lý bởicác công ty, doanh nghiệp để cung cấp điện phục vụ cho sản xuất hàng hóa).

- Số km đường dây hạ thế 46 km.

- Số km đường dây trung thế 43 km.

- Tất cả các tuyến đường chính đềucó bóng điện. 100% hộ dân sử dụng điện trực tiếp từ lưới điện quốc gia.

- Mức độ đáp ứng yêu cầu về điệncho sản xuất 100%.

2.4. Trườnghọc:

- Trường mầm non: Hiện tại xã có 2trường mầm non, mẫu giáo gồm;

+ Trường mầm non Trung An 1 vớitổng diện tích toàn trường là 3.611,6 m2, tổng diện tích xây dựng là423,2m2, diện tích sân chơi 423,2m2.

+ Trường mầm non Trung An 2 vớitổng diện tích toàn trường là 11.832,9m2, tổng diện tích xây dựng là2.727,6m2, diện tích sân chơi 6.000m2.

- Trường tiểu học: Hiện Trườngtiểu học Trung An đạt chuẩn quốc gia trên diện tích là 11.571m2 đảmbảo tốt điều kiện học tập cho khoảng 1000 học sinh là con em các ấp trên địabàn.

- Trường Trung học cơ sở: Xã TrungAn có 1 trường trung học cơ sở mới xây đạt chuẩn quốc gia, nhưng chưa đảm bảosĩ số học sinh theo chuẩn.

2.5. Cơsở vật chất văn hóa:

- Số nhà văn hoá xã, ấp: Hiện tạitrên địa bàn xã chưa có nhà văn hóa phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí củangười dân, chủ yếu các điểm sinh hoạt văn hóa văn nghệ diễn ra tại trụ sở vănphòng của mỗi ấp riêng biệt hoặc tự phát tại nhà người dân. Xã Trung An có 6ấp, đều có văn phòng ấp, góc truyền thống tương đối hoàn thiện. Diện tích đấtmặt bằng của văn phòng các ấp trung bình khoảng 300 - 500m2

- Khu thể thao của xã, ấp: Xã có 1sân vận động xã; 02 sân cỏ nhân tạo của tư nhân do người dân xây dựng và quảnlý, còn lại chủ yếu là các sân bóng đá, bóng chuyền mang tính tự phát ở các bãiđất trống chưa vào quy hoạch cụ thể chi tiết. Sân vận động thể thao xã có diệntích khoảng hơn 5.000m2.

- Đài truyền thanh xã: Xã có 01đài truyền thanh và 14 cụm loa không dây phân bố trên địa bàn 6 ấp.

2.6. Chợ nông thôn:

- Xã Trung An có 1 chợ trung tâm với năng lựcthiết kế là 36 điểm kinh doanh. Số điểm kinh doanh trong chợ thực tế là 32 vàhoạt động tương đối hiệu quả.

2.7. Bưu điện:

- Xã có 1 bưu điện văn hóa phục vụ cơ bản đượcnhu cầu của người dân với diện tích 150m2, diện tích xây dựng là 50m2.

- Ngoài ra xã có 5 điểm phục vụ bưu chính, viễnthông và đều có đường truyền internet đến ấp.

- Về hệ thống thông tin liên lạc: toàn xã có sốđiện thoại cố định là 1.225 cái; bình quân 3 hộ thì có 1 máy điện thoại cố định.

2.8. Nhà ở dân cư nông thôn:

- Tổng số nhà ở trên địa bàn xã là 3.172 căn,diện tích xây dựng ước khoảng 25.500 m2

- Do phát động phong trào xóa nhà tranh tre,vách nát từ năm 2005, chính vì vậy xã đã cơ bản xóa nhà tranh tre và chỉ còn 3căn nhà xuống cấp chuẩn bị xây dựng.

3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất:

3.1. Thu nhập:

- Thu nhập bình quân đầu người:18,2 triệu đồng/người/năm, bằng khoảng 83,3% mức thu nhập bình quân chung củahuyện Củ Chi (21,6 triệu đồng/người/năm)

3.2. Hộnghèo:

- Số lượng hộ nghèo theo tiêu chí12 triệu đồng/người/năm: 424 hộ, chiếm tỷ lệ 7,2 % trên tổng số hộ toàn xã(5.835 hộ).

3.3. Cơcấu lao động:

- Ngành nông nghiệp (40%); ngànhcông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (36,36%); ngành thương mại và dịch vụ(23,64%).

