ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 28 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨCCHI TRONG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ ĐỊA PHƯƠNG SẢN XUẤT LÚA THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP NGÀY 11/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụngkinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23 tháng11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đểbảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 18tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn một số chính sách hỗ trợ,khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng cao trênđịa bàn tỉnh Trà Vinh;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày 11tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn mức chi trong sử dụngnguồn vốn hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tại Tờ trình số 308/TTr-SNN ngày 13 tháng 8 năm 2013 và Báo cáokết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 987/BC-STP ngày 08 tháng 8 năm2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức chi trong sử dụng nguồnvốn hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, cụ thể như sau:

1. Quy định chung

a) Phạm vi áp dụng: Quy định mức chi đầu tư xâydựng, chi duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, chihỗ trợ các hoạt động khuyến nông và chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng môhình sản xuất mới có hiệu quả của các cấp chính quyền địa phương trong tỉnhtrong sử dụng nguồn vốn hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghịđịnh số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.

b) Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố (cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) trên địabàn tỉnh.

2. Quy định cụ thể

a) Mức chi đầu tư xây dựng, chi duy tu bảo dưỡngcác công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: 60% số kinh phí được cấp trên hỗtrợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương. Mức chi cho từng công trìnhtheo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức chi hỗ trợ các hoạt động khuyến nông: 10% sốkinh phí được cấp trên hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương. Mứcchi cụ thể cho từng hoạt động áp dụng tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ và theo quy định tại Thông tư Liêntịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Mức chi hỗ trợ xây dựng, phổ biến nhân rộng môhình sản xuất mới có hiệu quả: 30% số kinh phí được cấp trên hỗ trợ bổ sung cómục tiêu cho ngân sách địa phương. Mức chi cụ thể cho từng hoạt động áp dụngtại Điều 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ, Thông tưLiên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính -Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị quyết số01/2012/NQ-HĐND ngày 18/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn một sốchính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóachất lượng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạchvà Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơquan cấp tỉnh có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đồng Văn Lâm