ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2663/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 28 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌTTỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị địnhsố 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về về việc lập, phê duyệt và quảnlý quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;

Căn cứ Thôngtư số 03/2008/TT-BKHĐT ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 củaChính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạchvà Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điềuchỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạchphát triển các sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Văn bảnsố 1292/UBND-KTN ngày 05/5/2011 của UBND tỉnh về việc lập Quy hoạch trồng trọtvà chăn nuôi tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết địnhsố 2312/QĐ-CTUBND ngày 11/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đềcương dự toán lập Quy hoạch triển ngành trồng trọt tỉnh Bình Định đến năm 2020và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Biên bảnhọp Hội đồng thẩm định Báo cáo Quy hoạch triển ngành trồng trọt tỉnh Bình Địnhđến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ngày 20/8/2014;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch vàĐầu tư tại Văn bản số 325/BC-SKHĐT ngày 23/10/2014 và đề nghị của Sở Nông nghiệpvà PTNT tại Văn bản số 2006/TTr-SNN ngày 29/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển Trồng trọt tỉnh Bình Định đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:

1. Mục tiêu phát triển

1.1. Mục tiêu chung

Đến năm 2020,trồng trọt phát triển toàn diện theo hướng lợi thế và bền vững, có cơ cấu, hìnhthức tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung;nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống của nhândân, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới.

1.2. Mụctiêu cụ thể

a. Tăng trưởng giá trị sản xuất trồng trọt đến năm2020 tăng bình quân 2,2%/năm.

- Cơ cấu giátrị sản xuất: Cây lương thực chiếm 45,0%; cây công nghiệp chiếm 30,0%; cây thựcphẩm chiếm 19,5%; cây ăn quả chiếm 3,5% và các loại cây trồng khác 2,0%.

- Sản lượnglương thực cây có hạt đạt 684.000 tấn; trong đó lúa 589.500 tấn, ngô 94.400 tấn,giá trị sản phẩm thu được 01 ha canh tác (giá hiện hành) 100 triệu đồng/ha.

b. Tăng trưởng giá trị sản xuất trồng trọt đến năm2030 tăng bình quân 1,5%/năm.

- Cơ cấu giátrị sản xuất: Cây lương thực chiếm 40%; cây công nghiệp chiếm 34%; cây thực phẩmchiếm 21,5%; cây ăn quả chiếm 3,5% và các loại cây trồng khác 1%.

- Sản lượnglương thực cây có hạt đạt 720.500 tấn; trong đó lúa 612.000 tấn, ngô 108.500 tấn;giá trị sản phẩm thu được 01 ha canh tác (giá hiện hành) 200 triệu đồng/ha.

2. Định hướng phát triển

2.1. Địnhhướng phát triển theo nhóm cây trồng

- Tỉnh tậptrung mọi nguồn lực ưu tiên phát triển nhóm cây trồng chính, là những cây trồngphổ biến, có quy mô diện tích từ 10.000 ha trở lên, có giá trị sản lượng lớn,bao gồm: Lúa, rau các loại, lạc, ngô, sắn và cây dừa. Đối với lúa, lạc, ngô, sắnhướng phát triển theo mô hình "cánh đồng liên kết lớn" theo chuỗi giátrị bền vững ở những vùng sản xuất tập trung. Sử dụng linh hoạt diện tích canhtác lúa hiện có, tùy điều kiện từng vùng để chuyển đổi một số diện tích trồnglúa kém hiệu quả sang trồng cây khác có hiệu quả hơn; từng bước xây dựng vùng sảnxuất lúa có giá trị cao, tăng diện tích sản xuất lúa giống để đảm bảo nhu cầutrong tỉnh và cung ứng cho các tỉnh khác.

- Đối với nhómcây trồng bổ sung là những cây trồng có quy mô diện tích tối thiểu từ 1.000 hatrở lên, có giá trị sản lượng hàng hóa khá, bao gồm: Cây thức ăn chăn nuôi, điều,chuối, mía, mè, đậu các loại và xoài; cùng với nguồn lực của Nhà nước và cácthành phần kinh tế khác tham gia đầu tư những vùng sản xuất hàng hóa tập trunggắn với chế biến và thị trường tiêu thụ. Tùy điều kiện cụ thể của từng loại câytrồng, từng địa phương, tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ để phát triển bền vững.

- Đối với nhómcây trồng đặc thù là những cây trồng có quy mô diện tích nhỏ dưới 1.000 ha, phùhợp với từng địa phương, bao gồm: Cây ăn quả (có múi), hồ tiêu, dâu tằm, cói,chè, cây dược liệu, hoa, nấm, măng tre...; từng địa phương có cơ chế hỗ trợ đểphát triển.

2.2. Địnhhướng phát triển theo vùng sinh thái

- Vùng miềnnúi: Hướng phát triển của vùng là ổn định diện tích trồng lúa nước nhằm đảm bảonhu cầu lương thực tại chỗ cho nhân dân; đồng thời ưu tiên phát triển: Cây chuối,đậu các loại, ngô, hồ tiêu, cây dược liệu, măng tre...

- Vùng trung du:Hướng ưu tiên phát triển ngô, sắn, lạc, lúa, mía, điều, cây thức ăn chăn nuôi,hồ tiêu, cây ăn quả…

- Vùng đồng bằng:Hướng ưu tiên phát triển lúa, lạc, ngô, rau các loại, dừa, mía, cây thức ănchăn nuôi …

- Vùng đô thị:Hướng ưu tiên phát triển của vùng là sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệcao (sản xuất rau an toàn, hoa, nấm...).

3. Nội dung quy hoạch

3.1. Đất sảnxuất nông nghiệp

- Đến năm 2020diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 123.776 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm93.166 ha, chiếm 75,3%; đất trồng cây lâu năm 30.610 ha, chiếm 24,7%.

- Đến năm 2030diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 119.000 ha; trong đó đất trồng cây hàng năm92.000 ha, chiếm 77,3%; đất trồng cây lâu năm 27.000 ha, chiếm 22,7%.

3.2. Bố tríphát triển cây trồng

3.2.1. Câytrồng chính

a. Câylúa:

- Đến năm 2020diện tích gieo trồng (DTGT): 90.700 ha, sản lượng 589.800 tấn; trong đó: DTGT sảnxuất lúa giống 10.000 ha; DTGT lúa có giá trị cao 18.000 ha.

- Đến năm 2030DTGT: 90.000 ha, sản lượng 612.000 tấn.

b. Cây lạc:

- Đến năm 2020 DTGT: 16.400 ha, sảnlượng 57.300 tấn;

- Đến năm 2030 DTGT: 17.000 ha, sảnlượng 64.600 tấn.

c.Cây ngô:

- Đến năm 2020 DTGT: 15.000 ha, sảnlượng 94.400 tấn;

- Đến năm 2030 DTGT: 15.500 ha, sảnlượng 108.500 tấn.

d. Cây sắn: Đến năm 2020 DTGT là 11.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm2020 đạt 334.300 tấn, năm 2030 đạt 396.000 tấn.

e.Rau các loại:Đến năm 2020 DTGT: 20.000 ha và ổn định đến năm 2030; sảnlượng năm 2020 đạt 346.000 tấn, năm 2030 đạt 380.000 tấn.

g.Cây dừa:Đến năm 2020 là 10.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm2020 đạt 110.000 tấn và năm 2030 đạt 120.000 tấn.

3.2.2. Câytrồng bổ sung

- Cây thức ănchăn nuôi: Đến năm 2020 DTGT là 10.000 ha, sản lượng 340.000 tấn; đến năm 2030DTGT là 12.000 ha, sản lượng 540.000 tấn.

- Cây điều: Đếnnăm 2020 là 5.000 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 5.000tấn, năm 2030 đạt 7.000 tấn.

- Cây chuối: Đếnnăm 2020 là 4.500 ha, sản lượng 41.200 tấn; đến năm 2030 là 5.000 ha, sản lượng49.500 tấn.

- Cây mía: Đếnnăm 2020 DTGT là 3.500 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng năm 2020 đạt226.200 tấn, năm 2030 đạt 297.500 tấn.

- Cây mè: Đếnnăm 2020 DTGT là 3.500 ha, sản lượng 3.800 tấn; đến năm 2030 DTGT là 4.000 ha,sản lượng 5.600 tấn.