3.4. Hìnhthức tổ chức sản xuất:

Trung An với diện tích đất nôngnghiệp chiếm tỷ lệ cao (77,5%).

- Về nông nghiệp: có 1 trang trạichăn nuôi heo (trên 30 nái và 30 heo thịt/trang trại; 01 trang trại nuôi cá sấucủa bà Võ Thị Nga, 01 trang trại của công ty Hải Thanh, cá kiểng...).

- Về thương mại dịch vụ có 1 chợvới 50 tiểu thương và khoảng 450 hộ kinh doanh.

- Trên địa bàn xã có 57 doanhnghiệp sản xuất ở các lĩnh vực may gia công quần áo, làm giày, may giỏ, cơ khí,gốm sứ...

4. Văn hóa, xã hội và môitrường:

4.1. Giáodục:

- Phổ cập giáo dục trung học tỷ lệ87%.

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCSđược tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) trong năm 2012 là 85%.

- Số lao động đã qua đào tạo là3.762 người chiếm tỷ lệ 35,5% trong tổng số lao động. Lao động qua đào tạo củaxã được đào tạo trong các công ty, xí nghiệp trong quá trình làm việc và đàotạo chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp trở lên. Số lao động được đào tạo chuyên môn,kỹ thuật từ sơ cấp trở lên khoảng 1.586 lao động.

- Tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm noncho trẻ 5 tuổi: 99%

4.2. Ytế:

- Xã có 1 trạm y tế đạt chuẩn quốcgia với vốn đầu tư hơn 5 tỷ đồng. Về nhân sự với 10 giường bệnh và 07 y, bác sỹ.

- Hiện tại, tỷ lệ người dân thamgia các hình thức bảo hiểm y tế là 55%, trẻ em được tiêm đủ các loại vacxindưới 1 tuổi là 100%. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng < 5 tuổi là 1,64%. Tỷ lệphụ nữ sinh con thứ 3 trở lên là 4,85%.

4.3.Văn hóa:

- Ranh giới hành chính xã Trung Anđược phân chia thành 6 ấp, trong năm 2012 có 5 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hoá,đạt tỷ lệ 83,33%; 01 ấp còn lại không đạt là do vi phạm về số lượng trường hợpsinh con thứ 3; 92% gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình Văn hóa.

4.4. Môitrường:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệsinh: 100% hộ dân tại xã đều dùng nước giếng khoan ở tầngnước đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Hiện tại, số hộ tham gia sử dụng nước máy là 300hộ với 1.303 người, bình quân mỗi hộ sử dụng 1m3/ngày. Xã có 1 trạmcấp nước máy với năng lực thiết kế là 450m3/ngày.

- Tình hình xử lý chất thải: Hiệntại đã có 6/6 ấp đã có các đội thu gom rác thải với 1.538 hộ đăng ký thu gomrác, chiếm khoảng 50% số hộ. 45% số hộ còn lại được thu gom và chôn lấp tại nhàtheo quy định.

- Trên địa bàn xã có 57 doanhnghiệp sản xuất ở các lĩnh vực may gia công quần áo, làm giày, may giỏ, cơ khí,gốm sứ... Các doanh nghiệp cơ bản đạt không gây ô nhiễm môi trường.

- Nghĩa trang: Hiện trạng chôn cấtcủa người dân trong xã đa số chôn cất tại các nghĩa trang gia tộc trải rộngkhắp các ấp. Trên địa bàn xã có 1 nghĩa trang với diện tích là 32.000m2nhưng chưa được quy hoạch

5. Hệ thống chính trị và anninh trật tự xã hội:

5.1. Hiệntrạng cán bộ, công chức xã đạt chuẩn:

Số lượng cán bộ, công chức, cán bộkhông chuyên trách của Ủy ban nhân dân xã Trung An được giao năm 2012 là 47người: trong đó 25 cán bộ và công chức; 22 cán bộ không chuyên trách. Số lượnghiện có tính đến tháng 12 năm 2012 là 10 cán bộ, 8 công chức và 21 cán bộ khôngchuyên trách.

5.2. Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở:

Trong năm 2011, Đảng bộ xã đượcđánh giá là đảng bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ; xã có đủcác hệ thống tổ chức đoàn thể theo quy định được đánh giálà xuất sắc; Ủy ban nhân dân xã đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.

