ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2014/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 27 tháng 11 năm 2014

QUYẾTĐỊNH

QUYĐỊNH MỨC TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO ĐẠT THÀNHTÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU TRONG NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Luật Ban hành vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối vớihuấn luyện viên, vận độngviên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Quy địnhchế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thựchiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trungtập huấn và thi đấu;

Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch tại Tờ trình số 66/TTr-SVHTTDL ngày 13/8/2014 về việc đề nghị banhành chế độ khen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao đạtthành tích tại các giải thi đấu trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh TuyênQuang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức tiền thưởng đối vớivận động viên, huấn luyện viên thể thao đạt thành tích tại các giải thi đấutrong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

I. Phạm vi áp dụng

- Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, cácgiải thi đấu của từng môn thể thao cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực quốc gia,cấp quốc gia.

- Hội thi thể thao quần chúng, giải thi đấu thể thaodành cho người khuyết tật cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực quốc gia, cấp quốcgia.

II. Đối tượng áp dụng

Các vận động viên, huấn luyện viên có thành tíchtrong Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng, Hội thi thể thao quần chúng,giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật, các giải thi đấu của từng mônthể thao cấp huyện, cấp tỉnh, cấp khu vực quốc gia, cấp quốc gia.

III. Nội dung chi

Tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên thamgia thi đấu tại các giải thể thao tại mục I, Điều này.

1. Chi thưởng bằng tiền đối với các vận động viên lậpthành tích tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao cấp tỉnh.

1.1. Xếp hạng toàn đoàn trong Đại hội thể dục thểthao, Hội khỏe Phù Đổng.

Thành tích

Mức thưởng

- Giải nhất

15.000.000 đồng

- Giải nhì

12.000.000 đồng

- Giải ba

8.000.000 đồng

1.2. Xếp hạng toàn đoàn trong Hội thi và các giải thiđấu thể thao.

Thành tích

Mức thưởng

- Giải nhất

3.000.000 đồng

- Giải nhì

2.500.000 đồng

- Giải ba

2.000.000 đồng

1.3. Vận động viên lập thành tích tại các giải thiđấu thể thao.

Thành tích

Mức thưởng

- Giải nhất

1.200.000 đồng

- Giải nhì

1.000.000 đồng

- Giải ba

800.000 đồng

2. Chi thưởng bằng tiền đối với các vận động viên lậpthành tích tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao cấp huyện.

- Mức thưởng tối đa bằng 80% mức thưởng tại các cuộcthi đấu thể dục thể thao cấp tỉnh.

3. Tặng thưởng đối với các huấn luyện viên, vận độngviên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao cấp quốc gia.

Ngoài mức thưởng trong giải và thưởng theo quy địnhhiện hành của nhà nước, các vận động viên, huấn luyện viên đoạt giải trong cácgiải thi đấu thể thao cấp Quốc gia được khen thưởng như sau:

6.1. Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen, tiền thưởngkèm theo Bằng khen.

6.2. Được thưởng tiền theo từng thành tích đạt được.

a) Vận động viên đoạt giải trong các giải vô địchquốc gia, giải các môn trong Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:

Thành tích

Mức thưởng

Huy chương Vàng

6.000.000 đồng

Phá kỷ lục quốc gia thưởng thêm: 4.000.000 đồng

Huy chương Bạc

5.000.000 đồng

Huy chương Đồng

4.000.000 đồng

b) Vận động viên đoạt giải trong các giải vô địch trẻquốc gia, Hội thi và các giải thi đấu thể thao quần chúng khu vực và toàn quốc,Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc mức thưởng tối đa bằng 80% mức thưởng vận động viênđạt giải trong các giải vô địch quốc gia, giải các môn trong Đại hội thể dụcthể thao toàn quốc.

c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồngđội, đôi (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội, đôi được xác địnhtrong cùng một lần thi) được thưởng tối đa bằng 80% mức thưởng của Mục a, bKhoản này nhân với số lượng vận động viên.

d) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viênlập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng bằng giá trị tiền thưởngcủa 1 vận động viên nhân với số lượng huấn luyện viên.

- Đối với những môn thi đấu có quy định từ 01 đến 05 vậnđộng viên: mức thưởng chung cho 1 huấn luyện viên.

- Đối với những môn thi đấu có quy định từ 06 đến 12vận động viên: mức thưởng chung cho 2 huấn luyện viên.

- Đối với những môn thi đấu có quy định từ 03 vậnđộng viên trở lên: mức thưởng chung cho 03 huấn luyện viên.

đ) Đội bóng đá thiếu niên, nhi đồng tham gia giảitoàn quốc:

- Đội đoạt giải nhất (huy chương Vàng): Được thưởng20.000.000 đồng.

- Đội đoạt giải nhì (huy chương Bạc): Được thưởng 18.000.000đồng.

- Đội đoạt giải ba (huy chương Đồng): Được thưởng 15.000.000đồng.

- Huấn luyện viên được thưởng tối đa bằng 80% mứcthưởng đội bóng đạt được.

4. Tặng thưởng đối với các huấn luyện viên, vận độngviên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao khu vực quốc gia đượcthưởng tối đa bằng 80% mức thưởng tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao cấp quốcgia.

5. Đối với môn thể thao tập thể mức thưởng chung bằngsố lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân (x) với 80% mức thưởngtương ứng của giải cá nhân quy định tại Khoản 1, 2 Mục này.

6. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội,đôi (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội, đôi được xác định trongcùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theoquy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x)với 80% mức thưởng của giải cá nhân tương ứng quy định tại Khoản 1, 2 Mục này.

7. Về cơ cấu giải thưởng trong các cuộc thi đấu thểthao được trao từ giải nhất đến giải ba và các giải khuyến khích do Ban tổ chứcquyết định.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện.

Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toánngân sách hàng năm của sự nghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh về phân cấp quản lýngân sách nhà nước.

Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp vớiSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và triểnkhai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và quyđịnh cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 10/12/2014 và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 21/8/2008của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về một số chế độ, chính sách đối với huấnluyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thểthao áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở:Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang;Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL; (Báo cáo)
- TT Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- TT HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (thi hành);
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Phòng Tin học - Công báo, VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trưởng các phòng NCTH;
- Lưu: VT, CV (Ha).

CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm