UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2621/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 08 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNHHƯỚNG PHÁT TRIỂN THOÁT NƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI, KHU CÔNG NGHIỆP VÀBỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 784/QĐ-BXD ngày 22 tháng8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹthuật “Quản lý nước thải và chất thải rắn tại các đô thị Việt Nam - Giai đoạn3” do Chính phủ Đức viện trợ không hoàn lại;

Căn cứ Quyết định số 2241/QĐ-UBND ngày 17tháng 10 năm 2012 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch triển khai xây dựngchính sách pháp luật lộ trình Hợp phần II dự án quản lý nước thải và chất thảirắn tại các đô thị Việt Nam - Giai đoạn 3 (GIZ) tại tỉnh Sơn La;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờtrình số 135/TTr-SXD ngày 23 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Địnhhướng phát triển thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, khu công nghiệp vàbệnh viện trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàyký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ytế, Công thương; Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Môi trường đôthị Sơn La; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức,cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công ty CP Cấp nước Sơn La ;
- Lưu: VT, KTN - Hiệu 30 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN THOÁT NƯỚC,THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHSƠN LA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Banhành kèm theo Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Sơn La)

Chương I

KHÁI QUÁT CHUNG

1. Vị trí địa lý, diện tích, đơn vị hànhchính

Sơn La là Trung tâm của vùng Tây Bắc, cách HàNội 302 km về phía Tây Bắc, tổng diện tích tự nhiên 14.174,44 km2,đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Tỉnh Sơn La nằm trêntuyến Quốc lộ 6 (Hà Nội - Sơn La - Điện Biên), là điểm nhấn trên hànhlang kinh tế Tây Bắc. Quốc lộ 279 nối liền các tỉnh từ Tây Bắc sang Đông Bắc,có ranh giới với các tỉnh trong nước dài 628 km và có chung đường biên giớiViệt Nam - Lào dài 250 km. Tỉnh có 12 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 11huyện.

2. Đặc điểm địa hình

Mang đặc điểm điển hình của vùng Tây Bắc vớiđộ cao trung bình 600 - 700m so với mực nước biển, địa hình bị chia cắt mạnhbởi sông Đà, sông Mã và các dãy núi cao.

Hai cao nguyên Mộc Châu và Sơn La - Nà Sảntương đối bằng phẳng, nằm trên độ cao gần 1.000 m, có tiềm năng, lợi thế cạnhtranh phát triển hàng hóa chủ lực nông sản cao cấp và du lịch cao cấp.

3. Đặc điểm khí hậu

Sơn La có khí hậu nhiệt đới, mang đặc điểmkhí hậu chung của vùng Tây Bắc: mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều.Tuy nhiên, chế độ nhiệt, chế độ mưa, số giờ nắng có khác so với vùng đồng bằngBắc Bộ và khí hậu tại một số tiểu vùng ở đây cũng khác nhau.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 21,20C,nhiệt độ cao nhất năm là 410C (tháng 7), nhiệt độ thấp nhất4,70C và biên độ nhiệt thay đổi giữa mùa đông với mùa hè, giữa ngàyvới đêm lớn. Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.895 giờ. Tuy nhiên, nhiệt độcó xu thế tăng trong những năm gần đây.

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.429mm, lượng mưa mùa mưa chiếm 86% và mùa khô là 14% so với tổng lượng mưa cả năm.Lượng mưa phân bố không đều giữa các vùng, nơi ít nhất là Sông Mã chỉ đạt1.172mm, nơi nhiều nhất là Quỳnh Nhai 1.725mm.

- Độ ẩm không khí, gió: Độ ẩm không khí trungbình năm 81%, có xu hướng giảm. Gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng phổ biếnxảy ra từ tháng 3 đến tháng 5 hàng năm, gió mùa Tây Nam từ tháng 6 - 9, gió mùaĐông Bắc từ tháng 11 năm trước đến tháng 02 năm sau.