Ủy ban nhân dân xã: thực hiện môhình 1 cửa liên thông về cải cách hành chínhkhá nề nếp. Trình độ cán bộ, công chức không ngừng được nâng cao

5.3.Tình hình trật tự xã hội - an ninh trênđịa bàn:

Tình hình an ninh chính trịluôn được giữ vững. Hàng năm Đảng ủy có Nghị quyết, Ủy bannhân dân xã có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninhtrật tự và trật tự an toàn giao thông đô thị. Lực lượng công an xã luôn đượcxây dựng và củng cố ngày càng trong sạch vững mạnh. Cùng phối hợp với nhân dânthực hiện công tác phòng ngừa tội phạm, không để xảy ra hoạt động phá hoại cácmục tiêu, công trình văn hóa, an ninh - quốc phòng, phá hoại khối đại đoàn kếttoàn dân tộc; không xảy ra hoạt động tuyên truyền, chiến tranh tâm lý chống phávề chính trị.

Phần II

NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TRUNG AN ĐẾNNĂM 2015

I. MỤCTIÊU ĐẾN NĂM 2015:

1. Mục tiêu chung:

- Xây dựng xã Trung An trở thành xã nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóathể hiện các đặc trưng: có kinh tế phát triển, đời sống vật chất vàtinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; có kết cấu hạ tầng kinh tế, xãhội hiện đại, có các hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thônổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái đượcbảo vệ… nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Xây dựng xã Trung An trở thànhxã nông thôn mới theo phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực và do cộng đồng địaphương làm chủ.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Hoàn thành 19/19 tiêu chí xâydựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.

+ Năm 2012 xã đạt 10/19 tiêuchí, gồm: 3, 4, 7, 8, 12, 13, 15, 16, 18, 19.

+ Năm 2013: 12/19 tiêu chí(đạt thêm 2tiêu chí: 1, 17);

+ Năm 2014: 17/19 tiêu chí(đạt thêm 5tiêu chí: 2, 5, 6, 9, 14);

+ Năm 2015: 19/19 tiêu chí (đạt thêm 2 tiêu chí: 10, 11).

* Những chỉ tiêu cụ thể:

- Thu nhập bình quân đầu người nămtăng gấp 1,8 lần so với bình quân lúc xây dựng đề án. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩnthành phố (dưới 12 triệu đồng/người/năm): giảm dưới 2%.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng: Công nhiệp, tiểu thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệptheo tỷ lệ: 75% - 13% - 12%. Cơ cấu lao động trong lĩnh vực nông nghiệp (tỷ lệlao động ở độ tuổi làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp) giảm bình quân5%/năm. Đào tạo nghề cho trên 350 lao động. Giải quyết việc làm cho 600 - 700lao động.

- Chuyển dịch sản xuất nông nghiệptheo hướng nông nghiệp đô thị hiệu quả cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh. Trongđó, quy hoạch sản xuất Rau an toàn 26 ha; Hoa cây kiểng: 60 ha (gồm cả 36 hahoa, hoa nền Hợp tác xã Hà Quang); vườn cây ăn trái 500 ha, Cá cảnh: 5 ha; Cỏ:250 ha (1 ha cỏ phục vụ chăn nuôi khoảng 15 con bò); Bò sữa: 4.000 con; Heo:4.000 con; Thủy đặc sản khác: 20 ha.

- Xây dựng mạng lưới giao thôngnông thôn với chất lượng bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển hànghóa, tiêu thụ nông sản và phát triển du lịch sinh thái. Phấn đấu 100% trục nốigiữa các ấp, tổ trong ấp, liên tổ được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa vàđược nhựa hóa các tuyến đường trục chính phục vụ đi lại vào các khu du lịchsinh thái.

- Kiên cố hóatrường, lớp, hoàn thiện các điều kiện về cơ sở vật chấttrong hệ thống các trường học, tiến tới hiện đại hóa các phương tiện dạy học.

- Xây dựng đời sống văn hóaở nông thônvới 6/6 ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa;tỷ lệ gia đình văn hóađạt 98%; tỷ lệ người tham gia hoạt động thể dục, thể thao thường xuyênđạt 50%tham gia các hoạt động văn nghệđạt 20%; tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện nếp sống văn hóađạt 85%.

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạthợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ hộ sản xuất nông nghiệp và cơ sở sản xuất đạt tiêuchuẩn môi trường 100%; Quy hoạch, xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang đạtchuẩn 100%.

