ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2007/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 14 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU,NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 05/3/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;Thông tư số 45/2006/TT-BCT ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sungThông tư số 63/2002/TT-BTC ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hộiđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25/4/2007của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 13 về việc sửa đổi và ban hànhquy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hộiđồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 298/TTr-STC ngày 15/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp,quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:

1. Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu của cơ quan Nhànước có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường, nhà mặt phố; nhà trongngõ, nhà trong ngách; căn hộ của nhà chung cư).

2. Đối tượng nộp: Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủsở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định đượcchủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.

3. Cơ quan thu: Cơ quan quản lý nhà nước về đô thị, cơsở hạ tầng (Ban Quản lý đô thị, Phòng quản lý cơ sở hạ tầng) huyện, thị xã, thànhphố có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhàtheo Quyết định này.

4. Mức thu

+ Cấp mới: 30.000 đồng/1 biển số nhà.

+ Cấp lại: 20.000 đồng/1 biển số nhà.

5. Quản lý và sử dụng: Lệ phí cấp biển số nhà là khoảnthu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

5.1. Quản lý: Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu củaBộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và đăng ký, kê khai, thu,nộp, quyết toán lệ phí với cơ quan Thuế; mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tạiKho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu lệ phí; địnhkỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệ phí thu được vàotài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiệnhành của Nhà nước.

5.2. Sử dụng: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75%/tổng số lệ phí thực thu (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thời kỳ ổn địnhngân sách 2007-2010), để chi phí cho việc tổ chức quản lý thu và cấp biển sốnhà theo nội dung như sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việcthu lệ phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã hưởng lương từ ngânsách Nhà nước).

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí.

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc,thiết bị phục vụ cho công tác thu lệ phí.

- Chi mua vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liênquan đến việc thực hiện công việc thu lệ phí.

- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trựctiếp thu lệ phí trong đơn vị, sau khi đảm bảo các khoản chi phí thu lệ phí theonguyên tắc bình quân một người không quá 3 tháng lương thực hiện, nếu số thu nămsau cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện, nếu số thu nămsau thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Riêng, đối với các đơn vị thu lệ phí là cơ quan Nhà nướcthực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phíquản lý hành chính; các đơn vị thu lệ phí là đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độgiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, sử dụng phần lệ phíđược trích để lại, sau khi đảm bảo các khoản chi phí thu lệ phí để chi bổ sungthu nhập cho người lao động, chi khen thưởng, phúc lợi, trích lập quỹ dự phòngổn định thu nhập cho người lao động trong đơn vị theo quy định.

Cuối năm, nếu số tiền lệ phí được trích để lại chưa sửdụng hết, thì chuyển sang năm sau.

5.3. Số tiền lệ phí thực thu còn lại (25%), cơ quan thuphải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tươngứng của mục lục ngân sách nhà nước.

5.4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí, nội dung chi theoquy định tại quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thulệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách gởi cơquan chủ quản hoặc cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt. Cơ quan thu lệ phíthực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được;số tiền lệ phí để lại đơn vị, số tiền lệ phí phải nộp ngân sách, số tiền lệ phíđã nộp ngân sách và số tiền lệ phí còn lại phải nộp ngân sách nhà nước với cơquan thuế trực tiếp quản lý; quyết toán việc sử dụng số tiền lệ phí được tríchđể lại với cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 2.

+ Sở Tài chính và các ngành liên quan chịu trách nhiệmtheo dõi, kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện quyết địnhnày.

+ Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc cácSở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nướctỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủtrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Đức Hải