- Đậu các loại:Đến năm 2020 DTGT là 2.800 ha, sản lượng 5.300 tấn; đến năm 2030 DTGT là 3.000ha, sản lượng 7.500 tấn.

- Cây xoài: Đếnnăm 2020 là 1.500 ha và ổn định đến năm 2030; sản lượng đến năm 2020 đạt 7.100tấn, năm 2030 đạt 7.700 tấn.

3.2.3. Câyđặc thù

Nhằm phát huylợi thế ở từng địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập chonông dân; định hướng phát triển một số cây trồng đặc thù đến năm 2020 như sau:

- Cây ăn quảcó múi: Diện tích 1.000 ha; tập trung chủ yếu ở Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão.

- Cây hồ tiêu:Diện tích 800 ha; tập trung ở Hoài Ân, An Lão, Hoài Nhơn.

- Cây dâu tằm:Diện tích 380 ha; tập trung ở Hoài Ân, An Lão.

- Cây cói: Diệntích 300 ha; tập trung ở Hoài Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát.

- Cây chè: Diệntích 100 ha (chủ yếu ở Gò Loi, Hoài Ân).

4. Giải pháp

4.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch

- Đối với cáccây trồng chính, trên cơ sở quy hoạch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônchủ trì và phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng các đề ánphát triển trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

- Đối với cáccây trồng bổ sung, đặc thù, từng huyện, thị, thành phố chủ trì phối hợp với cáccơ quan liên quan, xây dựng đề án, dự án cụ thể ở địa phương mình để tổ chức thựchiện.

4.2. Giảipháp về khoa học công nghệ

4.2.1. Vềgiống cây trồng

- Xây dựng đềán sản xuất giống cây trồng của tỉnh, xác định quy mô, yêu cầu đầu tư và ứng dụngkhoa học công nghệ vào sản xuất giống; Củng cố hệ thống nghiên cứu, khảo nghiệmvà nhân giống của tỉnh.

- Sử dụng giốnglai, giống nuôi cấy mô và một số giống biến đổi gen được cho phép sử dụng đưavào sản xuất.

4.2.2. Côngtác khuyến nông

- Tăng mức đầutư cho công tác khuyến nông, nhất là các huyện miền núi; xây dựng và chuyểngiao kịp thời các mô hình khuyến nông đến với nông dân.

- Xây dựng mạnglưới dịch vụ khuyến nông tự quản ở cơ sở bao gồm: Các HTX nông nghiệp, câu lạcbộ nông dân, tổ hợp tác,...

- Thông quacác hội đoàn thể, tăng cường tổ chức tập huấn, tham quan, học tập và nhân rộngcác mô hình sản xuất có hiệu quả, góp phần thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấucây trồng đạt hiệu quả cao.

4.2.3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng

- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn vớichuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ theo hướng chất lượng, hiệu quả và nhu cầucủa thị trường.

- Tiếp tục thực hiện chuyển đổi diện tích sản xuất 3 vụlúa/năm kém hiệu quả sang sản xuất 2 vụ lúa/năm hoặc 2 vụ lúa 1 vụ màu có hiệuquả hơn. Chuyển đổi đồng loạt theo từng vùng, từng khu tưới.

4.2.4. Kỹ thuật canh tác:

Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt(VietGAP); tùy theo điều kiện của từng vùng khuyến cáo nông dân thực hiện tốtcác giải pháp kỹ thuật thâm canh như: Chương trình“3 giảm, 3 tăng”, IPM, sử dụngcác chế phẩm sinh học... Thực hiện tốt quy trình kỹ thuật canh tác trên đất dốcnhằm hạn chế việc rửa trôi, xói mòn đất; vùng có độ phì đất kém, khuyến khíchtrồng xen canh hoặc luân canh với cây họ đậu.

4.2.5. Ứngdụng công nghệ cao

- Định hướng ứngdụng công nghệ cao đối với những cây trồng có thị trường tiêu thụ ổn định như:Sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao, rau an toàn, sản xuất lạc,...

- Khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư vào các dự án trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.