Tuy nhiên, do mùa đông khô hạn kéo dài, gióLào khô nóng, mùa hè bị ảnh hưởng của bão gây ra mưa lớn và các hiện tượng thờitiết xấu như mưa đá, gió lốc, lũ quét, mùa đông có sương muối, rét đậm, réthại,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển kinh tế - xã hội và sự an toàncủa các công trình lớn, đặc biệt là nhà máy thủy điện.

4. Tình hình thủy văn

Sơn La có hệ thống thủy văn phong phú, khádày với 2 hệ thống chính là sông Đà và sông Mã. Đặc điểm chung của hệ thốngsông suối là lưu lượng dòng chảy lớn (lớn nhất năm trên sông Đà tại Tạ Búđạt 22.700 m3/s, trên Sông Mã tại Xã Là đạt 6.930 m3/s),trắc diện hẹp, tạo ra tiềm năng thủy điện rất lớn, công suất ước khoảng 5.000MW. Trong đó có công trình lớn là nhà máy thủy điện Sơn La (Công suất 2.400MW) và hơn 50 dự án thủy điện vừa và nhỏ có tổng công suất trên 2.000 MW.

5. Dân số và nguồn nhân lực

Năm2013, toàn tỉnh có 1.148 nghìn người, trong đó dân số nông thôn 945,5 nghìnngười, chiếm 86,0% và dân số thành thị 153,5 nghìn người, chiếm 14,0%; Tốc độtăng dân số trung bình giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 1,61%/năm. Đến 2013, dân sốlà 1,135 triệu người (tốc độ tăng 1,86%). Tỉnh Sơn La có 12 dân tộc, trong đódân tộc Thái chiếm tới 53,2%, dân tộc Kinh chiếm 17,6%, dân tộc Mông chiếm14,6%, dân tộc Mường chiếm 7,6%, còn lại 7,0% là các dân tộc Dao, Khơ Mú, Lào.Đại bộ phận các dân tộc Sơn La sinh sống ở nông thôn, khu vực núi cao với nghềnông là chủ yếu.

6. Dự báo về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế đếnnăm 2015:

- Công nghiệp - xâydựng chiếm 24 - 25%;

- Dịch vụ chiếm 38 -39%;

- Nông lâm nghiệp,thủy sản chiếm 32,5%.

Cơ cấu kinh tế đếnnăm 2020:

- Công nghiệp - xâydựng chiếm 28,5%;

- Dịch vụ chiếm 39%;

- Nông lâm nghiệp,thủy sản chiếm 30,1%.

Tốc độ tăng trưởngbình quân năm khoảng 11,0%

Chương II

HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ, KHU CÔNGNGHIỆP VÀ BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

I. Hệ thống đô thị

Hiện nay tỉnh có01đô thị loại III, 08 đô thị loại V và 2 đô thị chưa xếp loại.

II. Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa, nướcthải đô thị

Hiện nay, hệ thống thoát nước mưa và thoátnước thải đô thị của tỉnh Sơn La đang là hệ thống thoát nước chung, chưa có nhàmáy xử lý nước thải tập trung. Thoát nước chủ yếu theo hệ thống cống rãnh thoátnước hai bên đường hoặc chảy ra hệ thống ao, hồ, suối và sông.

Hệ thống thoát nước đô thị thành phố Sơn Lađang triển khai, dự kiến năm 2018 sẽ hoàn thành đi vào hoạt động. Việc thoátnước hiện nay là thoát thẳng ra suối Nậm La (chưa qua xử lý), chủ yếudựa vào khả năng thoát nước tự nhiên.

1. Hiện trạng hệ thống cống, mương, rãnhthoát nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

1.1. Thành phố Sơn La

a) Cống qua đường

Tổng số 25 cống. Tổng chiều dài là 123,5 km.Kết cấu xây đá hộc, mũ mố bê tông cốt thép, nắp tấm đan bê tông cốt thép chịulực.

b) Mương thoát lũ

Tổng số 07 tuyến mương. Tổng chiều dài là9.000m. Kết cấu xây đá hộc và bê tông cốt thép;

c) Rãnh thoát nước hai bên đường

Tổng số 22 tuyến đường. Tổng chiều dài là39.140m. Kết cấu xây đá hộc, nắp tấm đan bê tông cốt thép;

1.2. Các đô thị huyện lỵ

Hệ thống cống, rãnh, mương thoát nước nội thịhuyện tổng số có 221 cái. Tổng chiều dài là:93,422 km. Trong đó: Có nắp 36,591 km, không nắp 56,831 km.

