UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 21 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢNQUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC BAN HÀNH VĂN BẢNQUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2011/QĐ-UBND NGÀY18/7/2011 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của ChínhPhủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của ChínhPhủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của ChínhPhủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủtục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 668/TTr-STP ngày 13/9/2013 về việc đề nghị ban hành Quyết định sửa đổi một sốđiều của Bản quy định về trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác banhành văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Bản quy định về trách nhiệm củacác ngành, các cấp trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hànhkèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc,cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điểm e, Khoản 1, Điều4 như sau:

“e. Trường hợp dự thảo văn bản thuộcthẩm quyền ban hành của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thì ngoàiviệc tổ chức lấy ý kiến theo điểm đ điều này còn phải gửi lấy ý kiến của Sở Tưpháp. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm:

- Văn bản đề nghị góp ý kiến, trongđó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xácđịnh rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủtục hành chính và Khoản 3, Điều 1 nghị định số 48/2013/NĐ-CP);

- Dự thảo văn bản có quy định về thủtục hành chính;

-Việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính được thực hiện theo mẫu do BộTrưởng Bộ Tư pháp ban hành. Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung, cơ quanchủ trì soạn thảo còn phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểmcủa thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung.”

2. Sửa đổi điểm f, Khoản 1, Điều 4 như sau:

“ f) Tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thucác ý kiến đóng góp, chỉnh lý dự thảo. Đối với văn bản QPPL có quy định thủ tụchành chính, Cơ quan chủ trì soạn thảocó trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp.

Việc tiếp thu, giải trình ý kiến gópý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự thảo phải được thể hiệnthành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giảitrình phải được gửi đến Sở Tư pháp.”

3. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“ Điều 5. Trách nhiệm của SởTư pháp trong việc hướng dẫn, tham gia ý kiến vào dự thảo văn bản QPPL có quyđịnh thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh

1.Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan chủ trì soạn thảo điền biểu mẫuđánh giá tác động và việc tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, bổsung thêm các tiêu chí đánh giá để bảo đảm chất lượng các quy định về thủ tụchành chính theo hướng dẫn của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chứclấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy địnhvề thủ tục hành chính thông qua việc tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫulấy ý kiến do Bộ Trưởng Bộ Tư pháp ban hành và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốcgia về thủ tục hành chính để tổng hợp ý kiến tham gia gửi cơ quan chủ trì soạnthảo. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 10 (mười) ngày làmviệc, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi vănbản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

4. Sửa đổi Điều 6 như sau:

a) Sửa cụm từ “Văn Phòng UBND tỉnh” tại Điểmd, Khoản 1 thành cụm từ “Sở Tư pháp”.

b) Sửa đổi Điểm b, Khoản 2như sau:

“b. Phạm vi thẩm định theođúng quy định tại khoản 3, Điều 24; khoản 3, Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPLcủa HĐND, UBND năm 2004 và Khoản 4, Điều 1 Nghị định 48/2013/NĐ-CP cụ thể nhưsau:

- Sự cần thiết ban hành văn bản;

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh củadự thảo;

-Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;

- Nguyên tắc, yêu cầu của việc quyđịnh thủ tục hành chínhđược quy định tại các điều 7, 8 của Nghị định số63/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo vănbản;

-Tính khả thi của dự thảo (nếu biết rõ).”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủtrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng