ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 02 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHBẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghịđịnh số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tưsố 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định số42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thi đua, Khen thưởng;

Thực hiện Côngvăn số 475/BTĐKT-VI ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Ban Thi đua, Khen thưởng Trungương về việc nâng cao chất lượng khen thưởng;

Theo đề nghịcủa Sở Nội vụ tại Tờ trình số 327/TTr-SNV ngày 04 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyếtđịnh số 2294/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc SởNội vụ, Thành viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Trung ươngđóng tại tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bạc Liêu và các cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UBND TỈNHKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam

QUY CHẾ

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày02 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc tổchức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Đốitượng thi đua, khen thưởng; trách nhiệm và thẩm quyền quyết định khen thưởngcủa UBND tỉnh Bạc Liêu, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,thành phố, xã, phường, thị trấn, các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; nộidung thi đua, tổ chức phong trào thi đua; các danh hiệu thi đua, các hình thứckhen thưởng; quy định thủ tục hồ sơ khen thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của cáctập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua và được khen thưởng; quỹ thiđua, khen thưởng; việc xử lý các trường hợp vi phạm về công tác thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tập thể, cá nhân trong các cơquan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chínhtrị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũtrang nhân dân, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phầnkinh tế; nhân dân trong tỉnh, ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài,người nước ngoài và các tổ chức nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam tham giaphong trào thi đua của tỉnh có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đóng góp cho sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toànxã hội của tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc thiđua, khen thưởng

1. Nguyên tắc thi đua

a) Thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện,tự giác, công khai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tácvà cùng pháttriển.

b) Việc xét tặng các danh hiệuthi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua. Cá nhân, tập thể thamgia phong trào thi đua phải có đăng ký giao ước thi đua, xác định rõ mục tiêu,chỉ tiêu thi đua; nếu không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhậncác danh hiệu thi đua.

c) Các danh hiệu thi đua phảiđược đăng ký ngay từ đầu năm và gửi Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khenthưởng) trước ngày 20/02 hàng năm (riêng ngành giáo dục gửi trước ngày 10/10hàng năm).

2. Nguyên tắc khen thưởng

a) Việc khen thưởng phải đảm bảochính xác, công khai, công bằng, kịp thời.

b) Thành tích khen thưởng phải rõràng, cụ thể, thành tích đạt được đến đâu thì khen thưởng đến đó, khen thưởng độtxuất, khen thưởng công lao cống hiến không nhất thiết phải theo trình tự từ mứckhen thấp đến mức khen cao. Một hình thức khen thưởng có thể được tặng thưởngnhiều lần cho một đối tượng.

c) Khen thưởng cá nhân nhiều hơnkhen thưởng tập thể. Chú trọng khen thưởng cá nhân là công nhân, nông dân, hộ giađình, đơn vị cơ sở; khen thưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, cácthành phần kinh tế ngoài quốc doanh; khen thưởng gương người tốt việc tốt, hànhđộng dũng cảm cứu người, cứu tài sản; các lĩnh vực trọng tâm, trọng yếu, khókhăn, độc hại, nguy hiểm; cá nhân, tập thể từ yếu kém vươn lên. Thủ trưởng cơquan, đơn vị cấp trên có trách nhiệm theo dõi, xem xét quyết định khen thưởnghoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cấp dưới trực tiếp, không nhất thiết phảicấp dưới đề nghị mới khen thưởng. Kết hợp khen thưởng động viên tinh thần vớikhuyến khích bằng vật chất.

Chương II

TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 4. Hình thức và nộidung tổ chức phong trào thi đua

1. Hình thức tổ chức thi đua baogồm: Thi đua thường xuyên và thi đua theo đợt (theo chuyên đề)

Thi đua thường xuyên là hìnhthức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể đểtổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàngquý, hàng năm của cơ quan, đơn vị. Đối tượng của thi đua thường xuyên là các cánhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một đơn vị hoặc giữa các đơn vịcó chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc giống nhau. Thi đua thường xuyênphải xác định rõ mục đích, yêu cầu, các chỉ tiêu cụ thể và được tổ chức theokhối, cụm thi đua thực hiện việc đăng ký giao ước thi đua giữa các cá nhân, tậpthể. Kết thúc năm công tác, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động phong trào thiđua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua; chỉ bình xét danhhiệu thi đua đối với những trường hợp có đăng ký thi đua.

Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theochuyên đề) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xácđịnh trong khoảng thời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thànhnhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mà nội dung có tính chất chuyên môn, ngành nghề đểthực hiện những công việc khó khăn, những việc còn yếu kém. Thi đua theo đợt(hoặc thi đua theo chuyên đề) được phát động khi đã xác định rõ mục đích, yêucầu, chỉ tiêu và thời gian. Thi đua theo đợt (theo chuyên đề) có thể tổ chứcvới quy mô rộng lớn (trong phạm vi một địa phương, một ngành hoặc cả nước). Khitiến hành sơ, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua chủ yếu thực hiện hình thứckhen thưởng của cấp phát động thi đua (giấy khen, bằng khen). Trường hợp sơ,tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên, đơn vị chủtrì phát động thi đua lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắctiêu biểu đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen. Trường hợp thành tíchđặc biệt xuất sắc mới đề nghị Chủ tịch nước xét tặng Huân chương Lao động hạngba và chủ yếu khen thưởng cho đối tượng trực tiếp lao động sản xuất, công tác.

2. Nội dung tổ chức phong tràothi đua

a) Xác định mục tiêu, phạm vi,đối tượng thi đua phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao,năng lực thực tế và yêu cầu phát triển của ngành, địa phương, đơn vị để đảm bảotính khoa học, tính khả thi và đúng pháp luật quy định.

b) Xác định chỉ tiêu và thờigian thi đua phải trên cơ sở chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyềngiao. Chỉ tiêu phấn đấu phải cao hơn, thời hạn hoàn thành phải sớm hơn.

c) Xác định biện pháp và kếhoạch tổ chức phối hợp giữa các cấp chính quyền, tổ chức mặt trận, đoàn thểchính trị, chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, các cơ quan thông tin đạichúng để tuyên truyền mục đích ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thầntrách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hóa các hình thức phát độngthi đua thiết thực, hiệu quả; chống phô trương hình thức trong thi đua.

d) Tổ chức phát động và đăng ký giaoước thi đua giữa tập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình vớigia đình... Trong từng địa phương, đơn vị. Tổ chức chỉ đạo xây dựng điển hìnhvà nhân rộng điển hình tiên tiến.

đ) Sơ kết (đối với đợt thi đuadài ngày), tổng kết đánh giá kết quả, đúc kết kinh nghiệm và phổ biến nhữngkinh nghiệm hay, những nhân tố mới, mô hình mới đã xuất hiện trong phong tràothi đua; lựa chọn và công khai biểu dương khen thưởng những cá nhân, tập thểtiêu biểu, xuất sắc.

Điều 5. Trách nhiệm tổchức phong trào thi đua và công tác khen thưởng

1. Chủ tịch UBND tỉnh chịu tráchnhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng của tỉnh. Hội đồng Thiđua, Khen thưởng tỉnh là cơ quan tư vấn, Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng) làcơ quan quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm thammưu giúp UBND tỉnh thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, đề xuất phươngpháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng cho phù hợp với tình hình thực tếcủa tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhcấp tỉnh, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,thành phố, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua vàcông tác khen thưởng trong phạm vi ngành, địa phương mình quản lý. Chủ trì phốihợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổchức phát động phong trào thi đua thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chính trịcủa ngành, địa phương và của tỉnh. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của ngành, địaphương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các địa phươngtổ chức phát động các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng;nghiên cứu, đề xuất phương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng cho phùhợp với tình hình thực tế.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc vàcác đoàn thể các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổchức thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước lãnh đạo, chỉ đạo,tuyên truyền vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên, nhân dân tích cực tham gia phongtrào thi đua và thực hiện tốt chính sách khen thưởng. Tổ chức giám sát việcthực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng; kiến nghị sửa đổi, bổ sung những vấn đềbất hợp lý về chính sách khen thưởng theo quy định của pháp luật.