2. Tình hình tổ chức đầu tư xây dựng và quảnlý vận hành các hệ thống thoát nước thu gom và xử lý nước thải

2.1. Kỹ thuật và công nghệ

a) Hệ thống thoát nước, kiểm soát úng ngập đãđược xây dựng từ những năm thập kỷ 80 - 90; phần lớn xây bằng đá, đã xuống cấp,xây dựng không đồng bộ, nên chưa đảm bảo cho việc thoát nước về mùa mưa lũ;

b) Hệ thống cống thoát nước thải chưa được xâydựng, nước thải đều đổ vào hệ thống thoát nước mưa (cống rãnh các tuyếnđường và mương thoát nước mưa đổ ra suối);

c) Nhiều tuyến cống đã bị xuống cấp, khôngđáp ứng được nhu cầu thoát nước hiện nay;

d) Việc đầu tư xây dựng mới chỉ phục vụ yêucầu thoát nước của từng tuyến đường.

e) Trên địa bàn thành phố Sơn La đang chuẩnbị đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. Dự kiến dự án sẽhoàn thành vào năm 2018.

2.2. Các vấn đề về thể chế và tổ chức

a) Trên địa bàn thành phố Sơn La hiện nayviệc xây dựng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước được giao cho Công ty TNHHNhà nước một thành viên môi trường đô thị Sơn La. Tuy nhiên, không có hợp đồngquản lý vận hành mà là hợp đồng giao việc, theo từng công việc cụ thể khi cầnnạo vét khơi thông từng tuyến cống và được thanh toán trên cơ sở khối lượng bùnnạo vét được, có xác nhận của cán bộ phòng Quản lý đô thị thành phố.

b) Các quy định về quản lý thoát nước đôthị chưa được ban hành, do đó trách nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ của các bênliên quan như chính quyền đô thị - chủ sởhữu tài sản hệ thống thoát nước, đơn vị quản lý vận hành và người sử dụng dịchvụ thoát nước không được nêu rõ ràng trong bất kỳ văn bản pháp quy nào.

c) Công ty TNHH nhà nước một thànhviên Môi trường đô thị Sơn La hoạt động như một nhà thầu nạo vét cống, chưahoàn toàn là đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước.

Ở các đô thị loại 5, việc đầu tư xâydựng và quản lý vận hành các hệ thống thoátnước, thu gom, xử lý nước thải cũng tương tự như ở thành phố Sơn La.

2.3. Tình hình cung cấp tài chính cho vậnhành và bảo dưỡng

a) Tài chính cho quản lý, vận hành các hệthống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Sơn La rất hạnchế. Kinh phí chi cho việc duy tu, nạo vét hệ thống thoát nước ở thành phố SơnLa năm 2012 là: 950.000.000đ.

b) Mức phí thoát nước hiện nay rất thấp (TheoNghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh thì phíthoát nước được tính bằng 10% trên một khối nước sạch sinh hoạt tính hóa đơntiền nước) do Công ty cấp nước thu và nộp vào ngân sách nhà nước tỉnh saukhi trừ tiền công thu. Công ty TNHH nhà nước một thành viên Môi trường đô thịSơn La không được sử dụng nguồn tiền từ thu phí thoát nước mà chỉ được trả côngnạo vét cống khi được yêu cầu, có xác nhận khối lượng bùn nạo vét. Tuy nhiên,việc thu phí thoát nước gặp rất nhiều khó khăn do hệ thống thoát nước chưa đượcđầu tư đồng bộ, chủ yếu vẫn là hệ thống cống, rãnh dọc theo đường giao thông (TheoNghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 10 tháng8 năm 2011 của HĐND tỉnh thì chỉ thu phí thoát nước đối với những hộ trực tiếpxả thải vào hệ thống thoát nước tập trung).

2. Hiện trạng thoát nước tại các khu công nghiệp

Các khu công nghiệp đang trong giai đoạn hìnhthành (khu công nghiệp Mai Sơn và Cụm công nghiệp Mộc Châu), chưa đi vàohoạt động nên ảnh hưởng của nước thải của các khu công nghiệp chưa có.

3. Hiện trạng thoát nước thải bệnhviện

Các bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh đã đượcđầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh bao gồm: 02 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh(bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện đa khoa khu vực Phù Yên); 6 bệnh viện chuyênkhoa tuyến tỉnh; 10 bệnh viện đa khoa tuyến huyện. Trong những năm vừa qua, hầuhết các bệnh viện đã được đầu tư xây dựng mới và cải tạo để nâng cao chất lượngcũng như khả năng tiếp nhận bệnh nhân. Bên cạnh việc đầu tư kết cấu hạ tầng,nâng cấp trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh, các bệnh viện cũng được đầu tưxây dựng các hệ thống thu gom và xử lý nước thải bệnh viện. Tuy nhiên, hầu hếtnhững hệ thống này hoạt động không hiệu quả hoặc đã ngừng hoạt động do nhiềunguyên nhân như: Không đủ chi phí để duy trì hoạt động, hệ thống, thiết bị xửlý xuống cấp do không được bảo dưỡng thường xuyên,…Hiện nay, việc xử lý triệtđể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đang đầu tư xây dựng hệ thốngthu gom, xử lý chất lỏng, chất thải rắn của các bệnh viện: Đa khoa tỉnh, đakhoa các huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Sông Mã, Phù Yên, Bệnh viện lao và bệnhphổi Mai Sơn, Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh.

4. Những thách thức chủ yếu đối vớithoát nước trên địa bàn tỉnh

4.1. Khối lượng vốn cần đầu tư, xâydựng hệ thống thoát nước tại các đô thị rất lớn, trong khi nguồn lực của tỉnhcòn hạn hẹp.

4.2. Tỉnh Sơn La có địa hình phức tạp,phân tán và bị chia cắt mạnh nên việc thiết kế, đầu tư xây dựng các hệ thốngthoát nước gặp nhiều khó khăn.

4.3. Việc thu phí để bù đắp chi phícho công tác vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước còn gặp nhiều khó khăn.

4.4. Quy định, thể chế, chính sách vềthoát nước chưa hoàn thiện.

4.5. Trình độ, số lượng kỹ sư, cán bộ,nhân viên hoạt động trong công tác cấp thoát nước của tỉnh còn hạn chế; khảnăng tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến đối với hệ thống thoát nước còn yếu.

Chương III

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THOÁTNƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊABÀN TỈNH

1. Mục tiêu tổng thể của định hướng

Định hướng phát triển thoát nước thugom và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp và bệnh viện tỉnh Sơn La đến năm2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên nước,góp phần kiểm soát ngập úng và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Xây dựngngành thoát nước phát triển ổn định và bền vững cùng với sự phát triển của cácđô thị.

2. Địnhhướng phát triển thoát nước các đô thị, khu công nghiệp và bệnh viện

2.1. Định hướng về kỹ thuậtcông nghệ

a) Thành phố Sơn La

- Thoát nước: Đầu tư xây dựnghệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh theo lưu vực suối Nậm La, tận dụng diện tíchmặt nước sẵn có để tạo thành các hồ điều hòa, hạn chế triệt để ngập úng và tạocảnh quan môi trường trong đô thị. Định hướng đến năm 2020 thành phố Sơn La đượcđầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh;

- Thu gom và xử lý nước thải đôthị: Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị riêng biệt vớihệ thống thoát nước mưa. Định hướng đến năm 2020 thu gom và xử lý được 70% nướcthải; đến năm 2030 thu gom và xử lý nước thải đô thị đạt 100%.

