UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH HÀ NAM-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 27 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH “QUYĐỊNH CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 84/TTr-STN &MT ngày 22 tháng 5 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định công tác tổ chức quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinhhoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởngcác Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Mai Tiến Dũng

QUY ĐỊNH

CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁCTHẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 27/5/2013 củaUỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này Quy định về công tác tổ chức quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rácthải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cácCông ty có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đếnviệc phát sinh rác thải sinh hoạt, đầu tư công trình thu gom, phân loại, vậnchuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Rác thải sinh hoạt: Là chất thải rắn thải ratừ quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, các cơ quan, tổ chức và cáchoạt động dịch vụ công cộng khác.

2. Bể thu gom rác thải: Là cácđiểm trung chuyển rác thải, được xây dựng làm nơi tập kết tạm thời rác thảisinh hoạt thu gom từ các hộ gia đình trong các thôn, xóm để vận chuyển về nơixử lý.

Điều 4. Nguyên tắc phânvùng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

1. Dựa trên vị trí địa lý, công suất xử lý và định hướng mở rộng củacác nhà máy xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.

2. Dựa trên năng lực tài chính, máy móc trang thiết bị của các Công tythu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

3. Công ty đầu tư kinh phí xây dựng bể thu gom rác thải trên địa bànđược vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đó. Hết năm 2013,các Công ty được giao nhiệm vụ đầu tư, xây dựng bể thu gom rác thải nhưng khôngđầu tư sẽ điều chuyển cho đơn vị khác thực hiện. Ủy ban nhân dân xã, thị trấnchịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các khu vực trên địabàn quản lý về bể thu gom rác thải.

4. Rác thải sinh hoạt từ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, các cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ do các đơn vị thực hiện ký hợp đồng với các Côngty thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

5. Quy định này không áp dụng đối với chất thải nguy hại. Chất thảinguy hại phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất tại các địa phương cólẫn trong rác thải sinh hoạt thì Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thảinguy hại.

Chương 2

PHÂN VÙNG THU GOM,VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 5. Phân vùngthu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

1. Phân vùng thu gom,vận chuyển rác về các bể thu gom rác thải:

a) Ủy ban nhân dân xã,thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thu gom, phân loại, vận chuyển rác thải sinhhoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các khu vựccông cộng khác trên địa bàn (trừ các Công ty, Xí nghiệp trong các Khu côngnghiệp, Cụm công nghiệp) đến các bể thu gom rác thải.

b) Phân vùng vậnchuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đến các nhà máy xử lý(Công ty có trách nhiệm đầu tư xây dựng bể thu gom rác thải tại các đơn vị đượcphân vùng vận chuyển rác thải).

- Công ty Cổ phần môitrường Ba An: Chịu trách nhiệm vận chuyển toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt từcác bể thu gom tại các thôn, xóm trên địa bàn 23 xã của huyện Lý Nhân; 19/21 xã(Mỹ Thọ, Bình Nghĩa, Bối Cầu, An Lão, An Mỹ, Trung Lương, Tràng An, La Sơn, BồĐề, Đồn Xá, Đồng Du, Hưng Công, Tiêu Động, An Nội, Ngọc Lũ, Vũ Bản, An Ninh, AnĐổ, thị trấn Bình Mỹ) của huyện Bình Lục; 18/21 xã (Yên Bắc, Hoàng Đông, TiênNgoại, Tiên Nội, Châu Sơn, Bạch Thượng, Châu Giang, Yên Nam, Trác Văn, ChuyênNgoại, Duy Hải, Mộc Bắc, Mộc Nam, Tiên Phong, Đọi Sơn, Duy Minh, thị trấn HòaMạc, thị trấn Đồng Văn) của huyện Duy Tiên; 17/19 xã (Đồng Hóa, Nhật Tân, NgọcSơn, Hoàng Tây, Thụy Lôi, Văn Xá, Tân Sơn, Nhật Tựu, Đại Cương, Nguyễn Úy,Tượng Lĩnh, Lê Hồ, Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn, thị trấn Ba Sao, thị trấn Quế)của huyện Kim Bảng và 04/20 xã (Thanh Hà, Liêm Phong, Liêm Cần, thị trấn Kiện Khê) của huyện Thanh Liêm.

- Công ty Cổ phần Môitrường và Công trình đô thị Hà Nam: Có trách nhiệm thu gom và vận chuyển toànbộ lượng rác thải sinh hoạt của 12 xã phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý hiệntại và 10 xã mở rộng theo quy hoạch, bao gồm 03 xã (Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải) của huyện Duy Tiên, 02 xã (Đinh Xá, TrịnhXá) của huyện Bình Lục, 03 xã (Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Thanh Tuyền) của huyệnThanh Liêm và 02 xã (Kim Bình, Thanh Sơn) của huyện Kim Bảng.

