ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 26/2011/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 28 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN2011 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về Quy định trách nhiệmquản lý Nhà nước về giáo dục; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội; Nghị quyết số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 củaChính phủ vê sửa đổi một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020;

Căn cứ Kết luận 28-KL/TU ngày05 tháng 12 năm 2011 của, Ban thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về Quy hoạch phát triểngiáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quyhoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Giáo dụcvà Đào tạo tại Tờ trình số 1636/TTr-SGD &ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2011 vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn2011 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, vớinhững nội dung chủ yếu như sau:

I - Quan điểm.

- Quy hoạch phát triển giáo dụcvà đào tạo cần phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh và Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 -2020;

- Phát triển giáo dục và đào tạotheo hướng đồng bộ, toàn diện, chuẩn hóa và hiện đại, gắn giáo dục với đào tạo;phát triển giáo dục và đào tạo phải đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo, đápứng với nhu cầu xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

- Phát triển giáo dục và đào tạonhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡngnhân tài; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện thắng lợi cácmục tiêu, nhiệm vụ trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộngquan hệ hợp tác trong khu vực và quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

II - Mục tiêu

1. Mục tiêu chung:

Thực hiện đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục trên cơ sở chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, phát triển mạnglưới, quy mô hợp lý, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, góp phần xây dựng con người trong xã hội hiện đại có văn hóa, đạo đức,lối sống lành mạnh, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sáng tạo vàhội nhập.

2. Các mục tiêu cụ thể:

a) Về giáo dục mầm non:

- Năm 2015: Có 100% trẻ em 5tuổi được đi học mẫu giáo, được học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầmnon mới; trên 95% trẻ em 3 - 4 tuổi đến trường; có 20% trẻ em dưới 3 tuổi ranhà trẻ; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới7%; có 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Năm 2020: Có 30% trẻ em dưới 3tuổi ra nhà trẻ; có 70% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

b) Về giáo dục tiểu học:

- Năm 2015: Duy trì 100% trẻ em6 tuổi vào lớp 1; có trên 98% trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học,trên 90% học sinh học 2 buổi/ngày; có 80% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

- Năm 2020: 100% học sinh học 2buổi/ngày; có 90% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; hoàn thành phổ cập giáodục tiểu học đúng độ tuổi mức 2.

c) Về giáo dục trung học cơ sở:

- Duy trì kết quả phổ cập giáodục trung học cơ sở, đảm bảo 91% dân số trong độ tuổi (từ 15 - 18 tuổi) tốtnghiệp trung học cơ sở;

- Năm 2015: Tỷ lệ nhập học theodân số trong độ tuổi (từ 11 - 14 tuổi) đạt khoảng 96%; có 50% số trường trunghọc cơ sở đạt chuẩn quốc gia;

- Năm 2020: Tỷ lệ nhập học theodân số trong độ tuổi (từ 11 - 14 tuổi) đạt 100%; có 80% số trường trung học cơsở đạt chuẩn quốc gia.

d) Về giáo dục trung học phổthông:

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệptrung học phổ thông vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đạt từ 50 - 65%;

- Duy trì kết quả học sinh vàođại học, cao đẳng và học sinh giỏi cấp quốc gia hàng năm của tỉnh trong nhómcác tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước;

- Năm 2015: Tỷ lệ nhập học trunghọc phổ thông và tương đương so với dân số trong độ tuổi (từ 15 - 17 tuổi) đạttrên 70%; có 40% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 20% họcsinh học ở các trường ngoài công lập.

- Năm 2020: Tỷ lệ nhập học trunghọc phổ thông và tương đương so với dân số trong độ tuỏi (từ 15 - 17 tuổi) đạttrên 75%; có 70% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 25% họcsinh học ở các trường ngoài công lập.

e) Về giáo dục thường xuyên: Đếnnăm 2015 có 100% cán bộ, công chức cấp xã, cấp huyện được học tập, bồi dưỡngcập nhập kiến thức về lý luận, pháp luật, kinh tế - xã hội; có 99% dân số từ 15tuổi trở lên biết chữ.

g) Về giáo dục nghề nghiệp vàđại học:

- Tăng qui mô tuyển sinh họcnghề từ 8 - 12%/năm;

- Năm 2015: Tỷ lệ lao động quađào tạo đạt 55%; trong đó: Đào tạo nghề 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngànhnông, lâm, ngư nghiệp là 23,5%; ngành công nghiệp, xây dựng là 36%; các ngànhdịch vụ là 40,5%;

- Năm 2020: Tỷ lệ lao động quađào tạo đạt 70%, trong đó: đào tạo nghề đạt 54,5%; tỷ lệ lao động qua đào tạongành nông, lâm, ngư nghiệp là 21,8%, ngành công nghiệp, xây dựng là 39%, cácngành dịch vụ là 39,2%.

III - Nội dung quy hoạch

1. Quy hoạch về quy mô vàmạng lưới giáo dục và đào tạo

a) Giáo dục mầm non:

- Năm 2015: Trẻ em dưới 3 tuổira nhà trẻ đạt khoảng 13 nghìn, tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớp đạt khoảng65 nghìn; có 315 trường:

- Năm 2020: Trẻ em dưới 3 tuổira nhà trẻ đạt khoảng 20 nghìn; tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớn đạt khoảng66 nghìn; có 339 trường.

b) Giáo dục tiểu học:

- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng104,4 nghìn học sinh; có 306 trường;

- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng111,2 nghìn học sinh; có 310 trường.

c) Giáo dục trung học cơ sở:

- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng73,1 nghìn học sinh; có 260 trường, trong đó có 13 trường chất lượng cao;

- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng85,9 nghìn học sinh; có 265 trường.

d) Giáo dục trung học phổ thông:

- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng37,8 nghìn học sinh, trong đó: quy mô của các trường ngoài công lập đạt khoảng7,6 nghìn học sinh; có 48 trường, trong đó có 13 trường ngoài công lập (có 01trường ở phía Nam thành phố Việt Trì);

- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng41,8 nghìn học sinh, trong đó: quy mô của các trường ngoài công lập khoảng 10,5nghìn học sinh; có 50 trường, trong đó có 15 trường ngoài công lập.

e) Giáo dục thường xuyên:

Năm 2015: Tổng số học sinh, họcviên tham gia vào các chương trình giáo dục thường xuyên và bồi dưỡng nghiệp vụđạt khoảng 15,2 nghìn người; có 01 trung tâm kỹ thuật - hướng nghiệp cấp tỉnh;có 14 trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên - hướngnghiệp; giữ vững 100% số xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng;duy trì hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Trường Bồi dưỡng Nhàgiáo và Cán bộ quản lý giáo dục trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng;

- Năm 2020: Tổng số học sinh,học viên tham gia vào các chương trình giáo dục thường xuyên và bồi dưỡngnghiệp vụ đạt khoảng 15,6 nghìn người.

g) Giáo dục nghề nghiệp và đạihọc:

- Năm 2015: Quy mô đào tạo trungbình của giáo dục nghề nghiệp và đại học khoảng 179,2 nghìn người; mạng lướicác cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là 63 cơ sở;

- Năm 2020: Quy mô đào tạo trungbình của giáo dục nghề nghiệp và đại học khoảng 238,5 nghìn người, mạng lướicác cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là 66 cơ sở; nâng cấp 03 trung tâmdạy nghề lên thành trường trung cấp nghề, 04 trường trung cấp nghề và trung cấpchuyên nghiệp thành trường cao đẳng và trường cao đẳng nghề, 04 trường cao đẳngthành trường đại học.

2. Quy hoạch đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lý và nhân viên các cơ sở giáo dục và đào tạo

a) Đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý và nhân viên giáo dục mầm non:

- Năm 2015: Đội ngũ cô nuôi dạytrẻ đạt 1.500 người; tỷ lệ trẻ nhà trẻ giáo viên là 8,5 cháu/cô; giáo viên mẫugiáo đạt 4.340 người; tỷ lệ học sinh mẫu giáo/giáo viên là 15 học sinh/cô; có100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 50% giáo viên đạt trìnhđộ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường; nhân viên đạtbình quân 2 người/trường;

- Năm 2020: Đội ngũ cô nuôi dạytrẻ đạt 2.400 người; tỷ lệ trẻ nhà trẻ/giáo viên là 8 cháu/cô; giáo viên mẫugiáo đạt 4.900 người; tỷ lệ học sinh mẫu giáo/giáo viên là 13,5 học sinh/cô; có80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; nhân viên trường học đạt bình quân 3người/trường.

b) Đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý và nhân viên giáo dục tiểu học:

- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt6.306 người; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 80% giáoviên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường;nhân viên đạt bình quân 2,5 người/trường;

- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt6.600 người (đảm bảo đủ 1,5 giáo viên/lớp để dạy 2 buổi/ngày); có 90% giáo viênđạt trình độ chuẩn; nhân viên bình quân 3,5 người/trường.

c) Đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý và nhân viên giáo dục trung học cơ sở:

- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt5.532 người; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 60% giáoviên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,4 người/trường;nhân viên đạt bình quân 3,5 người/trường;

- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt6.763 người; có 70% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; cán bộ quản lý đạt bìnhquân 2,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 5 người/trường.

d) Đội ngũ giáo viên, cán bộquản lý và nhân viên giáo dục trung học phổ thông:

- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt2.208 người (trong đó giáo viên biên chế trường công lập đạt 1.769 người); có100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 10% giáo viên đạt trìnhđộ trên chuẩn, riêng Trường THPT Chuyên Hùng Vương đạt 50%); cán bộ quản lý đạtbình quân 3,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 5 người/trường;

- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt2.586 người (trong đó giáo viên biên chế trường công lập đạt 1.999 người); có20% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (riêng Trường THPT Chuyên Hùng Vương có70% giáo viên đạt trên chuẩn, trong đó có 2% tiến sỹ); nhân viên đạt bình quân6,5 người/trường.

e) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quảnlý và nhân viên các trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục thường xuyên -hướng nghiệp, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp:

- Năm 2015: Khoảng 35 học sinh,học viên/giáo viên;

- Năm 2020: Khoảng 28 học sinh,học viên/giáo viên;

- Cán bộ quản lý bình quân đạt 3người trung tâm; nhân viên bình quân đạt 5 người/trung tâm.

g) Giáo dục nghề nghiệp và đạihọc:

- Năm 2015: Quy mô giáo viên,giảng viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học đạt 4.110 người;

- Năm 2020: Quy mô giáo viên,giảng viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học đạt 5.640 người; tỷ lệgiáo viên có trình độ thạc sỹ 35% ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, 40%giảng viên ở trường cao đẳng (có 5% tiến sỹ), 80% giảng viên trường đại học (có25% tiến sỹ).

3. Quy hoạch cơ sở vật chất -kỹ thuật của các cơ sở giáo dục và đào tạo

a) Đối với giáo dục mầm non vàphổ thông

* Giai đoạn 2011 - 2015:

- Thực hiện kiên cố hóa phònghọc mầm non đạt 85%, tiểu học đạt 90%, trung học cơ sở đạt 95% và trung học phổthông đạt 100%;

- Có 50% số trường mầm non có đủkhối phòng phục vụ học tập, khối phòng tổ chức ăn ngủ cho học sinh, khối phònghành chính quản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn quy định;

- Có 80% số trường tiểu học, 50%số trường trung học cơ sở và 40% số trường trung học phổ thông có đủ phòng họcbộ môn, phòng thư viện, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quảntrị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn quy định;

- Có đủ chỗ ở ký túc xá và cáccông trình phù trợ phục vụ cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú; bántrú; nhà ở công vụ và các công trình phụ trợ cho giáo viên các trường khu vựcmiền núi, vùng sâu;

- 100% các trường có công trìnhnước sạch và vệ sinh phù hợp tiêu chuẩn;

- 100% trường có đủ diện tíchđất tối thiểu theo quy định;

- 100% các thư viện có và duytrì đủ số lượng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo theo quy địnhthư viện đạt chuẩn;

- 100% số trường phổ thông có đủbộ thiết bị dạy học tối thiểu; 100 số trường mầm non có đủ đồ dùng - đồ chơi -thiết bị dạy học tối thiểu cho lớp mầm non 5 tuổi và 50% số trường có đủ đồdùng - đồ chơi - thiết bị cho nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi;

- 50% số trường mầm non có sânchơi có đủ đồ chơi; 80% số trường tiểu học, 50% số trường trung học cơ sở và 40%số trường trung học phổ thông có đủ thiết bị phòng học bộ môn đạt chuẩn quyđịnh;