b) Các đô thị loại IV (Thịtrấn Hát Lót, Mộc Châu)

- Thoát nước: Đầu tư xây dựnghệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh theo lưu vực sông Đà và các suối như: NậmPàn, suối Sập, suối Quanh… Tận dụng diện tích mặt nước sẵn có để tạothành các hồ điều hòa, hạn chế triệt để ngập úng và tạo cảnh quan môi trườngtrong đô thị. Định hướng đến năm 2020 hệ thống thoát nước mưa được đầu tư, xâydựng hoàn chỉnh đạt 70% tại các đô thị; đến năm 2030 các đô thị loại IV có hệthống thoát nước mưa hoàn chỉnh.

- Thu gom và xử lý nước thải đôthị: Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị theo hình thứcthoát nước nửa riêng. Định hướng đến năm 2020 thu gom và xử lý được 50% nước thải;đến năm 2030 thu gom và xử lý nước thải đô thị đạt 70%.

c) Các thị trấn huyện, đôthị của lưu vực sông Đà

- Thoát nước: Đầu tư xây dựnghệ thống thoát nước mưa theo lưu vực sông Đà và các suối trên địa bàn, tận dụngdiện tích mặt nước sẵn có để tạo thành các hồ điều hòa, hạn chếtriệt để ngập úng và tạo cảnh quan môi trường trong đô thị. Định hướng đến năm2020 hệ thống thoát nước mưa được đầu tư, xây dựng hoàn chỉnh đạt 50% tại cácđô thị; đến năm 2030 các đô thị loại IV có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh

- Thu gom và xử lý nước thải đôthị: Đầutư xây dựng các trạm xử lý nước thải phi tập trung tại các điểm, khu dân cư. Định hướngđến năm 2020 thu gom và xử lý cục bộ được 50% nước thải sinh hoạt tại các điểm,khu dân cư; đến năm 2030 đạt 70%.

d) Các thị trấn huyện, đôthị của lưu vực sông Mã

- Thoát nước: Đầu tư xây dựnghệ thống thoát nước mưa theo lưu vực sông Mã và các suối trên địa bàn, tận dụngdiện tích mặt nước sẵn có để tạo thành các hồ điều hòa, hạn chếtriệt để ngập úng và tạo cảnh quan môi trường trong đô thị. Định hướng đến năm2020 hệ thống thoát nước mưa được đầu tư, xây dựng hoàn chỉnh đạt 50% tại cácđô thị; đến năm 2030 các đô thị loại IV có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh.

- Thu gom và xử lý nước thải đôthị: Đầutư xây dựng các trạm xử lý nước thải phi tập trung tại các điểm, khu dân cư. Định hướngđến năm 2020 thu gom và xử lý cục bộ được 50% nước thải sinh hoạt tại các điểm,khu dân cư; đến năm 2030 đạt 70%.

e) Các khu công nghiệp

- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưariêng với hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Định hướng đến năm 2020, các khucông nghiệp khi đi vào hoạt động có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh và táchriêng với hệ thống thoát nước thải.

- Ưu tiên đầu tư xây dựng các trạm xử lý nướcthải phi tập trung (hoặc sử dụng giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện thựctế) tại các khu công nghiệp; Định hướng đến 2020, 100% các khu công nghiệp xửlý cục bộ nước thải đảm bảo quy chuẩn trước khi xả thải ra hệ thống thoát nướcđô thị.

g) Các bệnh viện

- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưariêng với hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Định hướng đến năm 2020, cácbệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh vàtách riêng với hệ thống thoát nước thải.

- Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thu gom vàxử lý nước thải bệnh viện với công nghệ hiện đại tại các bệnh viện tuyến tỉnh,tuyến huyện; Định hướng đến 2020 thu gom, xử lý được 100% nước thải của cácbệnh viện tuyến tỉnh, 70% nước thải của các bệnh viện tuyến huyện; đến 2030 thugom, xử lý được 100% nước thải của các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện. Nướcthải sau khi xử lý đảm bảo quy chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát nướcchung của đô thị.

2.2. Định hướng về tổ chức quản lý đầu tư xâydựng và quản lý vận hành sau đầu tư xây dựng

a) Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng hệ thốngthoát nước, xử lý nước thải ở thành phố Sơn La;

b) Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng hệ thốngthoát nước, xử lý nước thải ở các đô thị trong lưu vực sông Đà;

c) Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng hệ thốngthoát nước, xử lý nước thải ở các đô thị trong lưu vực sông Mã;

d) Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng hệ thốngthoát nước, xử lý nước thải ở các khu công nghiệp và bệnh viện;

e) Tổ chức, quản lý vận hành sau đầu tư xâydựng;

g) Nâng cao chất lượng và số lượng kỹ sưchuyên ngành cấp thoát nước, đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành cấpthoát nước;

h) Nâng cao năng lực, khả năng làm chủ khoahọc công nghệ của các cán bộ, nhân viên, kỹ sư của các đơn vị vận hành bảodưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải;

2.3. Định hướng về nguồntài chính cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành

a) Tài chính cho đầu tư xây dựng

Đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước từ nguồnvốn ngân sách Trung ương cấp, ngân sách địa phương, vốn vay ưu đãi, vốn ODA vàcác nguồn vốn hợp pháp khác.

Tỉnh Sơn La khuyến khích các tổ chức, cá nhântham gia đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải đôthị, khu công nghiệp và bệnh viện trên địa bàn tỉnh (Theo hình thức xã hộihóa, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và các hình thức khác phù hợp vớiquy định của pháp luật).

b) Tài chính cho quản lý vận hành

Thực hiện việc thu phí thoát nước theo lộtrình tiến tới giảm dần bù đắp từ ngân sách nhà nước đối với những chi phí liênquan đến thoát nước, thu gom và xử lý nước thải. Mục tiêu đến năm 2020 phíthoát nước sẽ đảm bảo bù đắp đủ chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoátnước, thu gom và xử lý nước thải; đến năm 2030phí thoát nước đảm bảo bù đắp đủ chi phí vận hành, bảo dưỡng và khấu haomáy móc thiết bị cho hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.

3. Giải pháp thực hiện định hướng

3.1. Giải pháp hành động cho giai đoạn 2014 -2020:

3.1.1. Giải pháp hành động chung

a) Hoàn chỉnh định hướng phát triển thoátnước, thu gom và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp và bệnh viện tỉnh SơnLa đến năm 2030.

b) Xây dựng hệ thống văn bản pháp quy vềthoát nước.

- Quy chế quản lý thoát nước, nước thải đô thị,khu công nghiệp và bệnh viện;

- Chính sách đấu nối thoát nước;

- Cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, xâydựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải;

- Định mức chi phí nhân công, vật tư, hóachất, điện năng cho công tác quản lý vận hành hệ thống thoát nước;

- Tiêu chuẩn kỹ thuật quản lý vận hành hệthống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải;

- Hợp đồng vận hành bảo dưỡng hệ thống thoátnước, thu gom và xử lý nước thải;

c) Tổ chức tuyên truyền trong các cơ quan, tổchức, cán bộ, công chức, đảng viên và nhân dân về quản lý, bảo vệ tài nguyênnước; trách nhiệm và nghĩa vụ phải nộp phí thoát nước.

d) Tổ chức tập huấn, đào tạo, nâng cao nănglực, chất lượng và số lượng cán bộ, nhân viên phục vụ trong ngành cấp thoátnước.

- Tổ chức và cử cán bộ làm công tác quản lýnhà nước về cấp thoát nước các cấp tham gia các khóa tập huấn để nâng cao nănglực, chất lượng và khả năng làm chủ công nghệ;

- Tổ chức và cử cán bộ, nhân viên, kỹ sư củacác đơn vị vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tham gia các khóa, lớp tậphuấn về vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước.