- Nâng cao chất lượng hoạt độngcủa tổ chức cơ sở Đảng, hoạt động của các hội, đoàn thể thông qua việc vận độngtuyên truyền hội viên, đoàn viên làm nòng cốt trong phong trào xây dựng nôngthôn mới.

- Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là100%; hoạt động của Đảng bộ đạt tiêu tiến trở lên. An ninh trật tự xã hội luônđược giữ vững.

II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Công tác quy hoạch:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí 1 của Bộ tiêu chíquốc gia nông thôn mới.

b) Nội dungthực hiện:Hoàn thành Quy hoạch theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT của liên bộBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xâydựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng xã nông thôn mới.

2. Pháttriển hạ tầng kinh tế - xã hội:

2.1.Giao thông:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí2 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Tập trung phát triển đồng bộ vàbền vững mạng lưới giao thông của xã.

b) Nội dung thực hiện:

- Xây dựng mới, cải tạonâng cấp lên bê tông, nhựa tưới, sỏi đỏ: 11,682km bao gồm các loại đường:

+ Mở rộng, nâng cấp đường trục ấp,liên ấp từ nền đất và cấp phối sỏi đỏ lên nhựa tưới: 2.782 km.

+ Mở rộng, nâng cấp đường ngõ xómlên cấp phối sỏi đỏ hoặc láng nhựa: 3,350 km.

+ Mở rộng, nâng cấp các tuyếnđường nội đồng lên cấp phối sỏi đỏ: 5,55 km.

2.2. Thủylợi:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầutiêu chí số 3 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dung thực hiện: Nạo vét,nâng cấp bờ bao kết hợp giao thông nông thôn ước tính 6.870 m.

2.3. Điện:

a) Mục tiêu:Đạt yêu cầutiêu chí số 4 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dung thực hiện: Vận động,tuyên truyền và có chính sách hỗ trợ người dân sử dụng các thiết bị điện tiếtkiệm (đèn huỳnh quang thay thế đèn dây tóc).

2.4. Trườnghọc:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 5 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

b)Nội dung thực hiện: Cải tạo nâng cấp

+ Xây thêm phòng âm nhạc cho Trường mầm non Trung An 2.

+ Xây thêm 10 phòng học cho Trườngtrung học cơ sở Trung An.

2.5. Cơsở vật chất văn hóa:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 6 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dung: Hoàn thiện hệ thốngcác công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá thể thao trên địa bàn xã.

- Xây mới, nâng cấp ban dân ấp kếthợp tụ điểm sinh hoạt văn hóa: 06 trụ sở Ban ấp;

- Chỉnh trang đài liệt sỹ.

- Nâng cấp hệ thống đài tuyền thanh

2.6. Chợ:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 7 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, gồm:

- Hình thành nơi kinh doanh cácmặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân; xây dựng vàphát triển kinh doanh các mặt hàng đặc trưng của địa phương (sản phẩm nôngnghiệp) đồng thời có các hoạt động văn hóa khác, có mục đích quảng bá các giátrị văn hóa truyền thống của xã và thu hút khách du lịch.

b) Nội dung thực hiện:Nâng cấp 01 chợ Trung An

2.7. Bưuđiện:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 8 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

b) Nội dung thực hiện: Nâng cấpbưu điện văn hóa xã, duy tu và nâng cấp hệ thống Internet tốc độ cao, bổ sungthêm dung lượng.

2.8. Nhàở dân cư:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 09 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% khôngcòn nhà tạm, dột nát.

b) Nội dung thực hiện: Tiếp tụccải tạo, xây dựng mới, nâng cấp nhà ở của người dân đạt chuẩn 600 căn nhà,chiếm khoảng 20% số nhà ở của dân cư.

Gắn nhà ở trong mối quan hệ vớixây dựng môi trường nông thôn, việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà ở cần tạodiện mạo, mỹ quan, văn minh, sạch đẹp cho nông thôn. Do đó xây dựng nhà ở khôngchỉ bền chắc mà cần phải đẹp, có tính mỹ thuật trong quá trình thiết kế, thicông công trình.

3. Phát triển kinh tế và cáchình thức tổ chức:

3.1. Chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập (thành tựu sản xuất):

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 10 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới,

b) Nội dung thực hiện:

3.1.1.Chuyển đổi diện tích cây con kém hiệu quả(lúa 339,23 ha, mía 105 ha), diện tích đấtbỏ hoang sang xây dựng các mô hình nông nghiệp đô thị đảm bảo an toàn vệ sinh dịch bệnh, môi trường và manglại hiệu quả kinh tế cao:

a) Cây kiểng, hoa nền...

