ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2007/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 15 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠQUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮUCỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhànước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cônglập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếquản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khóa X kỳ họp thứ 9;

Xét đề nghị của Giám đốc SởTài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nướctại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyềnsở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chành Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủtịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

QUY ĐỊNH

PHÂNCẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰNGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHBÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điềul. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về nội dung quản lý và phân cấp quảnlý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpcông lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, các đơn vị, tổ chức khác được giao trực tiếp quản lý, sửdụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng tài sản nhà nước) vàtài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Nội dung quản lý và phân cấp quản lý nhà nước đối với tàisản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia; tài sảnsử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia; tài sản dự trữ quốc gia; tàisản nhà nước tại doanh nghiệp; tài nguyên thiên nhiên và đất đai khác thực hiệntheo quy định hiện hành của pháp luật, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyđịnh này.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhậpcó quy định khác với quy định tại Quy định này, thì áp dụng theo quy định, điềuước quốc tế đó.

Điều2. Đối tượng áp dụng

Đốitượng áp dụng tại Quy định này bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối vớitài sản nhà nước.

2. Đơn vị sử dụng tài sản nhà nước.

Điều3. Giải thích từ ngữ

TrongQuy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài sản nhà nước tại các đơn vị sử dụng tải sản nhà nướcgồm:

a. Đất đai;

b. Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c.Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d. Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bịlàm việc và các tài sản khác.

2. Tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật là tài sản không có nguồn gốc là tài sản của Nhà nước nhưngtheo quy định của pháp luật đến thời điểm nhất định, tài sản này được xác lậplà tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.

3. Tài sản chuyên dùng là những tài sản mà công dụng của nóchỉ dùng để phục vụ cho hoạt động đặc thù của một ngành, một lĩnh vực nhất định.

4. Đất đai khác là đất đai không thuộc khuôn viên trụ sở, cơsở hoạt động của các cơ quan, đơn vị và tổ chức kinh tế của Nhà nước.

5. Đặc thù là đặc điểm riêng có của một ngành, một lĩnh vực,địa phương mà các ngành khác, lĩnh vực khác, địa phương khác không có.

6. Phương án xử lý tài sản nhà nước 1à tập hợp các đề xuấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hình thức xử lý đối với tài sản nhà nướctheo quy định của pháp luật: thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu,bán, thanh lý, tiêu hủy.

Điều4. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối vớitài sản nhà nước, gồm:

1. Phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sảnnhà nước, gồm:

a. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

b. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước;

c. Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước;

d. Quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước;

đ. Quyết định bán tài sản nhà nước;

e. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước;

g.Quản lý các nguồn tài chính phát sinh trongquá trình quản lý, xử lý tài sản nhà nước;

h. Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước;

i.Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quảnlý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Phân cấp về thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nướcđối với tài sản.

Điều5. Tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnhquản lý; tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý.

1. Tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý bao gồm:

a. Tài sản nhà nước tại các đơn vị sử dụng tài sản nhà nướcthuộc tỉnh quản lý;

b. Tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh quyếtđịnh xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốquản lý bao gồm:

a. Tài sản nhà nước tại các đơn vị sử dụng tài sản nhà nướcthuộc cấp huyện và cấp xã quản lý;

b. Tài sản dơ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện, cấpxã quyết định, xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Tài sản thuộc sở hữu nhà nước giao cho tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác quản lý, sử dụng thì không thuộc quyềnsở hữu của tổ chức đó. Tài sản này do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố quản lý theo Quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Tài sản nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác là tài sản thuộc sở hữu củatổ chức đó.

Điều6. Quyền hạn, trách nhiệm về quản lý nhà nướcđối với tài sản nhà nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thống nhất quản lý tàisản nhà nước được nêu tại Điều 5 của Quy định này.

2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơnvị sử dụng tài sản nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức quản lý tài sản nhànước thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp tại Quy định này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan.

