UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

Gia Lai , ngày 06 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬDỤNG HỒ SƠ, BẢN ĐỒ VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 119-CP ngày 16/9/1994 của Chính phủ banhành quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốcđịa giới hành chính các cấp; Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 củaChính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Thông tư số 28/TCCP- ĐP ngày 17/3/1995 của Ban Tổchức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số119-CP; Thông tư số 109/1998/TT-TCCP ngày 28/5/1998 của Ban Tổ chức - Cán bộChính phủ về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/TCCP- ĐP ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 06/2006/TTLT /BTNMT-BNV-BNG-BQPngày 13/6/2006 của Liên Bộ: Tài nguyên Môi trường, Nội vụ, Ngoại giao, Quốcphòng hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồ về ĐGHC và biên giới Quốcgia;

Căn cứ Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềphân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồvà mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 1091/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 1997 củaỦy ban nhân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai tháchồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp của tỉnh GiaLai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởngcác Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

QUY CHẾ

VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỒ SƠ, BẢNĐỒ VÀ MỐC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP CỦA TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2013/QĐ-UBND ngày 06/9/2013 của UBND tỉnhGia Lai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Ủy bannhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý,khai thác, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp của tỉnhtheo Hệ quy chiếu UTM, Hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam VN-2000 (thay thế hồ sơ, bảnđồ và mốc địa giới hành chính các cấp của tỉnh đã được lập theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) theoHệ quy chiếu Gauss, Hệ tọa độ HN-72).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường địa giới hành chính là đường ranh giới phân chialãnh thổ giữa các đơn vị hành chính với nhau.

2. Phân định địa giới hành chính là việc xác định đường địagiới hành chính, cắm mốc địa giới hành chính trên thực địa và thể hiện lên bảnđồ có xác nhận của các đơn vị hành chính có liên quan.

3. Điều chỉnh địa giới hành chính là việc chia tách, sápnhập, thành lập mới đơn vị hành chính làm thay đổi đường địa giới hành chính vàdiện tích tự nhiên của một hoặc một số đơn vị hành chính theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền.

4. Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ chuyên đề, được lậptrong quá trình lập hồ sơ địa giới hành chính cho từng đơn vị hành chính (ở tỷlệ quy định) trên cơ sở nền bản đồ địa hình quốc gia dạng số, có thể hiện cácđường địa giới hành chính, các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa lý,địa danh khác có liên quan đến địa giới hành chính, được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xác nhận.

5. Hồ sơ địa giới hành chính là bộ tài lịêu được lập chotừng đơn vị hành chính bao gồm các văn bản, số liệu và bản đồ địa giới hànhchính.

6. Mốc địa giới hành chính là điểm đánh dấu giới hạn địagiới hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc địa giới hành chính cócác loại: 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt và 5 mặt, được cắm ở những nơi dễ thấy ngoài thựcđịa. Các mốc địa giới đều vẽ sơ đồ vị trí mốc và biểu thị đầy đủ trên bản đồđịa giới hành chính.

7. Điểm đặc trưng là điểm được lựa chọn để phục vụ việc môtả địa giới hành chính trong hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

8. Hệ quy chiếu là hệ thống tọa độ toán học trong không gianvà trên mặt phẳng để biểu thị lên đó các kết quả đo đạc và bản đồ; hệ quy chiếuquốc gia là hệ quy chiếu được lựa chọn để sử dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 3. Hồ sơ địa giới hành chính của từng đơn vị hành chính

1. Hồ sơ địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chunglà cấp xã) gồm:

a) Các văn bản pháp lý về thành lập xã và điều chỉnh địagiới hành chính xã;

b) Bản đồ địa giới hành chính cấp xã;

c) Các văn bản xác nhận sơ đồ vị trí, các mốc địa giới hànhchính cấp xã, huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính cấp xã);

d) Bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính cấp xã;

đ) Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hànhchính cấp xã;

e) Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã;

f) Các biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấpxã;

g) Các phiếu thống kê (dân cư, sơn văn, thủy hệ…);

h) Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.

2. Hồ sơ địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố (gọichung là cấp huyện), gồm:

a) Các văn bản pháp lý về thành lập huyện và điều chỉnh địagiới hành chính huyện;

b) Bản đồ địa giới hành chính cấp huyện;

c) Các văn bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hànhchính cấp huyện và cấp tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của huyện);

d) Bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính cấphuyện;

đ) Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hànhchính cấp huyện;

e) Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp huyện;

f) Các biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấphuyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính cấp huyện);

g) Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của cácxã trong huyện.

3. Hồ sơ địa giới hành chính tỉnh gồm:

a) Các văn bản pháp lý về thành lập tỉnh và điều chỉnh địagiới hành chính tỉnh;

b) Bản đồ địa giới hành chính tỉnh;

c) Các văn bản xác nhận sơ đồ vị trí, các mốc địa giới hànhchính tỉnh trên đường địa giới hành chính tỉnh;

d) Bảng xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính và cácđiểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính tỉnh;

đ) Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính tỉnh;

e) Các bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính tỉnh,đường biên giới quốc gia (có trên đường địa giới hành chính tỉnh);

f) Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của cáchuyện trong tỉnh.

Chương II

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ BẢN ĐỒ, MỐCĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

Điều 4. Cơ quan quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ, mốc địa giớihành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp là người có thẩm quyềnquản lý, sử dụng, khai thác và chịu trách nhiệm trước các cơ quan cấp trên cóthẩm quyền về tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính được giaoquản lý.

2. Các cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giaoquản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính gồm:

a) Sở Nội vụ quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hànhchính tỉnh, cấp huyện, cấp xã trong toàn tỉnh.

b) Phòng Nội vụ hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy bannhân dân cấp huyện quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính cấp huyệnvà cấp xã thuộc phạm vi cấp huyện.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý, lưu trữ hồsơ, bản đồ cấp xã và mốc địa giới hành chính các cấp.

Điều 5. Việc giao, nhận quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địagiới hành chính

1. Việc giao, nhận quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giớihành chính phải được lập thành văn bản; xác định rõ tình trạng bộ hồ sơ, bản đồvà mốc địa giới hành chính khi giao nhận, quản lý.

2. Việc quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính: Sở Nộivụ, Phòng Nội vụ hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyệnphải giao cụ thể cho công chức có năng lực, có trách nhiệm quản lý và lưu trữhồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp xã giao cho công chức địa chính - xây dựng - nông nghịêp vàmôi trường (đối với xã) hoặc công chức địa chính - xây dựng - đô thị và môitrường (đối với phường, thị trấn) quản lý, lưu trữ hồ sơ địa giới hành chínhcấp xã.

3. Việc quản lý mốc địa giới hành chính: Căn cứ vào biên bảnbàn giao mốc địa giới hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp xã có liên quanđể thống nhất giao cho các Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi có mốc địagiới hành chính trực tiếp quản lý và tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nângcao ý thức giữ gìn, bảo vệ mốc địa giới hành chính.

Trong trường hợp mốc địa giới hành chính được Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh giao cho một số đơn vị cấp xã có liên quan quản lý thì cácđơn vị cấp xã phải phối hợp chặt chẽ với nhau để có biện pháp đảm bảo an toànvà ổn định lâu dài cho các mốc đó. Các đơn vị cấp xã có liên quan phải bàn bạcthống nhất lập biên bản giao cho người có điều kiện thuận lợi nhất bảo quản,giữ gìn mốc. Người được giao quản lý mốc phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáovới Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

Điều 6. Thay đổi người quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốcđịa giới hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan vàcán bộ, công chức, cá nhân được phân công quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốcđịa giới hành chính khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc thay đổi vị trí công tác hoặckhông đảm nhận nhiệm vụ này nữa thì phải tiến hành lập biên bản bàn giao tìnhtrạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính cho người mới tiếp tục đảm nhiệmquản lý theo quy định của pháp luật.

2. Việc bàn giao phải có sự chứng kiến của Sở Nội vụ, Sở Tàinguyên và Môi trường và đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với hồ sơ, bản đồ vàmốc địa giới hành chính cấp huyện); Phòng Nội vụ, Phòng Tài nguyên và Môitrường và đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hồ sơ, bản đồ và mốc địagiới hành chính cấp xã).