- Quy mô dự kiến: 60 ha;

- Các chủng loại thường gặp ở môhình này là: Mai vàng (mai ghép nhiều màu, mai tai giảo...), Bon sai (gồm mộtsố loại như cùm rụm, tắc, khế, mai, cần thăng)...; Kiểng lớn như mai chiếuthủy, kiểng lá...; Hoa cao cấp như lan cắt cành Mokara, Dendrobium, hoa hồng;các loại cá cảnh có giá trị cao.

b) Mô hình trồng các loại rau ănlá, quả an toàn:

- Quy mô dự kiến: 26 ha.

- Mỗi mô hình đầu tư khoảng 10,0 -15,0 triệu đồng cho việc lên líp, cải tạo đồng ruộng. Mô hình cần liên kếtnhiều hộ trồng rau trên một địa bàn lại với nhau nhằm góp sức giải quyết đầuvào, đầu ra cho sản phẩm.

c)Ứngdụng mô hình công nghệ cao trong chăn nuôi trên địa bàn xã (trồng cỏ cao sảnVA06 kết hợp chăn nuôi bò sữa, bò thịt; xử lý chất thải thông qua làm biogashay nuôi trùn quế; cải tạo chuồng trại theo hướng công nghiệp - khép kín, kếthợp tham quan, bán sản phẩm phục vụ du lịch):

- Quy mô dự kiến: 250 ha.

- Đưa đàn bò sữa tăng lên 4.000con, với năng suất 5.000 kg sữa/chu kỳ tương ứng với diện tích đất trồng cỏ là250 ha; mô hình có giá trị kinh tế cao như heo rừng, nhím, cá chình, cá cảnh...

3.1.2.Khai thác tốt lợi thế của xã về tiềm năng dulịch sinh thái vườn để phát triển kinh tế trên địa bàn xã:

- Cải tạo các vườn cây ăn trái,hoa cây kiểng... Nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu phát triển các vườn cây ăntrái kết hợp du lịch sinh thái nhà vườn trên diện tích 500 ha.

- Tổ chức các điểm nghỉ chân đểphối hợp, liên kết với các tuyến du lịch sinh thái ven sông Sài Gòn: tham quancác vườn trái cây, các khu du lịch sinh thái như vườn trái cây ấp Bốn Phú, AnHòa chú trọng phát triển loại hình sản xuất nông nghiệp đô thị kết hợp dịch vụdu lịch sinh thái.

3.1.3.Xây dựng các mô hình sản xuất tiểu thủ côngnghiệp và ngành nghề nông thôn: như mô hình thanh niên lập nghiệp, các nghềdịch vụ chụp ảnh, sửa vi tính, sửa chữa xe gắn máy…

3.2.Hỗ trợ các hộ dân thuộc diện nghèo của xãphát triển sản xuất nâng cao thu nhập thoát khỏi diện nghèo theo chuẩn mới (hộnghèo):

- Hỗ trợ các hộ thuộc diện nghèocủa xã thông qua việc hỗ trợ trang thiết bị phục vụ sản xuất.

- Thông qua việc vay vốn có hỗ trợlãi suất để các hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo có vốn đầu tư phát triển sảnxuất nông cao thu nhập.

- Thông qua việc hỗ trợ đào tạonghề từ đó làm cơ sở để có được việc làm có thu nhập cao.

- Tăng cường thực hiện chức nănggiám sát phản biện xã hội của các tổ chức chính trị - xã hội, góp phần đảm bảocác chính sách an sinh xã hội của Nhà nước thực sự hỗ trợ được người nghèo vàcác đối tượng chính sách.

- Hỗ trợ đào tạo nghề cho 150 laođộng;

3.3.Tỷ lệ lao động có việc làm:

a)Mục tiêu:

- Từng bước chuyển dịch cơ cấu laođộng từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo:70%, trong đó có 40% là lao động nữ.

- Thực hiện lồng ghép các chươngtrình dạy nghề cho nông dân biết về quản lý kinh tế, vững về kỹ thuật, khả năngtiếp thị; cán bộ xã giỏi về phát triển nông thôn, là nòng cốt góp phần quantrọng trí thức hóa nông thôn.

- Các chỉ tiêu cụ thể:

+ Đào tạo nghề cho 350 lao động;

+ Vận động tự đi học, doanh nghiệpđào tạo,...: 4.500 lao động.

