ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận

______________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Bình Thuận;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1382/SNN-TCHC ngày 23/7/2007 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 615/SNV-CCHC ngày 05/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

I. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thẩm định xây dựng cơ bản;

2. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác gỗ, lâm sản khác;

3. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc rừng, giao khoán bảo vệ rừng:

4. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ;

5. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế lâm sinh;

6. Chương trình dự án 661.

II. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn giải quyết

1. Thẩm định thiết kế cơ sở thuộc dự án công trình xây dựng

1.1. Giai đoạn lập đề cương khảo sát thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình:

* Hồ sơ gồm có:

- Bản sao văn bản về chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền về đầu tư xây dựng công trình;

- Tờ trình của chủ đầu tư (hoặc cơ quan được chủ đầu tư uỷ quyền);

- Thuyết minh nội dung đề cương theo quy định.

1.2. Giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, lập báo cáo thiết kế kỹ thuật:

* Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình theo mẫu phụ lục số 5 của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng;

- Bản sao văn bản về chủ trương đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền;

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công;

- Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng và chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế và các chủ trì thiết kế;

- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, kèm theo văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan (nếu có).

1.3. Giai đoạn thiết kế cơ sở lập dự án đầu tư:

* Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở theo mẫu phụ lục của Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng;

- Bản sao văn bản về chủ trương đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền;

- Các văn bản của cấp có thẩm quyền về quy hoạch xây dựng, quyền sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, an toàn vận hành công trình ngầm (nếu có);

- Thuyết minh thiết kế cơ sở và dự án đầu tư;

- Các bản vẽ thiết kế cơ sở;

- Các hồ sơ báo cáo về kết quả khảo sát địa chất, địa hình, thuỷ hải văn (báo cáo thuyết minh và bản vẽ) và các biên bản nghiệm thu về hồ sơ thiết kế và tài liệu khảo sát theo quy định;

- Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng và chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế và các chủ trì thiết kế;

 1.4. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án công trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư):

* Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công của cơ quan do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn uỷ quyền quản lý dự án;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Thiết minh thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công;

- Các bản vẽ thiết kế;

- Các hồ sơ báo cáo về kết quả khảo sát địa chất, địa hình, thuỷ hải văn (báo cáo thuyết minh và bản vẽ), các biên bản nghiệm thu về hồ sơ thiết kế và tài liệu khảo sát theo quy định (nếu có);

- Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng và chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế và các chủ trì thiết kế.

1.5. Thời gian giải quyết:

- Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ);

- Thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán; thiết kế bản vẽ thi công dự toán là 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm C (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ);

- Thời gian thẩm định thiết kế dự toán đối với các công trình là 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ). Đối với công trình có tính chất phức tạp thì thời gian không quá 25 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

2. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác gỗ, lâm sản khác

2.1. Đối với rừng tự nhiên:

a) Hồ sơ gồm có:

- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

- Văn bản cho phép tổ chức thiết kế khai thác gỗ, tre nứa của cơ quan có thẩm quyền;

- Tờ trình đề nghị thẩm định;

- Thuyết minh thiết kế khai thác gỗ, tre nứa rừng tự nhiên và các biểu mẫu tổng hợp số liệu theo quy định đề cương hướng dẫn thiết kế khai thác gỗ, tre nứa của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Bản đồ thiết kế khai thác gỗ, tre nứa rừng tự nhiên, tỷ lệ 1/5.000 theo hệ toạ độ VN-2000 Bình Thuận;

- Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác gỗ, tre nứa rừng tự nhiên, tỷ lệ 1/5.000 theo hệ toạ độ VN-2000 Bình Thuận;

- Sơ đồ bố trí hệ thống ơ tiêu chuẩn điều tra hiện trạng, trữ lượng rừng tỷ lệ 1/5000;

- Biểu hệ toạ độ mốc giới VN-2000;

- Đĩa CD ghi chép phần thuyết minh, biểu mẫu, lý lịch gỗ, bản đồ thiết kế khai thác gỗ, tre nứa, bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/5.000;

b) Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc (đối với hồ sơ đảm bảo chất lượng thiết kế theo quy định).