3. Khi các bên bàn giao hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hànhchính các cấp phải lập thành văn bản theo quy định của nhà nước.

Điều 7. Quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địagiới hành chính

1. Hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp được quản lý vàlưu trữ trong thùng hoặc tủ có khoá đảm bảo an toàn lâu dài, chống được ẩmthấp, các loại côn trùng thâm nhập phá hoại và phòng cháy tốt.

2. Trường hợp hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính bị hư hỏnghoặc mất mát không phải do thiên tai, hỏa hoạn gây ra thì Chủ tịch Ủy ban nhândân các cấp báo cáo ngay lên cơ quan cấp trên trực tiếp đề nghị sao lại hồ sơ,bản đồ và tiến hành điều tra nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luậthiện hành.

Trường hợp mốc địa giới hành chính bị xê dịch, phá hủy, hưhỏng, mất mát… thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý phảikịp thời báo cáo bằng văn bản lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để tổnghợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ); đồng thời tổ chức khôi phụclại mốc địa giới hành chính và điều tra nguyên nhân để xử lý.

Tổ chức, cá nhân khi thi công các công trình giao thông, xâydựng… có ảnh hưởng đến mốc địa giới hành chính phải báo cáo trực tiếp người cótrách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính để báo cáo cấp có thẩm quyền xemxét. Trong trường hợp mốc địa giới hành chính phải chuyển dịch vị trí thì phảicó sự thỏa thuận bằng văn bản của các đơn vị cấp xã có liên quan và được sựchấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời phải được sự đồng ý của Ủyban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, chỉ đạo. Nguồn kinh phí để didời, sửa chữa, làm mới, xác định vị trí mốc địa giới hành chính do tổ chức, cánhân thi công công trình chịu trách nhiệm.

3. Hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp là cơ sởpháp lý làm tài liệu để chính quyền các cấp sử dụng thống nhất trong công tácquản lý nhà nước về địa giới hành chính ở địa phương; làm căn cứ pháp lý đểgiải quyết các vấn đề có liên quan đến địa giới hành chính các cấp; làm cơ sởđể nghiên cứu, xây dựng các đề án về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốcphòng và điều chỉnh địa giới hành chính các cấp khi cần thiết.

4. Khi có tranh chấp địa giới hành chính hoặc tranh chấp đấtđai liên quan đến địa giới hành chính trong phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dâncác cấp căn cứ vào hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính để giải quyết vàbáo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp về kết quả giải quyết; trường hợp khônggiải quyết được thì báo cáo tình hình và xin ý kiến để giải quyết.

Việc giải quyết các tranh chấp thực hiện theo nguyên tắc:

a) Tranh chấp về đất đai liên quan đến đường địa giới hànhchính cấp nào thì trên cơ sở các quy định và trình tự hiện hành của nhà nước,Ủy ban nhân dân, các đơn vị hành chính cấp đó trao đổi với nhau để thống nhấtgiải quyết, có sự chứng kiến của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; trongtrường hợp đã giải quyết hoặc chưa giải quyết được cũng phải báo cáo về Ủy bannhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) và nêu rõ lý do.

b) Tình trạng xâm canh thực hiện giải quyết theo quy địnhhiện hành của pháp luật về đất đai.

c) Tình trạng xâm cư thực hiện giải quyết theo quy định củaLuật Cư trú hiện hành.

5. Nghiêm cấm mọi hành vi sửa đổi các nội dung của hồ sơ,bản đồ địa giới hành chính dưới bất kỳ hình thức nào; không được mang hồ sơ,bản đồ địa giới hành chính ra khỏi trụ sở cơ quan quản lý khi chưa được cấp cóthẩm quyền cho phép. Đối với những đơn vị cấp xã vùng sâu, vùng xa, biên giớiđể đảm bảo an toàn hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính, nếu có yêu cầu lưu trữtại nơi ở của người được giao quản lý hồ sơ, bản đồ theo quy định tại Điều 5của Quy chế này phải có văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trêntrực tiếp.