+ Giải quyết việc làm cho 600 -700 lao động.

b)Nội dung thực hiện:

- Ban quản lý liên kết chặt chẽvới trường dạy nghề trên địa bàn huyện và với các doanh nghiệp nhằm có địnhhướng đào tạo công nhân kỹ thuật để giải quyết lao động.

- Đào tạo nghề cấp chứng chỉ, tậphuấn kỹ thuật sản xuất cho nông dân, kỹ năng khuyến nông cho cán bộ khuyến nôngcơ sở, nông dân giỏi.

- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết giữacác cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp, Trường đại học, Viện nghiêncứu... với nông dân, hộ sản xuất trong công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹthuật, giống mới, công nghệ sau thu hoạch.

- Đào tạo và nâng cao trình độquản lý, nghiệp vụ kế toán cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp củaxã, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác sản xuất, doanh nghiệp.

3.4. Cáchình thức tổ chức cần phát triển:

a)Mục tiêu:

- Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của 5 tổ hợp tác và 1 hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, ngành nghềnông thôn tại xã; nâng cao đóng góp của kinh tế tập thể vào tăng trưởng kinh tếtại xã, xóa đói giảm nghèo một cách bền vững, tạo thêm việc làm mới và bảo vệmôi trường .

- Chỉ tiêu phấn đấu:

+ Duy trì và củng cố 4 tổ hợp tác, và 1 hợp tác xã.

+ Kêu gọi các doanh nghiệp có nănglực đầu tư trong cụm công nghiệp xã.

b)Nội dung thực hiện:

- Tuyên truyền, vận động nhằm giúpngười nông dân nắm bắt được chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về kinhtế tập thể.

- Bồi dưỡng, đào tạo: các chứcdanh tổ trưởng tổ hợp tác, chủ nhiệm, ban quản trị phải được nâng cao về nănglực quản lý.

- Hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầunhư trang thiết bị phục vụ thông tin liên lạc,đào tạo trao đổi, cập nhật thông tin (điện thoại, máy fax, máy vi tính, máy in).

- Hỗ trợ để mở rộng và nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức kinh tế tổhợp tác, hợp tác xã.

4. Văn hóa, xã hội và môitrường:

4.1. Giáodục:

a)Mục tiêu:

- Phổ cập giáo dục trung học: 90%;Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổthông, bổ túc, học nghề…): 95%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 70%,trong đó nữ tối thiểu là 40%.

b) Nội dung thực hiện:

- Ban quản lý xây dựng nông thônxã phối hợp với các đoàn thể nắm bắt các trường hợp trẻ em bỏ học và kịp thờicó sự hỗ trợ, động viên các em đến trường. Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổiđến trường được học tập, phổ cập giáo dục bậc tiểu học và trung học.

- Phân nguồn lao động trên địabàn xã thành 3 nhóm và đưa ra những hình thức đào tạo cụ thể cho từngnhóm lao động: nhóm chuyển dịch lao động ra khỏi sản xuất nông nghiệp; nhómlao động trong lĩnh vực nông nghiệp và nhóm là chủ các doanh nghiệp đóngtrên địa bàn xã.

4.2. Ytế:

a)Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 củaBộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b)Nội dung:Tiếp tục thực hiện Chương trìnhmục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc giavề nông thôn mới. Vận động nâng tỷ lệ của người dân tham gia các hình thức bảohiểm y tế đạt 75%.

4.3. Xâydựng đời sống văn hóa phong phú lành mạnh:

a)Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 của Bộ tiêuchí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dung:

* Nội dung 1: Tiếp tục thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc giavề nông thôn mới. Xã có từ 70% số ấp trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá

* Nội dung 2: Thực hiện thông tinvà truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới. Đến năm 2015, 100% ấp đạt tiêu chuẩn.

4.4. Bảovệ và phát triển môi trường nông thôn:

a)Mục tiêu:Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 củaBộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch vàhợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ côngcộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trênđịa bàn xã.

b) Nội dung:

- Các chỉ tiêu phấn đấu:

+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạthợp vệ sinh: 100%;

+ Tỷ lệ hộ đăng ký thu gom rác:85%;

+ Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợpvệ sinh: 100%;

+ Tỷ lệ hộ chăn nuôi gia súc xâydựng hầm biogas: 100%;

+ Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhàtắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn: 90%;

+ Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanhđạt tiêu chuẩn môi trường: 100%;

+ Chỉnh trang 1 nghĩa trang xã tạiấp An Bình (vốn nông thôn mới 10.000,0 triệu đồng). Gồm: san lấp mặt bằng, xâydựng tường bao, các công trình phụ trợ.

- Tăng cường các hoạt động tuyêntruyền, phổ biến, vận động người dân thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môitrường và phòng chống ô nhiễm môi trường sản xuất (nông nghiệp và ngành nghềnông thôn).

- Ủy ban nhân dân xã khuyến khíchcác thành phần kinh tế phát triển sản xuất theo hướng sạch, giảm thiểu ô nhiễmmôi trường; phạt hành chính hay đề xuất huyện ra quyết định đóng cửa cơ sở haytổ chức sản xuất - kinh doanh vi phạm về môi trường.

- Xây dựng mô hình mẫu về tổ, ấpcó hệ thống xử lý nước thải của hộ đạt tiêu chuẩn môi trường. Tại những ấp cómật độ dân cư đông, nhiều công nhân, giao cho các đoàn thể vận động đoàn viên,hội viên phân loại rác thải trong sinh hoạt và hình thành tổ hợp tác thu gomrác dân lập để vận chuyển rác thải tới khu xử lý rác của huyện Củ Chi.

- Thực hiện tiêu chí “3 xanh”:đường xanh - vườn xanh và nhà xanh, giao các hội đoàn thểtiếp tục triển khai “Hội thi môi trường Xanh - Sạch - Đẹp” kết hợp trồng câyxanh trên các trục đường đã được quy hoạch trên qui mô xã, trồng cây xanh nơicông sở và doanh nghiệp, đăng ký chỉ tiêu thi đua cho từng ấp.

- Xây dựng 110 hầm biogas cho cáchộ chăn nuôi, 30 hố xí hợp vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường và nâng cao hiệuquả sản xuất chăn nuôi.

5. Hệ thống chính trị và an ninh trật tự xãhội:

5.1. Củngcố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơsở:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 18 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Phấn đấu, duy trìĐảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”. Các tổ chứcđoàn thể chính trị - xã hội của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quyđịnh của từng tổ chức.

- Nội dung 2: Xây dựng, ban hànhcác quy định thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ởcác xã để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ xã.

5.2. Anninh chính trị và trật tự xã hội:

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chísố 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

b) Nội dung:

* Nội dung 1: Thông qua các tổchức chính trị - xã hội, xây dựng và ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trậttự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;

* Nội dung 2:

- Nâng cao hiệu quả quản lý củachính quyền cơ sở; vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, thực hiện tốt quychế dân chủ ở cơ sở, hạn chế đơn thư khiếu nại, tố cáo.

- Quan tâm công tác tiếp dân, giảiquyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; giải quyết kịp thời, dứt điểmđúng quy định của pháp luật, không để tình trạng khiếu kiện phức tạp đông ngườixảy ra.

III. DỰ KIẾN KINH PHÍ VÀ NGUỒNVỐN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:

1. Tổngkinh phí đầu tư, hỗ trợ để thực hiện Đề án nông thôn mới xã Trung An, huyện CủChi, dự kiến: 295.503 triệuđồng, gồm:

1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 121.348triệu đồng (chiếm 41%).

1.2. Vốn sự nghiệp hỗ trợ cho các hoạt động trên địabàn xã: 174.155 triệu đồng (chiếm 59%).

2. Nguồnvốn:

2.1. Vốntừ Ngân sách nhà nước: 108.340triệu đồng, chiếm 37%; trong đó:

+ Vốn Nôngthôn mới: 83.535 triệu đồng, chiếm 28%.

+ Vốn lồngghép: 24.805 triệu đồng, chiếm 9%;chia ra:

* Vốn ngânsách tập trung: 0 triệu đồng

* Vốn phân cấphuyện: 0 triệu đồng;

* Vốn sựnghiệp: 24.805 triệu đồng (dựkiến bố trí thực hiện từ nguồn vốn sự nghiệp hàng năm của các ngành).

2.2. Vốn cộng đồng đóng góp: 146.663triệu đồng, chiếm 50%; trong đó:

+ Vốn dân: 84.643 triệu đồng;

+ Vốn doanhnghiệp: 62.020 triệu đồng;

2.3. Vốn vay tín dụng: 40.500triệu đồng, chiếm 13%.

2.4. Vốn đầu tư các nguồn được xác định cụ thể theochương trình, dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiệnđề án: từ nay đến năm 2015.