2.2. Đối với rừng trồng:

2.2.1. Thẩm định, thiết kế khai thác rừng trồng (khai thác theo kế hoạch, khai thác tận thu, tận dụng):

a) Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình xin thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác rừng trồng;

- Chủ trương cho khai thác rừng trồng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Quyết định phương án điều chế rừng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền cho Chi cục Phát triển lâm nghiệp;

- Hồ sơ thiết kế khai thác rừng trồng;

- Phương án khai thác và trồng lại rừng;

- Bản đồ thiết kế khai thác, bản đồ hiện trạng, bản đồ vị trí ơ tiêu chuẩn (tỷ lệ 1/5.000).

- Biểu thống kê toạ độ mốc giới;

- Đính kèm đĩa CD chứa bản đồ thiết kế khai thác, các biểu tính toán trữ sản lượng, biểu phân chia cấp kính, biểu ơ tiêu chuẩn).

b) Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc (đối với hồ sơ đảm bảo chất lượng thiết kế theo quy định).

2.2.2. Thiết kế khai thác tận dụng các dự án du lịch:

a) Hồ sơ gồm có:

- Các quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh (kèm theo biên bản cắm mốc giới do Sở Tài nguyên và Môi trường lập);

- Chủ trương cho phép đầu tư xây dựng dự án của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

- Bản đồ phê duyệt xây dựng tổng thể mặt bằng của dự án do Sở Xây dựng phê duyệt;

- Giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp;

- Bản phô tô giấy nộp tiền bồi hoàn giá trị rừng trồng do Kho bạc Nhà nước cấp (nếu có);

- Tờ trình đề nghị được khai thác rừng trồng để xây dựng dự án du lịch do đơn vị chủ dự án trình;

- Biểu đo đếm số cây xin khai thác;

- Bản đồ thiết kế khai thác rừng trồng, tỷ lệ 1/5.000, dựa trên cơ sở bản đồ phê duyệt tổng thể mặt bằng dự án do Sở Xây dựng phê duyệt;

- Biểu tính toán trữ sản lượng khu vực thiết kế khai thác rừng trồng;

b) Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc (đối với hồ sơ đảm bảo chất lượng thiết kế theo quy định).

3. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc rừng, giao khoán bảo vệ rừng

a) Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt của chủ dự án;

- Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Thuyết minh thiết kế dự toán giá thành, có chữ ký và đóng dấu của đơn vị chủ rừng và đơn vị thiết kế;

- Các loại bản đồ (bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, bản đồ đất, bản đồ thiết kế kỹ thuật, bản đồ bố trí ơ đo đếm tiêu chuẩn) theo quy định của cấp có thẩm quyền với từng loại công trình, có chữ ký và đóng dấu của đơn vị thiết kế và chủ rừng;

- Danh sách hộ gia đình nhận khoán (theo từng hạng mục công trình).

b) Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

4. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ

a) Hồ sơ gồm có:

- Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác;

- Hồ sơ thiết kế (nếu có).

b) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế lâm sinh

a) Hồ sơ gồm có:

- Hồ sơ thiết kế theo quy định của pháp luật;

b) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Chương trình 661

Hồ sơ gồm có:

- Hồ sơ thiết kế theo quy định của pháp luật;

* Các hồ sơ lâm sinh: trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung cây lâm nghiệp (hồ sơ phải gửi trước thời vụ trồng rừng 02 tháng);

- Hồ sơ thẩm định thiết kế (nếu có);

- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

* Chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng trồng;

- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

III. Phí và lệ phí 

Thực hiện theo quy định hiện hành.

IV. Quy trình tiếp nhận và giải quyết

- Khi có yêu cầu giải quyết các lĩnh vực nói trên tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (trực thuộc Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ghi phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung. Đối với hồ sơ sau khi Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đã tiếp nhận và chuyển cho phòng chuyên môn xử lý, trong quá trình xử lý nếu phát hiện có sai sót về kỹ thuật hoặc không đảm bảo tính pháp lý thì phòng chuyên môn có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả dự thảo văn bản ghi rõ nội dung sai sót trong hồ sơ, trình lãnh đạo Sở ký văn bản để yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, điều chỉnh hồ sơ để nộp lại cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn giải quyết;

- Sau khi thẩm định, xử lý, các phòng chuyên môn chuyển kết quả đã giải quyết cho lãnh đạo Sở phê duyệt;

- Sau khi lãnh đạo Sở đã phê duyệt chuyển hồ sơ cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, bgành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án đã được phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1870/QĐ-CT .UBND ngày 12/5/2004 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt quy định trình tự thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Huỳnh Tấn Thành