Việc sao chép và mượn hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính phảiđược sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

6. Việc in ấn, biên tập bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã để treo tường hoặc sử dụng trong các cơ quan, đơn vị phải sử dụngbản đồ Hệ quy chiếu UTM, Hệ toạ độ Quốc gia Việt Nam VN-2000.

Các loại bản đồ khác như: Bản đồ kinh tế - xã hội, an ninh -quốc phòng của địa phương, bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, bản đồ lâmnghiệp… nếu biểu thị đường địa giới hành chính thì phải đúng với đường địa giớihành chính đã được xác lập theo Hệ quy chiếu UTM, Hệ toạ độ Quốc gia Việt NamVN-2000.

7. Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vềviệc điều chỉnh địa giới hành chính và khi có sự biến động về địa hình ảnhhưởng đến đường địa giới hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạobổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính. Việc chỉnh sửa, bổ sunghồ sơ, bản đồ địa giới hành chính thực hiện trên bản sao không trực tiếp chỉnhsửa vào bản chính.

Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch và phương án đo bổ sung, chỉnh lý hồ sơ,bản đồ địa giới hành chính các cấp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,đồng thời Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hànhchính cũ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quản lý và lưu trữ.

Mỗi đơn vị cấp xã phải có ít nhất một bản đồ thường trực đểtheo dõi tình hình biến động của địa bàn dân cư, mạng lưới giao thông, thủy lợi…trên địa bàn và biên vẽ lên bản đồ vị trí các địa danh, dân cư, hệ thống giaothông, thủy lợi mới nếu có.

Điều 8. Việc duy tu, bảo dưỡng và chế độ báo cáo công tácquản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính

1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được tríchmột khoản kinh phí dùng cho việc duy tu, bảo dưỡng mốc địa giới hành chính.Kinh phí duy tu, bảo dưỡng mốc địa giới hành chính thuộc ngân sách nhà nướcđược cân đối vào ngân sách của địa phương quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan vàcán bộ, công chức, cá nhân được phân công quản lý, lưu trữ hồ sơ, bản đồ và mốcđịa giới hành chính phải thực hiện trách nhiệm kiểm tra và báo cáo về tìnhtrạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính theo định kỳ (trừ trường hợp phảibáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền) như sau:

a) Hàng tháng, người được giao trực tiếp quản lý, lưu trữ hồsơ, bản đồ địa giới hành chính có trách nhiệm theo dõi tình trạng của hồ sơ vàbản đồ, báo cáo Thủ trưởng cơ quan và Chủ tịch UBND cùng cấp giải quyết kịpthời khi có hiện tượng làm ảnh hưởng đến chất lượng của tài liệu.

b) Hàng quý, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được giaoquản lý mốc địa giới hành chính phải báo cáo tình trạng về mốc địa giới hànhchính lên Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi phát hiện mốc địa giới bị xê dịch, pháhủy, hư hỏng, mất mát… Ủy ban nhân dân cấp xã phải kịp thời báo cáo lên Ủy bannhân dân cấp trên trực tiếp biết, đồng thời tổ chức khôi phục lại mốc địa giớihành chính.

c) Sáu tháng một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báocáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về tình trạng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giớihành chính được giao quản lý.

d) Tháng 12 hàng năm, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổnghợp tình hình quản lý, sử dụng và những thay đổi về địa giới hành chính để báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Xử lý vi phạm và khen thưởng

1. Trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng hồ sơ, bảnđồ và mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàn, nếu tổ chức, cá nhân cóhành vi vi phạm, gây thiệt hại thì tùy theo tính chất, mức độ để xử lý kỷ luật,xử phạt hành chính, bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Kết quả xácminh, xử lý trách nhiệm những hành vi vi phạm phải báo cáo về Ủy ban nhân dântỉnh (qua Sở Nội vụ).

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc quản lý,lưu trữ, khai thác, bảo vệ hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính các cấp đượccấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng nhiệm vụcủa ngành có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhânthực hiện công tác quản lý hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính theo đúngquy định pháp luật.

2. Hàng năm, Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, xây dựng kếhoạch kiểm tra định kỳ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về công tácquản lý, sử dụng hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính các cấp trên địa bàncủa tỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có khókhăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cánhân có liên quan báo cáo, phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) đểxem xét và giải quyết./.