4. Các cơ quan thông tin đạichúng của tỉnh và của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thườngxuyên theo dõi, tuyên truyền, cổ động phong trào thi đua; phổ biến những kinhnghiệm và nêu các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Đồngthời phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Chương III

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN BÌNH CHỌN

Điều 6. Các danh hiệu thiđua đối với cá nhân

1. Danh hiệu Lao động tiên tiến,Chiến sĩ tiên tiến

a) Tiêu chuẩn và đối tượng

- Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiếnsĩ tiên tiến được lựa chọn trong số những cá nhân đạt 4 tiêu chuẩn quy định tạiKhoản 1, Điều 24 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiếnsĩ tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhânlao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội các cấp; người lao động trong các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế và xã viên trực tiếp lao động sản xuất trong các hợp tác xã đạt cáctiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 24 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Không xét tặng danh hiệu “Lao độngtiên tiến” cho các trường hợp sau: Không đăng ký thi đua, mới tuyển dụng dưới10 tháng; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; nghỉ việctừ 40 ngày trở lên (trừ ngày lễ, ngày nghỉ tuần, nghỉ tết, nghỉ phép năm, nghỉthai sản; thời gian điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế do cóhành động cứu người, cứu tài sản, phục vụ chiến đấu bị thương tích cần điều trị).

b) Việc bình chọn được thực hiệncụ thể như sau

Việc bình chọn phải được thựchiện công khai, đánh giá, đối chiếu thành tích đạt được của từng cá nhân với 04tiêu chuẩn được quy định tại Điều 24 của Luật Thi đua, Khen thưởng, việc bìnhchọn phải đúng nguyên tắc chính xác, công khai, công bằng được quy định tạiĐiểm a, Khoản 2, Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơsở

a) Tiêu chuẩn và đối tượng: Đượcxét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

- Đạt danh hiệu Lao động tiêntiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến trong năm.

- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, có đềtài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệuquả công tác (Hội đồng xét duyệt công nhận sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơquan, đơn vị có thẩm quyền công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở quyết định thànhlập) hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b) Tỷ lệ bình chọn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

- Việc bình chọn, suy tôn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sởphải đảm bảo tính điển hình tiên tiến, tránh tràn lan; căn cứ vào mức độ hoànthành nhiệm vụ hàng năm của từng cá nhân, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cáchuyện, thành phố bình xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, nhưng mức bình xéttối đa không quá 25% số lượng cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị, địaphương. (Trường hợp đặc biệt vượt tỷ lệ trên, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xétquyết định).

c) Cơ cấu xét khen thưởng

- Việc xét khen thưởng tổng kết công tác năm theo yêu cầucác đơn vị, địa phương phải đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các đối tượng cán bộ cóchức vụ và công chức, viên chức, người lao động; mọi cán bộ, công chức, viênchức và người lao động có thành tích trong công tác đều được xem xét khenthưởng. Căn cứ vào mức độ thành tích đạt được, theo chức trách nhiệm vụ đượcgiao của từng đối tượng để xét khen thưởng. Trên cơ sở so sánh thành tích giữacác cá nhân có cùng chức trách nhiệm vụ được giao, phân định thành các nhóm đểxét riêng như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chứcgiữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của đơn vị, địa phương, doanh nghiệp(Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương);

- Cán bộ, công chức, viên chứcgiữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương;

- Cán bộ, công chức, viên chứclà chuyên viên, trợ lý, cán sự và tương đương;

- Công nhân, nhân viên phục vụ.

Mỗi nhóm đối tượng được xét tốiđa không quá 25% số lượng cá nhân của từng nhóm.

- Khi tính tỷ lệ Chiến sĩ thiđua cơ sở của mỗi nhóm, nếu có số lẻ từ 0,5 trở lên thì được làm tròn thành 01 (một);nếu nhóm có dưới 03 cá nhân thì được xét 01 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thiđua cơ sở.

Lưu ý: Trong cùng một nhóm đối tượngđược xét khen thưởng, đề nghị Thủ trưởng đơn vị - Chủ tịch Hội đồng Thi đua,Khen thưởng đơn vị tránh trường hợp xét khen thưởng tập trung cho cán bộ, côngchức, viên chức thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; ưu tiên khen thưởng cho côngchức của các đơn vị trực thuộc.