- Công ty Môi trường Thanh Liêm: Vận chuyển toànbộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn 13/20 xã của huyện Thanh Liêm (gồm cácxã: Thanh Tân, Thanh Lưu, Thanh Nguyên, Thanh Tâm, Thanh Phong, Thanh Bình, ThanhNghị, Thanh Hải, Liêm Sơn, Liêm Túc, Thanh Hương, Liêm Thuận và xã Thanh Thủy).

2. Phân vùng xử lý:

a) Nhà máy xử lý rácthải của Công ty Cổ phần môi trường Ba An tại xã Thanh Thủy huyện Thanh Liêm:Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phốPhủ Lý, huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm và 06/19 xã, thị trấn củahuyện Kim Bảng (Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn, Thanh Sơn, thị trấn Ba Sao và thịtrấn Quế).

b) Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phầnĐầu tư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa tại xã Duy Minh huyện Duy Tiên: Chịu tráchnhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Duy Tiên và13/19 xã của huyện Kim Bảng (Kim Bình, Đồng Hóa, Nhật Tân, Ngọc Sơn, Hoàng Tây,Thụy Lôi, Văn Xá, Tân Sơn, Nhật Tựu, Đại Cương, Nguyễn Úy, Tượng Lĩnh và xã LêHồ).

Điều 6. Kinh phíthu gom, vận chuyển, xử lý chất thải

1. Kinh phí thực hiệnviệc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, các cơquan hành chính đến các bể thu gom do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thu theomức phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày22/01/2013 về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàntỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnhhỗ trợ kinh phí mua xe chở rác cho các thôn, xóm chưa được đầu tư, mứchỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhândân tỉnh.

Kinh phí giải phóngmặt bằng, san lấp tạo mặt bằng xây dựng bể thu gom rác thải sinh hoạt, làmđường vận chuyển từ bể thu gom ra các trục đường giao thông do Ủy ban nhân dânxã, phường, thị trấn đầu tư.

2. Kinh phí đầu tư xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt tại địabàn các thôn, liên thôn, xã do các Côngty đã được phân vùng tại điểm b, khoản 1, Điều 5 của Quy định này đầu tư.

3. Kinh phí vận chuyểnrác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đến nhà máy, kinh phí xử lý rácthải tại các nhà máy do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chi trả trên cơsở định mức hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Kinh phí thu gom,vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụdo các đơn vị ký hợp đồng, thanh toán với các Công ty, đơn vị thu gom, vậnchuyển, xử lý.

5. Đối với khối lượngrác thải sinh hoạt phát sinh tại các địa phương vượt so với định mức giao củaUỷ ban nhân dân tỉnh thì địa phương tự cân đối ngân sách thanh toán cho Công tythực hiện thu gom, vận chuyển, xử rác thải.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệmcủa các cơ quan quản lý nhà nước, các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố và các xã, thị trấn

1. Các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức chính trị, các cơ quan truyền thông đại chúng của tỉnh và địa phương căn cứ theo chức năng, nhiệm vụthường xuyên tuyên truyền, vận động bằng cáchình thức thiết thực, hiệu quả đến mọi người dân cùng hưởng ứng, tham gia và xãhội hóa công tác bảo vệ môi trường.

2. Sở Tài nguyên vàMôi trường là cơ quan đầu mối, tổ chức giám sát, hướng dẫn việc phân loại, thugom, vận chuyển và tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhândân tỉnh.

3. Sở Xây dựng

a) Tham mưu cho Ủy bannhân dân tỉnh ban hành đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý để làm cơ sởthực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.

b) Xây dựng văn bảnhướng dẫn lựa chọn địa điểm, quy mô xây dựng, giám sát kiểm tra việc thực hiệnxây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt.

c) Thẩm định vị trícác điểm quy hoạch xây dựng bể thu gom do Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện.

d) Điều tra mức phát sinh rác thải sinh hoạtthực tế, xây dựng định mức phát thải của các khu vực đô thị và khu vực nôngthôn trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cho cácđịa phương.

4. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việcgiao chỉ tiêu kinh phí vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt cho các huyện, thànhphố.

b) Chủ trì phối hợp với các đơn vịcó liên quan thẩm định đơn giá vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố

a) Căn cứ hướng dẫncủa Sở Xây dựng về lựa chọn địa điểm, quy mô xây dựng các bể thu gom rác thảisinh hoạt tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cácxã, thị trấn phối hợp với các Công ty vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địabàn để quy hoạch và phê duyệt vị trí xây dựng các bể thu gom rác thải.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhândân các xã, thị trấn thành lập các tổ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạttại các thôn, xóm; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân trên địa bàn phânloại rác thải tại nguồn.

