BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2625/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH GIÁMSÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM NGOÀI LÃNH THỔ ĐƯA VÀO VIỆT NAMTHỰC HIỆN PHÂN LOẠI, CHIA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng06 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 sửa đổi, bổ sungmột số Điều của Luật hải quan;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính;

Căn cứ công văn số 5796/BTC-TCHQ ngày 06/05/2014của Bộ Tài chính về quản lý Hải quan đốivớihàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chiachọn chuyển tiếp đi quốc tế.

Xét đề nghị củaÔng Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Quy trình giám sát hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vàoViệt Nam thực hiện phân loại, chia chọn chuyển tiếp đi quốc tế.

2. Bản kê danh mục hàng bưu chính nhập (Phụ lục01);

3. Bản kê danh mục hàng bưu chính xuất (Phụ lục02);

4. Báo cáo tổng hợp hàng bưu chính nhập, xuất (Phụlục 03).

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

Điều 3: Cục trưởng Cục Hải quan thànhphố Hà Nội, Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chứcquản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Đ/c TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- TCT Bưu điện VN (để thực hiện);
- Lưu: VT, GSQL(5b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

QUY ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH GIÁMSÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM NGOÀI LÃNH THỔ ĐƯA VÀO VIỆT NAM ĐỂTHỰC HIỆN PHÂN LOẠI, CHIA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ
(Được ban hành kèm theo Quyết định số 2625/QĐ-TCHQ ngày 09 tháng 9 năm 2014)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này hướng dẫn quy trình giámsát hải quan đối với hàng bưu chính thugom ngoài lãnh thổ được đưa vào Việt Nam được Tổng công ty Bưu điện Việt Nam(gọi tắt là doanh nghiệp) để thực hiện phân loại chia chọn chuyển tiếp đi quốctế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Tổng công ty Bưu điện Việt Nam.

Điều 3. Đối tượng điều chỉnh.

Hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ được đưa vàoViệt Nam để thực hiện phân loại chia chọn, chuyển tiếp đi quốc tế (sau đây gọitắt là hàng bưu chính thu gom), không thực hiện chia phát trong lãnh thổ ViệtNam.

Điều 4. Địa điểm lưugiữ, phân loại, chia chọn hàng bưu chính thu gom.

Hàng bưu chính thu gom theo các chuyến bay quốc tếđược doanh nghiệp đưa vào Địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng bưuchính thu gom tại sân bay Nội Bài - thành phố Hà Nội và 270 Bis Lý Thường Kiệt,Q 10 - thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Địa điểm) thực hiện phân loại, chiachọn chuyển tiếp đi quốc tế. Các địa điểm nêu tại Điều này phải đáp ứng yêu cầukiểm tra, giám sát hải quan.

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giám sát hảiquan.

Hàng bưu chính thu gom khi đưa vào Việt Nam chịu sựgiám sát của Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế, Chi cục Hải quan chuyểnphát nhanh, Chi cục Hải quan Bưu điện (gọi chung là Chi cục Hải quan). Chi cụcHải quan thực hiện công tác quản lý hải quan đối vớihàng bưu chính thu gom cụ thể như sau:

1. Quản lý loại hàng bưu chính thu gom bằng cáchlập sổ theo dõi xuất, nhập, tồn. Trườnghợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm theo dõi quản lý đã kết nối giữa Chi cục Hảiquan thì thực hiện quản lý bằng Hệ thống máy tính có cài đặt phần mềm nêu trên.

2. Trên cơ sở tiếp nhận trước thông tin “Bản kêdanh mục hàng bưu chính nhập (Phụ lục 01)” dưới định dạng điện tử từ hệ thốngmáy tính của doanh nghiệp để Chi cục Hải quan làm căn cứ nội dung thông tintrước về hàng bưu chính nêu trên, phân tích đánh giá trên cơ sở quản lý rủi rođể ra quyết định kiểm tra những bưu phẩm, bưu kiện nghi vấn hoặc có thông tinnghiệp vụ về hàng hóa trước.

3. Chi cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức triển khai công tác giám sát quá trìnhvận chuyển hàng bưu chính thu gom từ kho hàng không quốc tế đến Địa điểm quyđịnh tại Điều 4 và ngược lại nhằm đảm bảo hàng không thẩm lậu, đưa vào tiêu thụ,sử dụng trong nội địa.

4. Tất cả hàng lưu giữ quá thời hạn (hàng tồn kho)tại Địa điểm quy định tại Điều 4 phải được Chi cục Hải quan kiểm tra qua máysoi. Trường hợp qua soi máy phát hiện vi phạm Chi cục phối hợp với doanh nghiệpkiểm tra thủ công, lập biên bản vi phạm và xử lý theo quy định.

5. Dựa trên báo cáo tổng hợp (Phụ lục 03) định kỳ 3tháng một lần của doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra đối chiếu hàng tồn trên sổ theo dõi hoặc phần mềm trên máy tính nốimạng như quy định tại Khoản 1 Điều này.

6. Thực hiện thanh khoản Bản kê danh mục hàng bưuchính nhập/xuất, vào sổ sách hoặc hệthống trên máy tính.

Điều 6. Doanh nghiệp thực hiện:

1. Tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý hàng bưuchính thu gom tại địa điểm quy định tại Điều 4 cũng như trong quá trình tiếpnhận, vận chuyển, chia chọn, phân loại, không đưa hàng hóa vào tiêu dùng hoặcsử dụng trong nội địa.

2. Định kỳ 3 tháng một lần, doanh nghiệp có tráchnhiệm báo cáo hàng tồn kho cho cơ quan hải quan để theo dõi đồng thời phối hợpcùng cơ quan hải quan kiểm tra lượng hàng tồn kho khi được yêu cầu.

3. Xây dựng phần mềm quản lý hàng hóa xuất nhập kho, kết nối mạng với Chi cục Hảiquan đảm bảo công tác quản lý theo quy định của cơ quan Hải quan.

4. Truyền Bản kê danh mục hàng bưu chính nhập (Phụlục 01) theo hình thức điện tử trước 2 giờ đối với tuyến bay dài trên 6 giờ vàtrước 01 giờ đối với tuyến bay ngắn dưới 6 giờ, đến hệ thống máy tính của bộphận Hải quan quản lý đại điểm quy định tại Điều 4 của Chi cục Hải quan trướckhi hàng đến.

5. Tổ chức kiểm tra, chia chọn, phân loại hàng bưuchính thu gom tại Trung tâm dưới sự giám sát của Chi cục Hải quan.

6. Bố trí khu vực kho, khu vực chia chọn, phân loạichuyển tiếp đi quốc tế đáp ứng được điều kiện giám sát, niêm phong hải quan vàcó hệ thống camera quan sát để công chức hải quan giám sát tại các khu vực này.

Phần II

GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM CHIA CHỌN,PHÂN LOẠI CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ

Điều 7: Trước khi hàng đến:

1. Doanh nghiệp thực hiện:

Doanh nghiệp truyền nội dung Bản kê danh mục bưuchính nhập cho Chi cục Hải quan quản lý Địa điểm chậm nhất là 02 giờ đối vớihành trình tuyến bay dài - trên 06 giờ bay) và chậm nhất là 01 giờ (đối vớihành trình tuyến bay ngắn - từ 06 giờ bay trở xuống) trước khi hàng đến.

2. Chi cục Hải quan thực hiện:

a. Tiếp nhận nội dung Bản kê danh mục hàng bưuchính nhập dưới định dạng điện tử từ hệ thống máy tính của doanh nghiệp.

b. Căn cứ nội dung thông tin trước về hàng bưuchính nêu trên Chi cục Hải quan phân tích đánh giá trên cơ sở quản lý rủi ro đểra quyết định kiểm tra những bưu gửi nghi vấn hoặc có thông tin về nghiệp vụhàng hóa trước.

Điều 8: Khi hàng đến.

1. Tại kho hàng không quốc tế: Khi tàu bay hạ cánhhàng bưu chính thu gom được cơ quan hàng không khai thác đưa vào kho hàng khôngquốc tế.

Công chức Đội Giám sát căn cứ Phiếu xuất kho (củaCông ty kinh doanh kho hàng không quốc tế) do đại diện doanh nghiệp xuất trìnhđể cập nhật thông tin hàng bưu chính thu gom vào máy tính và sổ sách bàn giao; tiến hành giám sát và bàngiao hàng bưu chính thu gom cho đại diện doanhnghiệp, việc giám sát hải quan đối với hàng bưu chính thu gom từ Kho hàng khôngquốc tế đến Địa điểm quy định tại Điều 4 do Chi cục trưởng Chi cục Hải quanCKSBQT quy định.

2. Tại đại điểm quy định tại Điều 4: Công chức Hảiquan thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận:

a. Tiếp nhận hàng bưu chính thu gom và hồ sơ (nếucó);

b. Kiểm tra niêm phong các bao/túi đựng hàng bưuchính, hồ sơ;

c. Lập biên bản khi có trường hợp bất thường.

Bước 2: Giám sát hàng nhập:

a. Giám sát việc mở túi/ gói hàng bưu chính thugom;

b. Phối hợp với nhân viên của doanh nghiệp kiểm trahàng bưu chính thu gom bằng máy soi chiếu.

c. Trường hợp có nghi vấn công chức giám sát hảiquan yêu cầu nhân viên doanh nghiệp mở kiểm tra thủ công.

d. Trường hợp kiểm tra thủ công phát hiện hàng bưuchính vi phạm mặt hàng tại Điều 25 Công ước bưu chính thế giới quy định các bưugửi không được chấp nhận, cấm gửi, công chức Hải quan tiến hành lập biên bản viphạm và xử lý, tịch thu tang vật nếu cần thiết.

đ. Trường hợp kiểm tra phát hiện hàng giả, hàng viphạm sở hữu trí tuệ, công chức Hải quan thực hiện và xử lý theo quy định hiệnhành và hướng dẫn tại Thông tư 44/2011/TT-BTC ngày 01/4/2011 của Bộ Tài chính.

Bước 3: Giám sát hàng xuất:

a. Giám sát việc phân loại, chia chọn và đóng vàogói/ túi để xuất đi nước theo địa chỉ người nhận.

b. Tiến hành xác nhận trên 02 Bản kê danh mục hàngbưu chính xuất (Phụ lục 02).

c. Niên phong gói/túi đã được phân loại để xuất đi;

d. Bàn giao 02 Bản kê cho nhân viên doanh nghiệp đểvận chuyển các gói / túi đã niêm phong Hải quan chuyển sang khu vực kho hàngkhông quốc tế chờ xuất.

Bước 4: Thanh khoản:

Sau khi nhận được phản hồi từ Đội Giám sát, căn cứxác nhận của công chức Đội Giám sát trên Bản kê danh mục hàng bưu chính xuất,công chức Hải quan tiến hành thanh khoản trên Bản kê danh mục hàng bưu chínhnhập ký, xác nhận và đóng dấu công chức.

3. Tại kho hàng xuất:

a. Công chức Hải quan Đội Giám sát căn cứ Bản kêdanh mục hàng bưu chính xuất có xác nhận của công chức Hải quan quản lý tại Địađiểm, kiểm tra niêm phong các gói/ túi của doanh nghiệp, xác nhận hàng đã quakhu vực giám sát trên Phiếu chuyển túi gói hàng bưu chính (theo mẫu của doanhnghiệp thiết kế).

b. Bàn giao hàng bưu chính cho nhân viên Hàng khôngđua vào kho chờ xuất lên tàu bay.

c. Chuyển Phiếu chuyển túi gói hàng bưu chính đãxác nhận lại cho nhân viên doanh nghiệp giao lại bộ phận Hải quan quản lý Địađiểm.

Điều 9 . Đối với bưuphẩm tồn kho.

1. Doanh nghiệp có văn bản giải trình gửi Chi cụcHải quan, nội dung giải trình nêu rõ lý do, tên mặt hàng, số lượng, trọng lượnghàng hóa tồn và đề nghị tái xuất. Chi cục Hải quan trên cơ sở nội dung giảitrình và thực tế hàng hóa có trách nhiệm xác nhận văn bản nêu trên.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức tái xuấtvề nước gốc hoặc hủy bỏ theo quy định hiện hành.

3. Sau khi thực hiện xong, doanh nghiệp nộp cho Chicục Hải quan chứng từ tái xuất hoặc hủy bỏ để bổ sung kèm theo Bản kê danh mụchàng bưu chính nhập khẩu làm cơ sở thanh khoản hồ sơ.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Thực hiện của cơ quan Hải quan.

1. Cục trưởng cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cóĐịa điểm kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng bưu chính thu gom quốc tế củadoanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thựchiện Quy trình này; lập kế hoạch cụ thể vềtổ chức bộ máy, trang thiết bị giám sátcho các Chi cục hải quan cửa khẩu.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phátsinh vượt quá thẩm quyền, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịpthời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.

Điều 11. Trách nhiệm thực hiện của doanhnghiệp.

Doanh nghiệp có trách nhiệm phối kết hợp với Chi cục Hải quan để thực hiện nội dung tạiQuy định này./.


CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

Mẫu 01
HQ 01-BKHBCX

Số: ………………./BK-CQBHVB

BẢN KÊ

Danh mục hàng bưuchính chuyển tiếp xuất

STT

Số hiệu bưu phẩm

Thông tin

Tên hàng

Trọng lượng (KG)

Trị giá (USD)

Ghi chú

Người gửi

Người nhận

Xác nhận kết quả kiểm tra:

………ngày…… tháng ……..năm……..
Công chức hải quan
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu công chức)

………ngày…… tháng ……..năm……..
Đại diện Tổng công ty Bưu điện
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

Mẫu 02
HQ 02-BKHBCN

Số: ………………./BK-CQBHVB

BẢNKÊ

Danh mục hàng bưuchính chuyển tiếp nhập

STT

Số hiệu bưu phẩm

Thông tin

Tên hàng

Trọng lượng (KG)

Trị giá (USD)

Ghi chú

Người gửi

Người nhận

Xác nhận kết quảkiểm tra:

………ngày…… tháng ……..năm……..
Công chức hải quan
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu công chức)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

Mẫu 03
HQ 03-TKHBCXNT

Số: ………………./TK-CQBHVB

MẪU BIỂU THỐNG KÊTHEO DÕI THÔNG QUAN HÀNG CHUYỂN TIẾP TẠI TRUNG TÂM CHUYỂN TIẾP HÀNG BƯU CHÍNH...

Từ ngày ... tháng... đến ngày ... tháng ...

STT

SỐ LƯỢNG BƯU PHẨM NHẬP

SỐ LƯỢNG BƯU PHẨM XUẤT

LƯỢNG BƯU PHẨM TỒN

NGÀY TÁI XUẤT

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

………ngày…… tháng ……..năm……..
Đại diện Tổng công ty Bưu điện
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)