ChươngII

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀNƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

Điều7. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhànước

1. Những tài sản phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng bao gồm:

a. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b. Xe ôtô các loại;

c. Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500triệu đồng trở lên/1đơn vị tài sản.

2. Các đơn vị sử dụng tài sản nhà nước được giao trực tiếpquản lý, sử dụng những tài sản quy định tại Khoản 1, Điều này phải đăng kýquyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với Sở Tài chính. Trường hợp phát hiệnđơn vị không thực hiện đăng ký, cơ quan Tài chính được phép ngừng cấp kinh phíphục vụ hoạt động của những tài sản phải đăng ký nhưng không đăng ký; đồng thờithực hiện chế độ xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Đối với những tài sản cố định khác không thuộc phạm vi quyđịnh tại khoản 1 Điều này thì các đơn vị sử dụng tài sản nhà nước phải lập Thẻtài sản cố định để theo dõi, hạch toán và thực hiện chế độ quản lý tài sản nhànước theo quy định của pháp luật.

4.Nội dung, trình tự, thủ tục đăng ký tài sản nhà nước, thựchiện theo hướng dẫn tại khoản 5 phần II của Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày14/11/2006 của Chính phủ.

Điều8. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, muasắm, sửa chữa tài sản nhà nước

1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sảnkhác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quyđịnh hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

2. Đối với tài sản là phương tiện giao thông vận tải, máymóc, trang thiết bị làm việc và tài sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vịsự nghiệp công lập cấp tỉnh, thẩm quyền quyết định mua sắm, sửa chữa được quyđịnh như sau:

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Muasắm phương tiện giao thông vận tải (kể cả mua sắm ô tô các loại của các cơ quanhành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do cấp huyện quản lý);

-Mua sắm đối với các loại tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên/1 đơn vịtài sản;

- Sửachữa tài sản từ 100 triệu đồng trở 1ên/1 đơn vị tài sản.

SởTài chính có trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b. Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập cấp tỉnh quyết định mua sắm đối với các loại tài sản có giá trịdưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản và sửa chữa tài sản dưới 100 triệuđồng/1đơn vị tài sản, quy trình thực hiện như sau:

- Tựquyết định và tổ chức mua sắm đối với tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1đơn vị tài sản và sửa chữa tài sản dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;

- Quyếtđịnh và tổ chức mua sắm, sửa chữa sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính đốivới mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/1 đơnvị tài sản và sửa chữa tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 đơnvị tài sản.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết địnhmua sắm, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý, trừ nội dung được quy định tạiKhoản 1, Điều này và mua sắm phương tiện giao thông vận tải được quy định tạiĐiểm a, Khoản 2 Điều này.

4.Việc mua sắm tài sản từ nguồn vốn Quỹ phát triển hoạt độngsự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho hoạt độngsự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công lậpthực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sảnnhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Việc tổ chức đầu tư mua sắm, sửa chữa tài sản quy định tạicác Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhànước về đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản.

Điều9. Thu hồi tài sản nhà nước

1. Tài sản nhà nước tại các đơn vị bị thu hồi trong cáctrường hợp:

a. Đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán,chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn, định mức, không đúng thẩm quyền do Nhà nướcquy định;

b. Không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả;

c. Sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, bán, chuyểnnhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền;

d. Các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước:

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, phêduyệt phương án thu hồi các tài sản nhà nước nêu tại Khoản 1 Điều 7 trong phạmvi toàn tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

b. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi các tài sản nhànước không nêu tại Khoản 1 Điều 7 đối với các đơn vị sử dụng tài sản nhà nướccấp tỉnh theo phương án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thuhồi, phê duyệt phương án thu hồi các tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quản lýđối với các đơn vị sử dụng tài sản nhà nước cấp huyện và cấp xã theo đề nghịcủa Phòng Tài chính - Kế hoạch; trừ những tài sản quy định tại Khoản 1, Điều 7của Quy định này.