3. Danh hiệu Chiến sĩ thi đuacấp tỉnh

a) Tiêu chuẩn và đối tượng: Đượcxét tặng hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây:

- Có thành tích tiêu biểu xuấtsắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;

- Thành tích, sáng kiến, giảipháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng rộngtrong phạm vi toàn tỉnh và được Hội đồng xét duyệt Khoa học, sáng kiến cấptỉnh xem xét, công nhận.

b) Việc bình chọn được thực hiện cụ thể như sau:

- Đơn vị, địa phương xem xét, bình chọn những cá nhân cóthành tích tiêu biểu trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiếnsĩ thi đua cơ sở;

- Thành tích, sáng kiến, giảipháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân được bình xét danh hiệu Chiến sĩthi đua cấp tỉnh được Hội đồng xét duyệt Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xemxét, công nhận trước khi Hội đồng xem xét, bình bầu.

Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan,chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc Quân đội nhân dân, Công annhân dân, việc xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơsở”, “Đơn vị tiên tiến” thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công ansau khi thống nhất với Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương.

Điều 7. Các danh hiệu thiđua đối với tập thể

1. Danh hiệu Tập thể lao độngtiên tiến, đơn vị tiên tiến

a) Tiêu chuẩn, đối tượng.

- Danh hiệu Tập thể Lao độngtiên tiến, đơn vị tiên tiến được xét tặng hàng năm cho các tập thể tiêu biểuđược lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ, đạt các tiêu chuẩn quyđịnh tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng.

b) Việc bình chọn được thực hiện cụ thể như sau:

- Việc bình chọn phải được thực hiệncông khai, đánh giá, đối chiếu thành tích đạt được của từng tập thể với 04 tiêuchuẩn được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 28 của Luật Thi đua, Khen thưởng,tránh tình trạng bình bầu theo phương pháp bỏ phiếu tín nhiệm.

2. Danh hiệu Tập thể Lao độngxuất sắc, Đơn vị quyết thắng

a) Tiêu chuẩn, đối tượng

 - Danh hiệu Tập thể Lao độngxuất sắc, Đơn vị Quyết thắng được xét tặng hằng năm cho các tập thể tiêu biểuxuất sắc trong số tập thể được công nhận Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vịtiên tiến và đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 27, LuậtThi đua, Khen thưởng.

Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắcxét tặng cho những đối tượng sau:

- Đối với các đơn vị sản xuấtkinh doanh gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liêndoanh… (Trừ các đơn vị trực thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vịtrực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng;

- Đối với cấp tỉnh: Xét tặng đốivới các phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh vàtương đương;

- Đối với cấp huyện: Xét tặngđối với các phòng, ban và tương đương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã (phường, thị trấn);

- Đối với đơn vị sự nghiệp xét tặngđối với các đơn vị: Trường học, bệnh viện và tương đương; các đơn vị trực thuộcnhư khoa, phòng.

b) Việc bình chọn được thực hiện cụ thể như sau:

Việc bình chọn tặng danh hiệuTập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng phải được thực hiện công khai,đánh giá, đối chiếu thành tích đạt được của từng tập thể với 04 tiêu chuẩn đượcquy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 27 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

3. Cờ Thiđua của UBND tỉnh

a) Khen thưởng thường xuyên(hoàn thành nhiệm vụ năm): Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng vào dịp tổngkết nhiệm vụ một năm cho các đơn vị có thành tích xuất sắc được suy tôn là đơnvị dẫn đầu phong trào thi đua trong các Cụm, Khối thi đua theo quyết định của tỉnh.Mỗi khối hoặc cụm thi đua phải có ký kết giao ước thi đua và thang điểm xét thiđua do Trưởng khối thi đua hoặc cụm thi đua ban hành sau khi trao đổi thốngnhất với các thành viên. Các đơn vị được tặng cờ thi đua của Ủy ban nhân dântỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:

- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua vànhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp tỉnh;

- Có nhân tố mới, mô hình mới, đạt hiệu quả cao,được các tập thể khác học tập;

- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm,chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

Đối với các khối hoặc cụm thi đua thuộc sở, ban,ngành tỉnh hoặc huyện, thành phố do Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh hoặchuyện, thành phố đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy chế hoạt động và bìnhxét thi đua của khối hoặc cụm thi đua.

b) Khen thưởng theo đợt, theo chuyên đề: UBNDtỉnh tặng cờ phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề hoặc nhân kỷ niệm cácngày lễ lớn (các năm chẵn là năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0”, các nămtròn có chữ số là “5”) do UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh phátđộng, kỷ niệm từ 10 năm thành lập ngành…, theo quy định của nhà nước và bộngành Trung ương phát động.

4. Danh hiệu Gia đình văn hóa vàDanh hiệu ấp (khóm) văn hóa

Thực hiện theo Hướng dẫn số 29/HD-HĐTĐKTT ngày25 tháng 11 năm 2013 của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh về đối tượng, hìnhthức, tiêu chuẩn và thủ tục, hồ sơ khen thưởng phong trào “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa”.

Điều8. Các tiêu chuẩnxét đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự nhà nước và Giải thưởngHồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng,Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.

Chương IV

ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN XÉT KHEN THƯỞNG

Điều9. Hình thức khenthưởng

1. Khen thưởng thường xuyên là hìnhthức khen thưởng được tiến hành hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thànhtích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm hoặc nhiềunăm.

2. Khen thưởng theo đợt (hoặctheo chuyên đề) là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thànhtích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện một đợt thi đua, chương trình hoặc mộtchuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủyban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động.

3. Khen thưởng đột xuất là hình thứckhen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất, trong chiếnđấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của nhànước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dựbáo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cánhân phải đảm nhận).

4. Khen thưởng quá trình cốnghiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giaiđoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nhà nước,các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội), có cônglao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dântộc.

Đối với cá nhân làm công táclãnh đạo, quản lý, ngoài hình thức khen thưởng thành tích cống hiến lâu dài,trong quá trình công tác vẫn được xem xét, đề nghị khen thưởng thường xuyên vàcác hình thức khen thưởng khác nếu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định.

5. Khen thưởng theo niên hạn là hìnhthức khen thưởng cho cá nhân thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhândân có thành tích, có thời gian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

6. Khen thưởng đối ngoại là hìnhthức khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài đã có thành tích, có đónggóp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên các lĩnh vực: Chínhtrị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng.

Điều10. Giấy khen

1. Khenthưởng thường xuyên

Tặngthưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đốivới cá nhân

- Hoànthành tốt nhiệm vụ được giao trong năm.

- Có phẩmchất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước.

- Thườngxuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Đốivới tập thể

- Hoànthành tốt nhiệm vụ được giao trong năm.

- Nội bộđoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thiđua.

- Chăm lođời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm.

- Thựchiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

2. Khenthưởng chuyên đề

Tặngthưởng cho các tập thể, cá nhân thực hiện tốt các chương trình mục tiêu, chỉthị, nghị định, nghị quyết…

3. Khenthưởng đột xuất

Được tặngthưởng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất: Dũng cảm cứu người,cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, có thành tích cao trong các đợt thi đuangắn ngày, tặng thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài địa phương, đơn vị có nhiềuđóng góp cho địa phương, đơn vị.

Điều11. Bằng khen củaUBND tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng sau

1. Khenthường xuyên

Tặngthưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đốivới cá nhân

- Đạt 02lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.

- Hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

b) Đốivới tập thể

- Tổchức, đơn vị cấp tỉnh: Có thành tích tốt trong các cụm, khối thi đua của tỉnh(đạt 85% điểm chuẩn).

- Các tậpthể thuộc tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, hoặc thuộc huyện:

+ Đạt 02lần liên tục danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.

+ Hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm.

2. Khenthưởng theo chuyên đề

Tập thể,cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trìnhmục tiêu quốc gia, các chỉ thị, nghị quyết… Của Trung ương Đảng, Nhà nước vàcủa Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh do tỉnh phát động, các đợt thi đua theo chuyên đềcủa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và huyện, thành phố.