6. Ủy ban nhân dân cácxã, thị trấn

a) Phối hợp với cácCông ty vận chuyển xác định vị trí xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt,tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt quy hoạch xây dựng cácbể thu gom.

b) Tổ chức thành lậptổ thu gom, thu gom rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan,đơn vị, tổ chức và khu vực công cộng vận chuyển về bể thu gom rác thải. Tuyêntruyền, vận động, hướng dẫn nhân dân phân loại rác tại nguồn.

c) Hướng dẫn các thôn,xóm xây dựng quy ước, hương ước về Bảo vệ môi trường trong việc phân loại, xửlý và thu gom rác thải sinh hoạt. Chỉ đạo nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội,đoàn thể giám sát việc thực hiện các quy ước, hương ước.

d) Giao cho các thôn,xóm tổ chức thu phí phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, mức thu theoquy định như tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

đ) Phối hợp với cácCông ty được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng bể thu gom, tổ chức thu gom, vậnchuyển và xử lý các bãi rác tạm đang tồn đọng trên địa bàn quản lý.

Điều 8. Trách nhiệmcủa các Công ty được giao nhiệm vụ đầu tư, tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lýrác thải sinh hoạt

1. Phối hợp với Ủy bannhân dân các xã, thị trấn xác định vị trí, đầu tư kinh phí xây dựng các bể thugom; vận chuyển, xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt đã được thu gom về bểthu gom; cùng với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xác định khối lượng rác thảisinh hoạt tại các địa phương đã được thu gom, vận chuyển.

2. Đầu tư các trangthiết bị chuyên dụng để vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom về cácnhà máy xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

3. Lập kế hoạch vậnchuyển rác thải sinh hoạt tại các bể thu gom, không để tồn lưu rác thải sinhhoạt tại các bể thu gom quá 72 giờ. Định kỳ, thống nhất và thông báo trước lịchvận chuyển cho các xã, phường, thị trấn; Phải thông báo ngay cho các xã,phường, thị trấn nơi có bể thu gom rác thải nếu có thay đổi về lịch vận chuyển.

4. Phối hợp với Ủy bannhân dân xã, thị trấn thu gom, vận chuyển và xử lý các bãi rác tạm đang tồnđọng trên địa bàn toàn tỉnh.

5. Phối hợp với Ủy bannhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức chínhtrị, các cơ quan truyền thông đại chúng củatỉnh và địa phương thường xuyên tổ chức các đợt tuyên truyền, vận động nhân dântrong việc phân loại, thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo quy định; Tổchức tập huấn cho các tổ thu gom, vận chuyển rác thải tại các thôn, xóm.

6. Các Công ty đượcgiao nhiệm vụ xử lý có trách nhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt đượcvận chuyển về nhà máy đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Lắp đặt hệthống tự động giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt được vận chuyển về nhà máyxử lý. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước được Ủy ban nhândân tỉnh giao.

Điều 9. Trách nhiệmcác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh rác thải sinh hoạt

1. Thực hiện nghiêmcác quy định về quản lý chất thải trong đó có quy định về quản lý rác thải sinhhoạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Các quy ước, hương ước của địa phươngliên quan đến rác thải sinh hoạt.

2. Nộp phí thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt do hoạt động của mình phát sinh theo quyđịnh.

Điều 10. Công tácquản lý, giám sát

1. Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm giám sát về mặt khối lượng rác thải sinh hoạt vậnchuyển về các nhà máy xử lý thông qua hệ thống camera giám sát và giám sát việcvận hành hệ thống camera. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát công tác thugom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các địa phương.

2. Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, thịtrấn tổ chức giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt từ các xã, thị trấn vậnchuyển về các nhà máy để xử lý. Tổng hợp số liệu định kỳ báo cáo về Sở Tàinguyên và Môi trường.

3. Ủy ban nhân dân cácxã, phường, thị trấn giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được tạicác thôn, xóm vận chuyển ra các bể thu gom. Tổng hợp số liệu, định kỳ báo cáovề Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

Điều 11. Điều khoảnthi hành

1. Tỷ lệ rácthải sinh hoạt được thu gom, xử lý

a) Từ nay đếnnăm 2015: 100% rác thải sinh hoạt hộ gia đình được thu gom. 90% thôn, xóm hoànthành xây dựng bể thu gom rác thải và vận chuyển đến nhà máy để xử lý; 10% cònlại: rác thải sinh hoạt được thu gom và chuyển đến điểm chôn lấp hợp vệ sinhtại địa bàn các địa phương.

b) Sau năm2015: 100% thôn, xóm hoàn thành xây bể thu gom rác thải; 100% rác thải sinhhoạt được thu gom và vận chuyển đến các nhà máy để xử lý.

2. SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành chức năng cóliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tracác tổ chức, cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân thực hiện Quy định này.

3. Ủy ban nhândân các huyện, thành phố định kỳ báo cáo khốilượng rác thải sinh hoạt được thu gom và bàn giao cho Công ty vận chuyển, gửivề Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàngnăm.

4. Kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dântỉnh phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo địa giới hành chínhhiện tại. Khi có sự thay đổi về địa giới hành chính Ủy ban nhân dân tỉnh điềuchỉnh chỉ tiêu kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của các huyện,thành phố theo địa giới hành chính mới.

5. Trong quá trình thựchiện Quy định nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, đơn vị và cá nhân cóliên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáoỦy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.