3.1.2. Đối với thành phố Sơn La

- Khảo sát thống kê, đánh giá hiện trạng, lậpbản đồ GIS tài sản hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp.

- Dự toán chi phí hàng năm cho công tác quảnlý, duy tu, bảo trì cho hệ thống thoát nước đô thị.

- Xây dựng biểu phí và lộ trình tăng phíthoát nước.

- Lựa chọn đơn vị vận hành bảo dưỡng và tiếnhành ký kết hợp đồng vận hành bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lýnước thải.

- Tổ chức thực hiện các dự án thoát nước dongân sách nhà nước cấp; do KFW và các tổ chức khác tài trợ.

3.1.3. Đối với đô thị loại IV

- Chuẩn bị nội dung, đề cương chi tiết dự ánđầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước và xử lý nước thải tậptrung theo hình thức nửa riêng (nửa chung).

- Xây dựng danh mục các dự án, thứ tự ưu tiênđầu tư cho các đô thị.

- Tìm kiếm, khuyến khích mọi nguồn lực, tổchức đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống thoát nước mưa, nước thải cácđô thị.

- Tổ chức đầu tư, xây dựng và quản lý, vậnhành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị đã được đầu tư.

3.1.4. Đối với các đô thị loại V

- Chuẩn bị nội dung, đề cương chi tiết dự ánđầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước và xử lý nước thải phi tậptrung.

- Xây dựng danh mục các dự án, thứ tự ưu tiênđầu tư cho các đô thị.

- Tìm kiếm, khuyến khích mọi nguồn lực, tổchức đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống thoát nước mưa, nước thải cácđô thị.

- Tổ chức đầu tư, xây dựng và quản lý, vậnhành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị đã được đầu tư.

3.2. Giải pháp hành động giai đoạn 2020 -2030

3.2.1. Giải pháp hành động chung

- Tổ chức và thực hiện quản lý thoát nước,thu gom và xử lý nước thải theo định hướng đã được phê duyệt.

- Thực hiện lộ trình thu phí thoát nước thảiphải đảm bảo bù đắp được chi phí vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thugom và xử lý nước thải.

- Tiếp tục hoàn thiện các văn bản, quy địnhvề thoát nước, thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức tuyên truyền trong các cơ quan, tổchức, cán bộ, công chức, đảng viên và nhân dân về quản lý, bảo vệ tài nguyênnước; trách nhiệm và nghĩa vụ phải nộp phí thoát nước.

3.2.2. Đối với thành phố Sơn La

- Quản lý tài sản, hệ thống thoát nước đôthị, khu công nghiệp và bệnh viện theo hồ sơ và bản đồ GIS đã được lập.

- Tiếp tục tổ chức triển khai đầu tư, xâydựng hoàn thiện hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải từ nguồn vốn đãđược bố trí.

- Dự toán chi phí hàng năm cho công tác quảnlý, duy tu, bảo trì cho hệ thống thoát nước đô thị.

3.2.3. Đối với các đô thị loại IV

- Khảo sát thống kê, đánh giá hiện trạng, lậpbản đồ GIS tài sản hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp.

- Chuẩn bị nội dung, đề cương chi tiết dự ánđầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước và xử lý nước thải tậptrung.

- Tìm kiếm, khuyến khích mọi nguồn lực, tổchức đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống thoát nước mưa, nước thải cácđô thị.

- Tổ chức đầu tư, xây dựng và quản lý, vậnhành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị đã được đầu tư;xây dựng biểu phí và lộ trình thu phí thoát nước thải phù hợp.

