UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 26/2011/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ÐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍMẬT NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bímật nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Công văn số 2025/CAT , ngày 05 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ÐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nướctrên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Ðiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, TrưởngBan chỉ đạo Công tác bảo vệ bí mật của nhà nước tỉnh Quảng Bình; Thủ trưởng cácsở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cáctổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Báo Quảng Bình; Đài PT-TH Quảng Bình;
- Công báo tỉnh, Website tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

QUY CHẾ

BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2011/QĐ-UBND , ngày 20 tháng 12 năm 2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các hoạt động bảo vệ bí mật đối với cácthông tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, khu vực cấm, địa điểm cấm (sauđây gọi chung là tài liệu mật) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chứckhác; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (sau đây gọi chung là cơ quan, tổchức) và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Những tài liệu thuộc bí mật nhà nước trên địa bàn

1. Những thông tin tài liệu thuộc danh mục BMNN đã được Thủtướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định có liên quan đến hoạt động củacác cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Tài liệu mật do các cơ quan, tổ chức tỉnh xác lập, pháthành trên cơ sở danh mục bí mật nhà nước đã được duyệt.

3. Tài liệu mật do các cơ quan, tổ chức của Bộ, ngành Trungương và địa phương khác chuyển đến cơ quan, tổ chức trong tỉnh.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủytrái phép BMNN và việc lạm dụng bảo vệ BMNN để che giấu hành vi vi phạm phápluật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân hoặclàm cản trở việc thực hiện kế hoạch Nhà nước được quy định tại Điều 3 Pháp lệnhBảo vệ BMNN.

2. Sử dụng máy tính nối mạng Internet để soạn thảo văn bản,chuyển giao, lưu trữ thông tin có nội dung bí mật nhà nước; nghiêm cấm cài cắmcác thiết bị lưu trữ tài liệu có nội dung BMNN vào máy vi tính nối mạngInternet; trao đổi thông tin BMNN qua điện thoại; sử dụng điện thoại di động,micro vô tuyến, thiết bị có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộchọp có nội dung BMNN dưới mọi hình thức; cung cấp tin, tài liệu và đưa thôngtin BMNN trên báo chí, ấn phẩm xuất bản, các trang thông tin điện tử (website),được quy định tại khoản 2 điều 5 Quyết định số 71/2004/QĐ-BCA ngày 29/01/2004của Bộ trưởng Bộ Công an về đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động quản lý,cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam và các văn bản quy phạm phápluật có liên quan khác.

Điều 5. Nguyên tắc soạn thảo, in ấn, phát hành và sao chụp tài liệu mật

1. Việc soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu mật phải đượcthực hiện ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn do thủ trưởng cơ quan quản lý, lưu giữtài liệu mật quy định. Không được sử dụng máy tính nối mạng Internet để đánhmáy, in, sao, lưu trữ tài liệu mật.

2. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, ngườisoạn thảo căn

cứ quy định độ mật về các tài liệu mật của đơn vị để đề xuấtmức độ mật của tài liệu và người có thẩm quyền ký duyệt văn bản chịu trách nhiệmquyết định đóng dấu độ mật và phạm vi ban hành tài liệu; bộ phận văn thư đóngđấu độ mật vào tài liệu trước khi phát hành. Đối với vật mang bí mật nhà nướcphải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật và văn bảnnày.

3. Việc in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phảiđược người có

thẩm quyền quyết định và ghi cụ thể số lượng được in, saochụp. Không được đánh máy hoặc in ấn thừa số bản quy định. Bản sao tài liệu mật(sao y, sao lục, sao trích) phải được bảo quản như tài liệu mật gốc và đóngdấu, độ mật theo văn bản gốc. Sau khi đánh máy, in ấn xong người soạn thảo phảikiểm tra lại và hủy ngay những bản dư thừa và những bản in, sao chụp bị hỏng.

Việc sao chụp các tài liệu mật ở dạng băng, đĩa, USB,...phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ họ tên người sao chụp ở phong bìniêm phong và phải được bảo quản như tài liệu, vật gốc.

4. Khi tổ chức lấy ý kiến xây dựng dự thảo Văn bản có nộidung bí mật, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi,đối tượng cần xin ý kiến hoặc tham khảo ý kiến đóng góp. Phải đóng dấu xác địnhmức độ mật vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân khinhận được văn bản xin ý kiến đóng góp phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theođúng độ mật đã ghi trên dự thảo.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔCHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 6. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ BMNN trên địabàn tỉnh. Giao Ban chỉ đạo Công tác bảo vệ BMNN tỉnh, Công an tỉnh giúp UBNDtỉnh tổ chức thực hiện các mặt công tác, quản lý nhà nước về Bảo vệ BMNN; thẩmđịnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh đề xuất Thủ tướng Chính phủ, Bộ Trưởng Bộ Côngan duyệt, quyết định cung cấp thông tin, tài liệu BMNN cho tổ chức, cá nhânngười nước ngoài thuộc độ Tuyệt mật (Thủ tướng Chính phủ), Tối mật (Bộ TrưởngBộ Công an); thẩm định, đề xuất UBND tỉnh cung cấp tin, tài liệu BMNN cho cáctổ chức cá nhân trong nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật; thẩm định, giải quyếtcung cấp tin, tài liệu BMNN cho các tổ chức cá nhân người nước ngoài và côngdân Việt nam mang tài liệu, vật mang BMNN thuộc độ Mật ra nước ngoài.

Điều 7. Trách nhiệm Chủ tịch UBND tỉnh:

1. Trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN,chịu trách nhiệm trước Chính phủ về công tác quản lý nhà nước về bảo vệ BMNN trênđịa bàn tỉnh.

2. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công an bổ sung, thay đổiđộ mật, giải mật BMNN thuộc phạm vi trách nhiệm của tỉnh; Phê duyệt và tổ chứcthực hiện nội quy bảo vệ bí mật nhà nước; Quy định, các loại tài liệu, vật mangBMNN, khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ BMNN, nơi tiến hành các hoạt độngcó nội dung thuộc phạm vi BMNN của tỉnh và của các đơn vị thuộc tỉnh.

3. Quyết định kinh phí phục vụ công tác Bảo vệ BMNN tỉnh.

4. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo Thủ tướng Chính phủ vàBộ Công an theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh và chủtịch UBND các huyện, thành phố

1. Duyệt dấu độ mật và phạm vi lưu hành của tài liệu, vậtmang BMNN thuộc phạm vi phần hành phụ trách.

2. Đề xuất Chủ tịch UBND để đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh cung cấp tin thuộc phạm vi BMNN cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; giảiquyết cho công dân Việt Nam mang tài liệu, vật mang BMNN ra nước ngoài.

3. Xây dựng nội quy và tổ chức công tác bảo vệ khu vực cấm,địa điểm cấm, nơi cất giữ BMNN, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộcphạm vi BMNN(nếu có).

4. Kiểm tra công tác bảo vệ BMNN trong phạm vị cơ quan, đơnvị địa phương mình phụ trách.

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ BMNN của cơquan, đơn vị, địa phương.

6. Quyết định việc hủy tài liệu, vật mang BMNN (trường hợp khôngcó điều kiện tiêu hủy hoặc không được tiêu hủy ngay thì do người đang quản lýtài liệu, vật mang BMNN thực hiện). Quy định chuyển loại tài liệu có độ mậtsang tài liệu không có độ mật khi tài liệu, vật mang BMNN đã hết giá trị BMNN(tài liệu có độ mật sau khi đã công bố).

7. Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh duyệt cung cấp tin thuộc phạmvi BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; duyệtcung cấp tin thuộc phạm vi BMNN độ Mật cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

8. Duyệt phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi BMNN theođúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu; duyệt ghi chép, ghiâm, ghi hình tài liệu, vật mang BMNN (bảo vệ như tài liệu gốc).

9. Đảm bảo cơ sở vật chất; tổ chức công tác soạn thảo, insao, chụp, phát hành, phổ biến, lưu trữ, quản lý, khai thác, vận chuyển tin,tài liệu, vật mang BMNN theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ và các quyđịnh khác của bộ, ngành có thẩm quyền.

10. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu íchcó nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước tại Sở Khoa học và Côngnghệ.

Điều 9. Trách nhiệm Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN tỉnh (Thực hiện theo Quyếtđịnh số 383/QĐ-UBND ngày 28/02/2011 của UBND tỉnh và Quyết định số 21/QĐ-BCĐ ngày 09/5/2011 của BCĐ BMNN tỉnh). Trong đó:

1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địaphương và doanh nghiệp kể cả cơ quan, đơn vị Trung ương trên địa bàn lập danhmục BMNN thuộc cơ quan, đơn vị quản lý; xây dựng và triển khai thực hiện nộiquy bảo vệ BMNN; quy chế cung cấp, sử dụng, lưu giữ, bảo quản, tiêu hủy tàiliệu, vật mang BMNN; báo cáo tình hình, kết quả công tác bảo vệ BMNN.

2. Rà soát, trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị cơ quan thẩmquyền bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật, công bố, không công bố danh mục BMNNtỉnh; xác định và tổ chức các biện pháp bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơicất giữ BMNN, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi BMNN.

3. Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ đột xuất về bảo vệBMNN; đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm các quy định về công tác bảo vệ BMNNhoặc đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra theoquy định của pháp luật khi thấy cần thiết.

4. Tổ chức công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo Thủ tướngChính phủ, Bộ Công an tình hình, kết quả công tác bảo vệ BMNN của tỉnh.

5. Đề xuất và sử dụng kinh phí phục vụ công tác bảo vệ BMNNtheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 10. Trách nhiệm của Cán bộ, công chức, viên chức, công nhân viêncác cơ quan, tổ chức và các cá nhân khác có liên quan đến BMNN (gọi chung làngười có liên quan đến BMNN) bao gồm: Người trực tiếp soạn thảo, chỉnh lý tàiliệu liên quan đến BMNN; người làm công tác cơ yếu, giao liên văn thư; bảoquản, lưu giữ, xử lý tài liệu, vật mang BMNN, người làm công tác liên quan đếnBMNN phải:

1. Phải cam kết bảo vệ BMNN bằng văn bản.

2. Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định số33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Bảo vệ BMNN và Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bímật nhà nước;

a. Người soạn thảo có nội dung BMNN phải căn cứ danh mụcBMNN để đề xuất mức độ mật từng loại tài liệu, vật mang BMNN.

b. Việc sao chụp tài liệu, vật mang BMNN phải tiến hành ởnơi đảm bảo bí mật, an toàn; chỉ in, sao chụp đúng số bản đã được quy định,hủy ngay các bản dư thừa, hư hỏng; đóng các loại dấu bảo mật lên các tài liệu,vật mang BMNN sau khi được duyệt.

c. Chỉ được phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi BMNN theođúng thẩm quyền, đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu đã đượccấp thẩm quyền phê duyệt.

d. Khi vận chuyển, giao nhận những tài liệu, vật mang BMNN ởtrong nước phải có đủ phương tiện bảo quản và lực lượng bảo vệ và phải do cánbộ làm công tác bảo mật hoặc cán bộ giao liên riêng của cơ quan, tổ chức thựchiện. Trường hợp vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện thì thực hiện theoquy định riêng của Ngành Bưu điện. Không tự ý bóc mở bì thư có ghi tên, chức vụcủa người nhận. Việc chuyển phát bằng phương tiện viễn thông và máy tính phảiđược mã hóa theo quy định của Pháp luật về cơ yếu. Việc mang tài liệu đi côngtác trong nước, ra nước ngoài phải do người có thẩm quyền theo quy định củapháp luật đồng ý bằng văn bản.

đ. Việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan,tổ chức, công dân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được sự đồngý của cấp có thẩm quyền (cung cấp thông tin BMNN cho tổ chức, công dân Việt Namtài liệu vật mang BMNN thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật do Chủ tịch UBND tỉnh duyệt;thuộc độ Mật do giám đốc các sở, ban ngành và tương đương duyệt. Đối với tổchức, cá nhân nước ngoài: Bí mật thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật do Bộ trưởng BộCông an duyệt (riêng lĩnh vực Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt); bímật thuộc độ Mật do Chủ tịch UBND tỉnh duyệt. Cơ quan tổ chức và cá nhân khôngđược cung cấp tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan báo chí.

e. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang BMNN phải do người cóthẩm quyền quyết định (giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương) và phải đảmbảo yêu cầu không để lộ lọt, phải làm thay đổi hình dạng và tính năng tác dụngkhông thể phục hồi được.

Điều 11. Trách nhiệm các tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh QuảngBình:

1. Thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Bảo vệ BMNN và các vănbản pháp luật khác có liên quan.

2. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nộidung thuộc phạm vi BMNN tại Sở KHCN (nếu có).

3. Phát hiện, cung cấp thông tin liên quan đến việc lộ lọt,mất, chiếm đoạt, làm hư hỏng tài liệu, vật mang BMNN để tố giác đến cơ quan cóthẩm quyền.

Điều 12. Các cơ quan báo chí, thông tin, tuyên truyền phải chấp hành nghiêmcác quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Báo chí, các vănbản pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.

Chương III

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀXỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác bảo vệBMNN:

Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ BMNN và tiếpnhận, phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ BMNN theo quyđịnh tại điều 6, điều 7 Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liênquan.

Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm:

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trongcông tác bảo vệ BMNN tỉnh sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của phápluật về bảo vệ BMNN tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bịxử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức (kể cả cơ quan tổ chức của Trungương trên địa bàn tỉnh) có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, tổ chức thực hiệnQuy chế Bảo vệ BMNN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phần hành phụ trách vàthực hiện đầy đủ chế độ báo cáo công tác bảo vệ BMNN với UBND tỉnh (gửi quaPhòng PA83 - Công an tỉnh ).

Điều 16. Ban chỉ đạo Bảo vệ BMNN tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểmtra, theo dõi việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức giúp UBND tỉnh chuẩn bịcác báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác Bảo vệ BMNN gửi Thủ tướng Chính phủvà Bộ Công an; tổ chức công tác sơ kết, tổng kết theo quy định./.