2. Qui mô và khối lượng thựchiện: theo các biểu đính kèm.

3. Phương châm và nguyên tắcđầu tư, hỗ trợ:

- Phát huy nội lực của địa phươnglà chính, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ sự hỗ trợ của Trung ương vàThành phố, đáp ứng nhu cầu đầu tư, giúp đỡ của các doanh nghiệp.

- Phát huy dân chủ, công khaitrong cộng đồng dân cư, khẩn trương, đồng bộ và chặt chẽ trong thủ tục hànhchính và đầu tư.

3.1. Cơ chế huy động vàquản lý các nguồn vốn:

- Thực hiện theo Quyết định số800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Quyết định số695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyêntắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2010 của BộTài chính quy định về quản lý sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xãthực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa”;

- Thực hiện theo Thông tư liêntịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiệnQuyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã,phường, thị trấn.

- Thực hiện theo Quyết định số15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việcban hành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phốHồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việcban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tưtại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớitrên địa bànThành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 - 2020.

3.2. Quản lý đầu tư và xâydựng:

- Thực hiện theo Quyết định số800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Thực hiện theo Thông tư liêntịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiệnQuyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện theo Quyết định số15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc banhành Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố HồChí Minh giai đoạn 2010- 2020;

- Thực hiện theo Quyết định số15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việcban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tưtại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013 - 2020.

4. Phân công thực hiện:

4.1. Ủyban nhân dân huyện Củ Chi, Ủy ban nhân dân xã Trung An, Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Củ Chi và BanQuản lý xây dựng nông thôn mới xã Trung An:

- Tập trungtriển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân, Đảng viên, cán bộ,công chức quán triệt chủ trương của Trung ương và Thành phố về chương trình xâydựng mô hình nông thôn mới tại xã; vận động cơ sở sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp và nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp hỗ trợ để thựchiện các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã.

- Thực hiện theo đúng nội dung của Đề án đượcphê duyệt, không được thay đổi nội dung của Đề án khi chưa được chấp thuận củaBan Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố.

- Phân công các phòng, ban, đơn vị chức năng củahuyện, cán bộ chuyên môn của xã tham gia, hỗ trợ Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Trung An xây dựng kế hoạchtổng thể thực hiện đề án giai đoạn 2012 - 2015, xây dựng kế hoạch cụ thể từngnăm đảm bảo tiến độ và mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện các tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới.

- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới theo đúng quy định hướng dẫn của pháp luật hiện hành.

4.2. Các Sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới thành phố:

- Phân công cán bộ, công chức theo dõi, hướngdẫn, hỗ trợ Ban quản lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Trung An, huyệnCủ Chi chuẩn bị và thực hiện, đảm bảo tiến độ thực hiện các tiêu chí của ngànhtrên địa bàn xã.

- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện cácchương trình mục tiêu của Trung ương và Thành phố do Sở, ngành phụ trách trênđịa bàn xã.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trìhướng dẫn Ủy ban nhân dân xã Trung An và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xãTrung An triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới theo Đề án được phê duyệt.

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn, hoàn tấtthẩm định quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch hạ tầng thiết yếu(theo phân công, phân cấp) của huyện Củ Chi và xã Trung An; tổ chức giám sátviệc công bố, công khai các quy hoạch được phê duyệt.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với SởTài chính, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xãTrung An cân đối, đề xuất và dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phốgiải quyết và bố trí vốn ngân sách tập trung, vốn phân cấp hàng năm (2012 -2015), đảm bảo tiến độ đầu tư, hoàn thành các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xãhội trên địa bàn xã Trung An.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện CủChi và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Trung An, đề xuất và dự thảo vănbản trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, giao kế hoạch kinh phí sự nghiệpchi thường xuyên để thực hiện các hoạt động, đảm bảo tiến độ thực hiện các tiêuchí quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn xã Trung An.

4.3. Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo Chươngtrình xây dựng nông thôn mới thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tìnhhình thực hiện các chương trình, dự án, các tiêu chí quốc gia về nông thôn mớitrên địa bàn xã Trung An, huyện Củ Chi; định kỳ hàng tháng báo cáo Ban Chỉ đạoChương trình xây dựng nông thôn mới thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dânthành phố kết quả thực hiện; tham mưu, đề xuất, giải quyết những khó khăn, vướngmắc trong quá trình thực hiện; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để thành phố tổ chức sơkết hàng năm, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mớitrên địa bàn thành phố./.