- Đối vớicác phong trào thi đua do các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các huyện, thành phốphát động: Các đơn vị, địa phương chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểunêu gương điển hình thì đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

3. Khenthưởng đột xuất

Tập thể,cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốtviệc tốt, đạt thành tích cao trên các lĩnh vực thể thao, văn học, nghệ thuật,giáo dục, y tế,… (Có quy định hướng dẫn riêng).

4. Khenđối ngoại

Cá nhân,tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều công lao đóng góp xây dựng và pháttriển tỉnh

Điều12. Các hình thứcvà tiêu chuẩn xét đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương

Các hìnhthức và tiêu chuẩn xét đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương của các bộ, ngànhTrung ương; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các loại Huân, Huy chương cáchạng thực hiện theo các điều khoản Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.

ChươngV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG HỒSƠ, THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 13. Thẩm quyền quyết định, trao tặng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu "Tập thể Lao động xuấtsắc", "Ðơn vị Quyết thắng", danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoànthể, UBMTTQ cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc các doanhnghiệp nhà nước thuộc tỉnh quyết định tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấpcơ sở", danh hiệu "Lao động tiên tiến", "Chiến sỹ tiên tiến","Tập thể Lao động tiên tiến", "Ðơn vị tiên tiến" và giấykhen.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnquyết định tặng danh hiệu ấp, khóm văn hóa.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãquyết định tặng giấy khen, danh hiệu "Gia đình văn hóa".

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khenthưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước

1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anhhùng”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”,gồm 04 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh; (có ý kiến đề nghị bằng văn bảncủa cấp ủy Đảng cùng cấp).

b) Báo cáothành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhậncủa cơ quan có thẩm quyền.

c) Biên bản vàkết quả bỏ phiếu kín đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng của Hội đồng Thi đua, Khenthưởng cấp sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh;phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.

2. Hồ sơ trìnhđề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua toàn quốc” gồm 04 bộ (bảnchính), gồm có:

a) Tờ trình kèmtheo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” của sở,ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ủy bannhân dân huyện, thành phố.

b) Báo cáothành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”;trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháptrong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực; trường hợp sáng kiến,giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèmbản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sángkiến của tỉnh.

c) Biên bản vàkết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành,đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố. Các trường hợp đề nghị Thủ tướng Chínhphủ tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” phải có số phiếu đồng ý của cácthành viên Hội đồng từ 90% trở lên.”

3. Hồ sơ đềnghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” gồm 04 bộ (bản chính),gồm có:

a) Tờ trình(kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”) củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố thuộc tỉnh.

b) Báo cáothành tích của tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

c) Biên bản vàkết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành,đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thành phố thuộc tỉnh.”

4. Hồ sơ đềnghị tặng Huân chương các loại, mỗi loại 05 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cấp tỉnh, Ủyban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

b) Báo cáothành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng.

c) Biên bản củaHội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, cáchuyện, thành phố thuộc tỉnh”

5. Hồ sơ đềnghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” gồm 04 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

b) Báo cáothành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng.

­c) Biên bảncủa Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cấp sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,huyện, thành phố thuộc tỉnh.

6. Thủ tụcxét tặng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc:

Hồ sơ trìnhkhen Huân chương Đại đoàn kết dân tộc thực hiện theo Điều 59 của Nghị định42/2010/NĐ-CP Giao Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với Ban Thi đua, Khenthưởng (Sở Nội vụ) phối hợp thực hiện đúng quy định.

7. Hồ sơ đềnghị tặng Huy chương Hữu nghị gồm 05 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,huyện, thành phố thuộc tỉnh.

b) Bản danhsách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.

8.Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

b)Danh sách trích ngang các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Namanh hùng”.

9. Hồ sơ, thủ tục xét tặngdanh hiệu “Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân”, Hồ sơ trình các danh hiệu“Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân” nhân dân, ưu tú được thực hiện theohướng dẫn của các bộ, ngành chuyên môn.

10. Hồ sơ, thủtục đơn giản, gồm 04 bộ (bản chính), gồm:

- Tờ trình của sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Bản tóm tắtthành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động,thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởngcủa Chủ tịch UBND tỉnh

1. Hồ sơ đềnghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh (02 bản chính), gồm có:

- Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Báo cáo thànhtích của các trường hợp đề nghị khen thưởng.

- Biên bản vàkết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban,ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Báo cáo đềtài, kinh nghiệm sáng kiến, các giải pháp công tác và quản lý đem lại hiệu quảthiết thực.

- Quyết địnhcông nhận các đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp côngtác của Hội đồng xét duyệt sáng kiến các sở, ban, ngành, Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh.

2. Hồ sơ đềnghị công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc (02 bản chính), gồm có:

- Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Biên bản họpcủa Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Báo cáo thànhtích trong năm của các tập thể được đề nghị khen thưởng.

- Ngoài hồ sơnêu trên, phải gửi kèm theo bản photocopy quyết định công nhận danh hiệu Tậpthể Lao động tiên tiến, danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở.

3. Hồ sơ đềnghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh (02 bản chính), gồm có:

- Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (hoặc các cụm, khối thi đuacủa tỉnh).

- Báo cáo thànhtích của các tập thể được đề nghị tặng cờ.

- Biên bản họpHội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,huyện, thành phố thuộc tỉnh (hoặcBiên bản chấm điểm, bình bầu củacụm, khối thi đua).

4. Hồ sơ đềnghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh

a) Hồ sơ khenthưởng đột xuất (thủ tục đơn giản) gồm 02 bản chính, gồm:

- Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Bản tóm tắtthành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động,thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

b) Hồ sơ đềnghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề (lập 02 bộ bản chính), gồm:

Trường hợpthành tích đã rõ ràng, cụ thể (hội thi), hồ sơ gồm:

- Tờ trình đềnghị của cơ quan tổ chức cuộc thi.

- Biên bản chấmđiểm và bình chọn của ban giám khảo hội thi.

Trường hợp đềnghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề, hồ sơ gồm:

- Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Báo cáo thànhtích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng.

- Biên bản họpcủa Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Kế hoạch tổchức phát động phong trào thi đua thực hiện theo chuyên đề, trong đó cần nêu rõtiêu chuẩn và số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị xét khen thưởng.

c) Hồ sơ đềnghị khen thưởng hoàn thành công tác hàng năm (lập 02 bộ bản chính), gồm có:

- Tờ trình củasở, ban, ngành, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể cấp tỉnh,Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Báo cáo thànhtích 02 năm liên tục của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (báo cáo theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu 02 đối với cá nhân - cácmẫu báo cáo được quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ).

- Biên bản vàkết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban,ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh.

- Bản photocopycác quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thể Lao độngxuất sắc 2 năm liên tục.

Đối với hồ sơđề nghị khen thưởng cho các sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các cán bộ đầumối kiểm soát thủ tục hành chính (theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày27/6/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh), giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng)xin ý kiến Chánh Văn phòng UBND tỉnh bằng văn bản trước khi trình UBND tỉnh đềnghị khen thưởng hoặc trình Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng chocác tập thể, cá nhân.

Đối với nhữngđơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng:Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc và cáchình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ Trưởng đơnvị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

- Số tiền thuếvà các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký.

- Tỷ lệ % về sốnộp ngân sách nhà nước so với năm trước.

- Cam kết đãnộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật vànộp đúng thời hạn.

Đối với cácdoanh nghiệp (thuộc các thành phần kinh tế), ngoài các hồ sơ theo quy định, hồsơ khen thưởng kèm theo các loại văn bản sau:

- Văn bản xácnhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế. (Doanh nghiệp nộp thuế ởcấp nào thì do cơ quan thuế cấp đó xác nhận);

- Văn bản xácnhận thực hiện đúng quy định về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cơquan bảo hiểm xã hội (doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cấp nàothì do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp đó xác nhận);

- Văn bản xácnhận thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường. (Nếu doanh nghiệp thuộc đốitượng phải cam kết thực hiện bảo vệ môi trường, văn bản xác nhận do cơ quanquản lý về môi trường xác nhận);

- Văn bản xácnhận thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. (Nếu doanh nghiệpthuộc đối tượng phải thực hiện quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; văn bảnxác nhận do cơ quan quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm xác nhận).