3.Nội dung, trình tự, thủ tục thu hồi được thực hiện theoquy định tại Khoản 6.2 phần II của Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày14/11/2006 của Chính phủ.

Điều10. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tàisản nhà nước nêu tại khoản 1, Điều 7 của Quy định này giữa các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghịcủa Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan liên quan.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển các tài sảnnhà nước (trừ những tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 7), bao gồm:

a. Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệuđồng trở 1ên/1 đơn vị tài sản đối với các đơn vị sử dụng tài sản cấp tỉnh;

b. Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp công lập không cùng một ngành và giữa các huyện, thành phố theo phươngán điều chuyển tài sản được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước đối với các đơn vịtrực thuộc quản lý theo phương án được Sở Tài chính thẩm định; trừ những tàisản thuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốcSở Tài chính được quy định tại Khoản l, 2 Điều này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết địnhđiều chuyển tài sản nhà nước đối, với tài sản tại các đơn vị hành chính nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện, cấp xã; trừ những tài sảnthuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh và Giámđốc Sở Tài chính được quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

5.Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước thực hiệntheo quy định tại Khoản 7.3, 7.4, 7.5, phần II của Thông tư số 35/2007/TT-BTCngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.

Điều11. Thẩm quyền quyết định bán, chuyển đổi hìnhthức sở hữu tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổihình thức sở hữu đối với tài sản nhà nước đối với những tài sản nêu tại Khoản 1Điều 7 thuộc các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trongphạm vi toàn tỉnh trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liênquan và Giám đốc Sở Tài chính.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, chuyển đổi hình thứcsở hữu đối với tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệuđồng trở lên/1 đơn vị tài sản, đối với tài sản tại các đơn vị hành chính nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý (trừ những tài sản quy địnhtại Khoản 1 Điều này) theo phương án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định bán, chuyển đổihình thức sở hữu đối với tài sản nhà nước tại các đơn vị trực thuộc quản lýtheo phương án được sở Tài chính thẩm định; trừ những tài sản thuộc thẩm quyềnquyết định bán, chuyển đổi hình thức của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tàichính được quy định tại Khoản 1, 2 Điều này

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyểnđổi hình thức sở hữu đối với tài sản nhà nước nêu tại Khoản 1, Điều 7 thuộc cáccơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý;

b. Quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhànước đối với các loại tài sản tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập thuộc cấp huyện, cấp xã quản 1ý theo đề nghị của Phòng Tàichính - Kế hoạch; trừ những tài sản thuộc thẩm quyền quyết định bán, chuyển đổihình thức sở hữu tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủtrưởng các cơ quan đơn vị được quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.

5.Việc bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nướcđược mua sắm từ nguồn vốn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn huyđộng theo chế độ quy định để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinhdoanh, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Khoản 3,Điều 7 của Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lậpdo Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo thẩm quyền.

6.Trình tự, thủ tục bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước thựchiện theo quy định tại khoản 9 phần II của Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006của Chính phủ.

Điều12. Thanh lý tài sản nhà nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nướcthuộc phạm vi quản lý, gồm:

a. Tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng phải phá dỡđể thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự ánđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b. Nhà, công trình xây dựng khác bị hư hỏng không còn sử dụngđược hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả;

c. Các tài sản nêu tại khoản 1 Điều 7.

2. Đối với các tài sản còn lại thực hiện như sau: (trừ những tàisản quy định tại Khoản 1, Điều này):

a. Đối với tài sản thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnhquản lý:

- Giámđốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá theo sổ sáchkế toán từ 200 triệu đồng trở 1ên/1 đơn vị tài sản;

- Thủtrưởng các đơn vị sử dụng tài sản quyết định tổ chức thanh lý đối với các tàisản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản theophương án được Sở Tài chính thẩm định.

b. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thanh lý đốivới tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, cấp xã quản lýtheo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch.

3.Việc thanh lý tài sản nhà nước được mua sắm từ nguồn vốnQuỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy địnhđể phục vụ cho hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cácđơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếquản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ trưởng đơn vị sựnghiệp quyết định theo thẩm quyền.

4.Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước thựchiện theo quy định tại Khoản 10, phần II của Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày10/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày14/11/2006 của Chính phủ.

Điều13. Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều trathống kê tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc phạm vi địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủtrưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chứcthực hiện quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về điều tra thống kê tàisản nhà nước (quy định tại Khoản 1, Điều này) và kiểm kê tài sản nhà nước tạiđơn vị định kỳ hàng năm theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

Điều14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chếđộ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

l. Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hànhchế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được quy định như sau:

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh tra, kiểmtra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi toàn tỉnh;

b. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thanh tra, kiểm traviệc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

2. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểmtra có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trìnhcác hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc, quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

ChươngIII

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢCXÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Điều15. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tàisản của Nhà nước đối với tài sản

1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luậtbị tịch thu sung quỹ nhà nước:

a. Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật,phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xửlý vi phạm hành chính;

b. Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối vớitài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hìnhsự;

c. Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối vớivật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Đối với các tài sản khác:

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sởhữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

- Bấtđộng sản trên địa bàn được xác định 1à vô chủ hoặc không xác định được chủ sởhữu;

- Tàisản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúchoạt động được chuyển giao cho địa phương;

- Tàisản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức biếu, tặng, cho, đónggóp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật chocác tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.

b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết địnhxác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

- Disản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đókhông được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

- Tàisản được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu dưới các hình thức biếu, tặng, cho,đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của phápluật cho các tổ chức thuộc huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý.

Điều16. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xửlý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước.

1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản:

Cơquan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương ánxử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt theo phân cấp của Điều 15

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy địnhnhư sau:

a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án xử lýđối với các loại tài sản quy định tại Khoản 1, Điều này do các đơn vị cấp tỉnhtịch thu sung công quỹ và Điều a, Khoản 2, Điều 15 của Quy định này;

b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết địnhphương án xử lý đối với các loại tài sản quy định tại Khoản 1, Điều này do cácđơn vị cấp huyện, cấp xã tịch thu sung công quỹ và điểm b khoản 2 Điều 15 củaQuy định này

Điều17. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liênquan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước

1.Phân cấp nguồn thu từ việc xử lý tài sảnđược xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:

Sốtiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước sau khi trừđi các chi phí hợp lý có liên quan được nộp vào ngân sách nhà nước và được điềutiết cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dântỉnh quy định.

2.Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việcxử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:

a.Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sảnxác lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xửlý tài sản;

b.Trường hợp xử lý tài sản không có nguồnthu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách của cấp phêduyệt phương án xử lý tài sản chi trả;

c.Trường hợp tài sản điều chuyển cho các cơquan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thì chi phí liên quan đến xử lý tài sản docơ quan, đơn vị, tổ chức được tiếp nhận tài sản chi trả.

ChươngIV

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆNPHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều18. Tổ chức thực hiện phân cấp quản lý nhànước đối với tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất thực hiện phâncấp quản lý tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh theo Quy định này.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổchức thực hiện phân cấp quản lý tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh; báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện phân cấp quản lý tài sản và tìnhhình quản lý sử dụng tài sản nhà nước ở địa phương.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban,đơn vị cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phân cấp quản lý tài sản nhànước thuộc phạm vi quản lý theo Quy định này.

Điều19. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tàisản nhà nước.

2. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệuquả.

3. Thực hiện kê khai đăng ký, báo cáo tài sản nhà nước theođúng quy định hiện hành.

4. Công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụngtài sản nhà nước của cơ quan đơn vị.

5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ChươngV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều20.Việc xử lý vi phạm và khen thưởng thựchiện theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 củaChính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tạicơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sởhữu của Nhà nước và các quy định khác của pháp luật

ChươngVI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều21. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liênquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnQuy định này./.