UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2014/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 26 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀGIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆNBIÊN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôicon nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Nuôi con nuôi;

Xét đề nghị củaGiám đốc sở Tư pháp tại Tờ trình số 763/TTr-STP ngày 17 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liênngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnhĐiện Biên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp,Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốcSở Tài chính,, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Ngoai vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Cục Kiểm tra Văn Bản - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ tỉnh;
- Lưu VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TICH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lò Văn Tiến

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾUTỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014của UBND tỉnh Điện Biên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy chế nàyquy định nguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp,Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, SởNgoại vụ, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan liên trong việc giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại tỉnh Điện Biên.

Điều 2.Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủquy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ướcquốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Khônglàm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quancó liên quan.

3. Chủđộng, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời và có hiệu quả.

Điều 3.Hình thức phối hợp

1. Trao đổiý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơquan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chứchọp liên ngành.

3. Tổ chứchội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thànhlập các đoàn kiểm tra liên ngành.

5. Các hìnhthức khác.

ChươngII

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢIQUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4.Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơivào cơ sở nuôi dưỡng

1. Ngườiphát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ, thông báo ngay cho Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Côngan xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi đểlập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy bannhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôidưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủyban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiếnhành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sựbảo vệ khẩn cấp.

Trường hợpngười tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc khôngcòn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìmcha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trongnước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơilập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy bannhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng, Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha,mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếukhông tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơsở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quyđịnh của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5.Phối hợp trong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sởnuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chínhthức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quanquản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danhsách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danhsách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặchai trẻ em trở lên cùng là anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hànhkèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng BộTư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫunuôi con nuôi.

3. Đối vớitrẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ýkiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Trong thờihạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộicó ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư phápđể thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối vớitrẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơcủa trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tưpháp.

Sở Tư phápgửi ngay Danh sách 2 cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp để Cục Con nuôi đề nghị Vănphòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìmgia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6.Phối hợp trong việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ở địa phương theo quy định tại điểmc Khoản 2 Điều 15 Luật nuôi con nuôi có thể được thực hiện trên đài phát thanh,truyền hình, báo viết của tỉnh hoặc đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tưpháp và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trongthời hạn 7 ngày kể từ khi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻem, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư phápchuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hànhthủ tục tìm gia đình thay thế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7.Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôinước ngoài

1. Sở Tưpháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với cáctrường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Việc xácminh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc danh sách 1 có thể thực hiện đồngthời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư phápnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công antỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kểtừ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công antỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ.Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trúcủa cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của nhữngngười liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

3. Công antỉnh rút ngắn tối đa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộcdiện Danh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèosớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏetrong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 8.Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối vớitrẻ em thuộc Danh sách 1: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơđầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những ngườiliên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏrơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 củaLuật nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khikiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiệnđể cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủđiều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải đượcthực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tạiĐiều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

2. Đối vớitrẻ em thuộc Danh sách 2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư phápkiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan vềviệc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và có Công văn kèm hồ sơ đề nghị Côngan tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ emđầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửidanh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoàinhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9.Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giớithiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm cáccăn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 Luậtnuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Tùy tìnhhình cụ thể, Sở Tư pháp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức phốihợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôingười nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi íchtốt nhất của trẻ em. Việc phối hợp liên ngành có thể được thực hiện thông quahình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ emlàm con nuôi nước ngoài.

a) Trườnghợp họp liên ngành thì thành phần gồm: Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp(Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đạidiện Lãnh đạo Sở Y tế, đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh, đại diện Lãnh đạo SởNgoại vụ, đại diện Lãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, đạidiện Ban Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nướcngoài. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâmlý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giớithiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài.

Sở Tư phápcó trách nhiệm gửi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngàytrước ngày họp phương án giới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ củatrẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi.

Trong cuộchọp, các đại biểu tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phươngán giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tưpháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệutrẻ em.

Căn cứ vàokết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

b) Trườnghợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lụctóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban,ngành nói tại điểm a khoản này đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệutrẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thờihạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan,ban, ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có tráchnhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan, ban, ngành hữuquan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trongthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhândân tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ emlàm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý,thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh,Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho CụcCon nuôi. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do đểSở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10.Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài,chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứvào thông báo của Cục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài vàchi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về tỉnh, Sở Tài chínhcó trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh đểthực hiện việc rút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyểnvà có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toánkinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnhvực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, giahạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôicon nuôi nước ngoài.

2. Sở Tưpháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phívà báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số146/2012/TTLT-BTC-BTP .

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11.Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trìtổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấpthông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ độngxây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trongviệc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ độngchuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặctrao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giảiquyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại tỉnh.

5. Chịutrách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành doSở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc,theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì,phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giákết quả việc thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh.

Điều 12.Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Hướngdẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thựchiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bịbỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả chotrẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo,hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trườnghợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhhoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 13.Trách nhiệm của Công an tỉnh

Có tráchnhiệm xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nướcngoài; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện,điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài.

Điều 14.Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ

Phối hợpvới Sở Tư pháp nắm thông tin, tình hình trẻ em được cho làm con nuôi người nướcngoài; kịp thời tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện các biệnpháp cần thiết để bảo vệ trẻ em Việt Nam (trẻ em tỉnh Điện Biên) được cho làmcon nuôi ở nước ngoài.

Điều 15.Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng vàcác cơ quan, đơn vị có liên quan

Căn cứ vàođề nghị của cơ quan chủ trì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quancó trách nhiệm:

1. Tham giathực hiện nhiệm vụ bảo đảm yêu cầu nội dung phối hợp.

2. Cử cánbộ tham gia họp liên ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạođiều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc,theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnhvực quản lý của mình, gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theoQuy chế này.

Điều 16.Bổ sung, sửa đổi

Trong quátrình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức phảnánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, sửa đổi chophù hợp ./.