- 70% số trường mầm non, 80% sốtrường tiểu học và 100% số trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thôngđược kết nối và sử dụng Internet;

* Giai đoạn 2016 - 2020:

- Thực hiện kiên cố hóa phònghọc cho tất cả các trường, lớp học của các cấp học;

- Có 75% số trường mầm non có đủkhối phòng phục vụ học tập, khối phòng tổ chức ăn ngủ, khối phòng hành chínhquản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn;

- Có 90% số trường tiểu học, 80%số trường trung học cơ sở và 70% số trường rung học phổ thông có đủ phòng họcbộ môn, phòng thư viện, khối phòng phục vụ học tập, hành chính quản trị và cáccông trình phụ trợ đạt chuẩn;

- Có đủ nhà ký túc xá kiên cố vàcác công trình phù trợ phục vụ cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú,bán trú;

- 100% các thư viện trường họcđạt chuẩn;

- 100% các trường phổ thông cóđủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu; 100% các trường mầm non có đủ đồ dùng - đồchơi - thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo;

- 75% số trường mầm non có sânchơi có đủ đồ chơi: 90% số trường tiểu học; 80% số trường trung học cơ sở và70% số trường trung học phổ thông có đủ thiết bị phòng học bộ môn đạt chuẩn quyđịnh;

- 100% số trường mầm non và phổthông được kết nối Internet; 90 trường tiểu học, 100% trường trung học cơ sở vàtrường trung học phổ thông có website;

b) Đối với giáo dục nghề nghiệpvà đại học

- Các cơ sở dạy nghề, trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng thuộc diện được nâng cấp, thành lập mới cần điều chỉnh,bổ sung hoặc xây dựng đề án quy hoạch tổng thể phát triển trường hoàn thànhchậm nhất vào cuối năm 2012;

- Căn cứ quy hoạch phát triểnđược duyệt, tỉnh thực hiện bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, khuyến khíchcác cơ sở vay vốn ưu đãi đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật.

IV - Các giải pháp thực hiện

1. Tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các đoànthể, các tổ chức chính trị - xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục vàđào tạo

- Các cấp ủy Đảng, chính quyềntăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai tròquan trọng của giáo dục và đào tạo với phát triển kinh tế - xã hội của địaphương; thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát việc xây dựng, thực hiện quyhoạch, kế hoạch, đề án phát triển giáo dục và đào tạo;

- Tổ chức thực hiện Nghị định số115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 về Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nướcvề giáo dục của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dâncấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã. Tiếp tục thựchiện phân cấp quản lý, giao quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục trong quản lýtài chính, quản lý nhân sự, tổ chức quá trình dạy học. Đổi mới công tác xâydựng và giao kế hoạch giáo dục, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực. Ban hành cácchính sách phù hợp trong từng thời kỳ nhằm khuyến khích phát triển và nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo;

- Xác định việc thực hiện đổimới quản lý giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu đột phá để nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo;

- Tăng cường sự tham gia của Mặttrận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể, hội khuyếnhọc cơ sở, các dòng họ khuyến học,… trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục vàđào tạo.

2. Thực hiện đổi mới nộidung, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâmgiáo dục nhân cách; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, kiểm định chấtlượng giáo dục và đào tạo

- Tăng cường áp dụng đổi mớichương trình giáo dục các cấp học; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, tổchức tốt các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. Chú trọng các hoạt độnglồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục nhằm phát triển thể chất và kỹ năngsống cho học sinh; quan tâm thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinhgiỏi, học sinh năng khiếu;

- Đổi mới, tiếp cận và vận dụngcó hiệu quả các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo; coi trọng chất lượng, tránh hình thức; tự đánh giá và đượcđánh giá ngoài theo hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục; tăng cường sự giámsát của cộng đồng trong hoạt động giáo dục.

- Tăng cường hợp tác, liên kếtvới các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước; phát triển các chương trình đào tạovà nâng cao kỹ năng cho người học để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp nguồn nhân lực cho thịtrường lao động trong nước và khu vực.