3.2.4. Đối với các đô thị loại V

Tổ chức đầu tư, xây dựng các dự án thoátnước, thu gom và xử lý nước thải đã được bố trí nguồn vốn; quản lý, vận hành,bảo dưỡng hệ thống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị đã được đầu tư.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngànhliên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành quyđịnh quản lý thoát nước và nước thải đô thị, khu công nghiệp và bệnh viện;chính sách đấu nối thoát nước; tiêu chí kỹ thuật quản lý vận hành các hệ thốngthoát nước, nhà máy xử lý nước thải; mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ vận hành,bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải;

- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, đơnvị được ký kết hợp đồng quản lý vận hành các hệ thống thoát nước, thu gom và xửlý nước thải lập hồ sơ, tài liệu và bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước, thugom thoát nước và xử lý nước thải.

- Tổng hợp những ý kiến, vướng mắc, khó khăntrong quá trình thực hiện các văn bản, chính sách của Trung ương về quản lýthoát nước, thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh để tham mưu cho UBNDtỉnh kiến nghị với Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung.

- Là cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh quảnlý nhà nước về Quản lý thoát nước, thu gom và xử lý nước thải; theo dõi việcthực hiện định hướng phát triển, tham mưu, ban hành văn bản có liên quan đếnthoát nước thu gom và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp và bệnh viện trênđịa bàn tỉnh; tổng hợp những nội dung chưa phù hợp trong định hướng để trình UBNDtỉnh điều chỉnh kịp thời.

2. Sở Tài Chính

- Tham mưu trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh giao dựtoán kinh phí ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác vận hành và bảo dưỡng hệthống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.

- Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành biểu phíthoát nước và lộ trình áp dụng phí thoát nước thải, điều chỉnh phí thoát nướcphù hợp hàng năm.

- Tham mưu trình UBND tỉnh về xác định quyềnlợi và nghĩa vụ quản lý tài sản sở hữu nhà nước, trách nhiệm quản lý vận hànhvà đối tượng được hưởng dịch vụ.

3. Sở Nội vụ

Tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định thànhlập; quy chế hoạt động của đơn vị “trọng tài” giám sát việc thực hiện hợp đồnggiữa đơn vị được giao là chủ sở hữu với đơn vị được thuê vận hành bảo dưỡng hệthống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Tham mưu, trình UBND tỉnh quy định về vị tríxả thải của các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải các đô thị, khu côngnghiệp và bệnh viện; giám sát chất lượng nước xả thải sau khi xử lý.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành các chínhsách thu hút, tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư để phát triển, đầu tư, xây dựng hệthống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Y tế

Tham mưu cho UBND tỉnh về lập dự án đầu tư,xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, hệ thống thu gom và xử lý nướcthải các bệnh viện đạt tiêu chuẩn theo quy định.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành các hồchứa, hệ thống các hồ thủy lợi phối hợp với các ngành, các đơn vị trong côngtác thoát nước, sử dụng có hiệu quả hồ chứa, hệ thống các hồ thủy lợi để thựchiện thoát nước và tận dụng tối đa, có hiệu quả các hồ thủy lợi làm các hồ điềuhòa phục vụ thoát nước mưa.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ quản lý tàisản nhà nước do UBND tỉnh giao đối với những hệ thống thoát nước, thu gom và xửlý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA.

- Ký kết và thực hiện các điều khoản tronghợp đồng quản lý vận hành, bảo dưỡng với đơn vị được thuê vận hành, bảo dưỡnghệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.

9. Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn, các tổ chức đoàn thể

Có trách nhiệm hướng dẫn, tuyêntruyền, vận động, giải thích cho nhân dân hiểu và thực hiện tốt các quy định vềquản lý thoát nước. Trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về hoạt độngthoát nước phải báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

10. Đơn vị thoát nước

- Tuân thủ quy trình, quy phạm về vậnhành hệ thống thoát nước; Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước; Bảo vệ tàisản công trình thoát nước và an toàn hệ thống thoát nước theo quy định; Bảo đảmduy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định;

- Thực hiện các quy định của pháp luậtvề bảo vệ môi trường;

- Báo cáo định kỳ theo quy định tớichủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước ở địa phương và Trung ương

Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân và sở, ngành, đơn vị gửi ý kiếnvề Sở Xây dựng tổng hợp để nghiên cứu, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phùhợp./.