Trong quá trìnhthẩm định hồ sơ khen thưởng cho các doanh nghiệp và người đứng đầu doanhnghiệp, việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, thựchiện đúng quy định về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ môi trường,vệ sinh an toàn thực phẩm và chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật khác do đơnvị trình khen đề nghị cơ quan quản lý thuế xác nhận và Ban Thi đua, Khenthưởng tỉnh có trách nhiệm xác minh tính trung thực, cơ quan trình khenvà cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm đối với tính trung thực củakết quả xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo Điều 96của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều16. Hồsơ đề nghị hiệp y khen cao

Hồsơ đề nghị hiệp y khen cao gồm 02 bộ bản chính, gồm:

a)Văn bản đề nghị của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương hoặc của bộ, ngành,đoàn thể Trung ương.

b)Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

Điều17. Quyđịnh về tuyến trình khen

- Cấp nào quản lývề tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khenthưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

- Cấp nào chủ trìphát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hìnhthì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

- Các doanh nghiệpdo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc cổ phần hóa, trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng)xét khen thưởng.

-Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổphần hóa, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chotổ chức đó thì cấp đó trình khen thưởng.

- Đối với ngườilao động, tập thể người lao động làm việc tại các cơ sở hợp tác xã và trong cácngành nghề nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ, thương mại, đạttiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 12, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chínhphủ thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiêntiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lýcác đối tượng trên xét, quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đềnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh xét, tặng danh hiệu“Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động tiên tiến”.

- Đối với cácdoanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liêndoanh nước ngoài… Hoạt động độc lập, do giám đốc doanh nghiệp xét, tặng danhhiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến”. Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi doanh nghiệp có trụ sở làmviệc xét tặng hoặc ủy quyền cho Giám đốc doanh nghiệp xét tặng danh hiệu “Chiếnsỹ thi đua cơ sở”. Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế,tổng công ty (hoặc tương đương) Giám đốc doanh nghiệp thành viên xét, tặng danhhiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến” và danh hiệu “Chiến sỹthi đua cơ sở”.

- Đối với các cơquan, đơn vị, các doanh nghiệp mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 01năm (12 tháng) trở lên mới bình xét danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”,“Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”.

Điều18. Thờigian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng

1.Đối với việc công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng công tác nămgồm Bằng khen, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnhvà Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờthi đua của Chính phủ: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dâncác huyện, thành phố có tờ trình và hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Sở Nội vụ(Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm. Riêngngành giáo dục, thời gian nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 hàng năm.

2. Đối với Bằngkhen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương các loại, các hạng: Các sở, ban,ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có tờ trình vàhồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) chậmnhất vào ngày 15 tháng 4 hàng năm. Riêng ngành giáo dục, thời gian nộp hồ sơchậm nhất vào ngày 30 tháng 8 hàng năm.

3. Thời gian thẩmđịnh hồ sơ khen thưởng

a) Thời gianthẩm định hồ sơ khen thưởng tại cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh:

Đối với hìnhthức khen thưởng thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã, cấphuyện: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp cóthẩm quyền trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh.

b) Thời gianthẩm định hồ sơ khen thưởng tại Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh:

Đối với hìnhthức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Ban Thi đua, Khenthưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình UBND tỉnh trong thời hạn 10 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trường hợp các đơnvị yêu cầu có kết quả khen thưởng trước thời gian quy định phải xin chủ trươnglãnh đạo UBND tỉnh bằng văn bản.

c) Thời gianthông báo, trả kết quả khen thưởng:

Sau khi nhậnđược quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ, Chủtịch nước, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh thôngbáo và trả kết quả khen thưởng cho đơn vị trình khen thưởng.

ChươngVI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều19. Hướngdẫn thực hiện Quy chế

SởNội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra cácngành, các địa phương thực hiện Quy chế này và theo dõi, tổng hợp những vướngmắc trong quá trình tổ chức thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổsung cho phù hợp.

Điều20. Tổ chứcthực hiện Quy chế

Thủ trưởng các sở,ban, ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trungương đóng trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố chịu trách nhiệm chỉ đạo phổ biến, tổ chức thực hiện tốt Quy chế này trongcơ quan, đơn vị, địa phương và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh./.