3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo,cán bộ quản lý và nhân viên các cơ sở giáo dục và đào tạo

- Thực hiện các chương trình bồidưỡng cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp; khuyến khích giáo viên và cán bộquản lý học tập nâng cao trình độ, ưu tiên đào tạo trên chuẩn; quan tâm pháttriển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục miềnnúi, vùng khó khăn, địa bàn giáo dục chưa phát triển.

- Khuyến khích và tăng cườngtrao đổi kinh nghiệm trong công tác giảng dạy quản lý; ưu tiên tập trung xâydựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên các cơ sở đào tạo nhân lực cótrình độ đào tạo theo quy định; đảm bảo đủ điều kiện giáo viên, giảng viên đểthành lập, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học.

4. Phát triển mạng lưới, tăngcường đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục và đào tạo

- Phát triển mạng lưới cơ sởgiáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện, tạo điều kiện cho mọi người dân được học tập thườngxuyên; xây dựng trường học cơ sở chất lượng cao tại các huyện, thị, thành vàlớp chất lượng cao tại một số trường trung học cơ sở; ưu tiên đầu tư cơ sở vậtchất, trang thiết bị, giáo viên phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng họcsinh giỏi, học sinh năng khiếu;

- Sắp xết hợp lý mạng lưới cáctrường trung học phổ thông tư thục theo hướng cân đối giữa phía Bắc và phía Namthành phố Việt Trì; hỗ trợ, định hướng phát triển quy mô đối với các cơ sở giáodục và đào tạo ngoài công lập; xem xét bố trí phát triển các trường ngoài cônglập một cách hợp lý, gắn với phát triển dân cư, kinh tế - xã hội. Tăng cườngkiểm tra, giám sát đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập, chấmdứt hoạt động đối với những cơ sở không đủ điều kiện đảm bảo chất lượng hoặchoạt động không hiệu quả, không đúng mục đích. Quản lý chặt chẽ các nguồn lựccủa nhà nước hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục và đào tạo trong việc thực hiệnchính sách xã hội hóa, thực hiện thu hút đối với các cơ sở sử dụng nguồn lực hỗtrợ không đúng mục đích;

- Thực hiện thí điểm mô hìnhtrường trung học cơ sở liên xã hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học đối vớicác trường tiểu học và trung học cơ sở có quy mô quá nhỏ để rút kinh nghiệm,đánh giá và đề xuất phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tình;

- Hoàn thành mục tiêu xây dựngcơ sở vật chất - kỹ thuật đối với các cấp học; quan tâm ưu tiên đầu tư cho cáctrường thuộc vùng khó khăn; đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các trường xâydựng trường đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vàđại học được mở rộng quy mô hoặc nâng cấp để đáp ứng đào tạo nguồn nhân lực.

5. Tăng cường công tác xã hộihóa giáo dục

- Thực hiện mở rộng chế độ tựchủ, tự chịu trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục và đào tạo gắn với đổi mới cơchế tài chính nhằm tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Xâydựng cơ chế quản lý, giám sát đối với các nguồn đầu tư của xã hội cho giáo dụcvà đào tạo;

- Nâng cao vai trò của các tổchức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các đoàn thể, hội khuyến học cơ sở, dònghọ khuyến học,… trong việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, tiến tới xâydựng xã hội học tập. Thực hiện tốt chính sách khuyến kích cá nhân, các tổ chứcxã hội về phát triển mạng lưới, đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dụcvà đào tạo. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ khuyến khích pháttriển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập. Khuyến khích doanh nghiệpmở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để tăng cường khả năng tự cung ứng nhân lựcvà góp phần cung ứng nhân lực cho thị trường lao động, nhất là nhân lực chấtlượng cao thuộc ngành nghề mũi nhọn;

- Thành lập quỹ hỗ trợ đào tạodo các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đóng góp.

Có quy định cho các cơ sở giáodục công lập hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, cá nhân trong việc xây dựng cơsở vật chất - kỹ thuật phục vụ giáo dục và đào tạo.

6. Nâng cao hiệu quả hoạtđộng khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu

- Xây dựng cơ chế phối hợp để mởrộng các hình thức, nội dung liên kết giữa đào tạo - nghiên cứu khoa học - sảnxuất - dịch vụ nhằm tăng điều kiến thức hành, thực tập và nâng cao chất lượng,hiệu quả đào tạo của các trường;

- Đẩy mạnh và khuyến khích hoạtđộng nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là cáccơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học; tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa họcvới các cơ sở giáo dục và đào tạo trong nước và quốc tế; quan tâm ứng dụng cácđề tài khoa học, giải pháp công nghệ vào lĩnh vực sản xuất;

- Có chính sách hỗ trợ hoạt độngnghiên cứu khoa học và thu hút các nhà khoa học tham gia đào tạo, nghiên cứukhoa học ở các cơ sở đào tạo; tăng cường gắn kết giữa nghiên cứu khoa học vớinhu cầu xã hội thông qua hình thành liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghềnghiệp và đại học với doanh nghiệp.

7. Tăng cường hợp tác trongnước và quốc tế về giáo dục và đào tạo

- Tăng cường hợp tác quốc tế vềphát triển giáo dục và đào tạo thông qua các hoạt động thăm quan, học tập traođổi kinh nghiệm, hội thảo và các dự án đầu tư, phát triển;

- Khuyến khích các cơ sở giáodục và đào tạo của tỉnh hợp tác với các cơ sở đào tạo nước ngoài để nâng caonăng lực quản lý, phát triển các chương trình đào tạo; nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lýgiáo dục và liên doanh, liên kết đào tạo nhân lực có chất lượng cao.

8. Đảm bảo nguồn lực thựchiện quy hoạch

a) Tổng chi cho giáo dục và đàotạo giai đoạn 2011 - 2020: 52.234 tỷ đồng

Trong đó:

- Chi thường xuyên: 34.189 tỷđồng, chiếm tỷ lệ 65,5%

- Chi đầu tư: 18.045 tỷ đồng,chiếm tỷ lệ 34,5%, gồm:

+ Đầu tư từ nguồn xây dựng cơbản: 1.287 tỷ đồng;

+ Đầu tư từ các chương trình, dựán (của TW và của tỉnh): 16.758 tỷ đồng.

b) Cơ cấu nguồn vốn:

- Chi thường xuyên: 100% ngânsách địa phương;

- Chi đầu tư:

+ Ngân sách Trung ương: Chiếm60%;

+ Ngân sách địa phương (tỉnh,huyện, xã): Chiếm 25%;

+ Huy động (tiền, hiện vật, ngàycông quy đổi): Chiếm 15%.

c) Phân kỳ thực hiện:

- Tổng số giai đoạn 2011 - 2015: 19.711 tỷ đồng, chiếm 37,7%;

- Tổng số giai đoạn 2016 - 2020:32.523 tỷ đồng, chiếm 62,3%;

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo:Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và tổ chức chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui hoạch. Có trách nhiệm tham mưutrong việc xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm để thực hiện đạt được các mụctiêu của quy hoạch; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành cácvăn bản quản lý nhà nước để tạo hành lang pháp lý cho triển khai thực hiện quyhoạch và khuyến khích phát triển giáo dục và đào tạo. Hàng năm chủ trì, phốihợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và cơ quan liên quan xác định cácmục tiêu, chỉ tiêu ưu tiên trong thực hiện quy hoạch để làm căn cứ trong việctham mưu bố trí và hỗ trợ nguồn lực đầu tư; phối hợp với các ngành, Ủy ban nhândân các huyện, thị, thành và các cơ quan liên quan trong tổ chức triển khaithực hiện quy hoạch theo trách nhiệm được giao. Tham mưu với Ủy ban nhân dântỉnh trong việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thựctiễn.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủtrì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và các cơ quan liên quantrong việc tham mưu thực hiện cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư trên cơ sởcác mục tiêu, chỉ tiêu ưu tiên trong thực hiện quy hoạch; trong việc tranh thủsự giúp đỡ và hỗ trợ của các Bô, ngành TW nhằm tăng cường các nguồn vốn đầu tưtừ ngân sách TW, các doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế để đầu tư phát triểnsự nghiệp giáo dục và đào tạo. Phối hợp với các ngành và các địa phương đưa quyhoạch phát triển giáo dục và đào tạo vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm và hàng năm của tỉnh và các huyện, thị, thành.

3. Sở Tài chính: Chủ trì,phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao đông -Thương binh và Xã hội cân đối ngân sách, đảm bảo các nguồn chi thường xuyênhàng năm cho giáo dục và đào tạo; tham mưu, đề xuất cơ chế huy động các nguồnlực để thực quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo; phối hợp với Sở Giáo dụcvà Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan trong việc bố trínguồn lực thực hiện quy hoạch.

4. Sở Nội vụ: Chủ trì,phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xâydựng, tổng hợp và giao biên chế cho giáo dục và đào tạo theo phân cấp quản lý.

5. Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong việc xác định các mục tiêu ưutiên hàng năm và trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch về các nội dungthuộc lĩnh vực đào tạo nghề. Phối hợp với các Sở, Ngành và các cơ quan liênquan ở cấp tỉnh và cấp huyện để xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đàotạo nghề phù hợp với quy hoạch. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cácvăn bản quản lý nhà nước, tạo hành lang pháp lý cho công tác dạy nghề nhằm pháttriển nguồn nhân lực. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc triển khaithực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực đào tạo nghề trong quy hoạch.

6. Sở Tài nguyên và Môitrường: Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo và cáchuyện, thành, thị bảo đảm quỹ đất và trình tỉnh cấp giấy phép quyền sử dụng đấtđể xây dựng trường học theo chuẩn của Nhà nước quy định.

7. Sở Xây dựng: Chủ trìphối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành một số thiết kế mẫu lớp học, phònghọc bộ môn, nhà điều hành, khu ký túc xá cho học sinh, sinh viên phù hợp vớiquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, loại hình trường, phong tục tập quán vàđiều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiến hành rà soát quy hoạch xây dựng đểđiều chỉnh bổ sung các công trình thiết chế giáo dục và đào tạo phù hợp với quyhoạch ngành giáo dục và đào tạo; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong côngtác quản lý xây dựng cơ bản nhằm không ngừng nâng cao chất lượng xây dựng cáccông trình trường học theo tiêu chuẩn.

8. Các cơ sở giáo dục nghềnghiệp và đại học: Căn cứ quy hoạch tổng thể để xây dựng kế hoạch pháttriển của đơn vị, đảm bảo bền vững, chất lượng, đúng tiến độ và lộ trình theoquy hoạch; thực hiện những nội dung của quy hoạch về đào tạo nhân lực, nhất làtập trung đào tạo nhân lực chất lượng cao.

9. Ủy ban nhân dân huyện,thị, thành: Căn cứ vào quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh,xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm của địa phương cho phù hợp với quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội cùng thời kỳ. Thực hiện quy hoạch quỹ đất trên địabàn để phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo. Trong đó đặc biệt quantâm nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó khăn, vùng sâu vùng xa, miền núi. Xúctiến việc thành lập và hoàn thiện hệ thống các trường, cơ sở đào tạo nghề, nhằmđáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương. Tăng cường công tác xã hội hóa để huy động tốt nhất mọi nguồn lựchỗ trợ cho giáo dục. Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo, đề xuất với Ủyban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan trong thựchiện chính sách phát triển giáo dục và đào tạo.

10. Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phát triển giáodục ở địa phương phù hợp với các nội dung của quy hoạch phát triển giáo dục vàđào tạo của huyện, của tỉnh. Phối hợp với ngành giáo dục xây dựng quy hoạch vềđất cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo tiêu chuẩn quy định. Thực hiện cácchế độ thống kê, báo cáo định kỳ và hàng năm về tổ chức và hoạt động giáo dụctrên địa bàn với Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo.

11. Các cơ quan báo chí,thông tin, truyền thông các cấp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng caonhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và người dân, khẳng định vai trò quantrọng của giáo dục và đào tạo trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; những thành tựu của giáo dục đã và đang gópphần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trịcủa tỉnh trong những năm qua.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trậnTổ quốc và tổ chức đoàn thể các cấp: Phối hợp cùng ngành giáo dục và đàotạo vận động các lực lượng xã hội tham gia đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáodục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo phát triển sự nghiệp giáodục; tạo dựng môi trường xã hội, văn hóa lành mạnh, phối hợp với các cơ quan quảnlý giáo dục tập hợp và đề xuất các phương thức đáp ứng nhu cầu học tập trongcộng đồng để xây dựng xã hội học tập.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giámđốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Laođộng, Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị, thành và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyếtđịnh thực hiện.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Dân Mạc