4.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất

- Xây dựng kếtcấu hạ tầng cho từng vùng, từng cánh đồng cụ thể theo hướng với quy mô thửa ruộngđất hợp lý, tạo thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa các khâu sản xuất để đemlại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trên cơ sở đó hình thành những vùng sản xuất cósản phẩm hàng hóa lớn.

- Xây dựng hệthống điện gắn với giao thông, thủy lợi, đến từng thửa ruộng của các cánh đồngđảm bảo chủ động phục vụ sản xuất, hạn chế thấp nhất các tác động của thiênnhiên.

4.4. Về cơchế chính sách

4.4.1.Chính sách đất đai

- Khuyến khíchnông dân góp cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất, tham gia vào các dự án đầutư sản xuất, chế biến nông sản hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuê đất củanông dân để tổ chức sản xuất.

- Triển khaicông tác dồn điền đổi thửa gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới ở các xã;khuyến khích các hộ sử dụng đất nông nghiệp hoán đổi với nhau, để thực hiện đồngbộ cơ giới hoá các khâu công việc và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

4.4.2.Chính sách hỗ trợ đầu tư, tín dụng, thuế

- Ban hành mộtsố chính sách mới như: Chính sách khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng bềnvững; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với nông dân để đầu tưsản xuất theo chuỗi giá trị bền vững; chính sách khuyến khích các doanh nghiệpchọn tạo, sản xuất giống mới, sản xuất trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.

4.5. Giải pháp về tổ chức sản xuất: Có cơ chế đặc thù để hỗ trợ,khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Mặc khác, pháthuy vai trò của doanh nghiệp nhà nước thông qua đó Nhà nước có chính sách tácđộng vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn sản xuất theo chuỗi giá trị bền vững.

4.6. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

- Đào tạo độingũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý ở các cấp, nhất là cấp xã. Đối với cán bộ kỹthuật ưu tiên đào tạo chuyên ngành công nghệ sinh học, nông học cho cán bộ làmcông tác nghiên cứu và cán bộ khuyến nông.

- Tăng cườngnăng lực của hệ thống khuyến nông, hệ thống bảo vệ thực vật, hệ thống quản lýchất lượng nông, lâm, thủy sản từ tỉnh đến đến cơ sở.

4.7. Giải pháp về thị trường tiêu thụ, xúc tiến thương mại

- Đối với cácsản phẩm: lúa, lạc, ngô, mía, sắn... Tổ chức tiêu thụ cho nông dân bằng cách tổchức doanh nghiệp liên kết với hộ nông dân theo phương thức "cánh đồng lớn",hợp đồng tiêu thụ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg .

- Đối với cácmặt hàng cây thực phẩm, cây ăn quả... sản xuất còn phân tán, tạo lập kênh lưuthông với sự tham gia của HTX là cầu nối để ký hợp đồng tiêu thụ giữa nông dânvới các cơ sở chế biến, trung tâm thương mại, siêu thị, đại lý bán buôn ở cácchợ...

5. Các chương trình, đề án ưu tiên đầu tư

- Chương trìnhxây dựng cánh đồng lớn.

- Đề án pháttriển giống cây trồng.

- Đề án chuyểnđổi cơ cấu cây trồng.

- Đề án pháttriển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Đề án pháttriển cây thức ăn chăn nuôi.

- Đề án pháttriển vùng nguyên liệu mía thâm canh.

- Đề án pháttriển vùng nguyên liệu sắn thâm canh.

- Đề án pháttriển vườn dừa theo hướng thâm canh, bền vững.

6. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư

6.1. Nhu cầuvốn đầu tư: 163.973 triệu đồng. Trong đó:

- Vốn ngânsách : 115.298 triệu đồng, chiếm 70,3%;

- Vốn của cácthành phần kinh tế: 48.675 triệu đồng, chiếm 29,7%.

6.2. Nguồnvốn đầu tư

- Vốn hỗ trợ củaTrung ương thông qua các chính sách phát triển trồng trọt, các chương trình, dựán chuyển giao tiến bộ khoa học, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng…

- Ngân sách tỉnh,ngân sách huyện và xã.

- Vốn của cácthành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất trồng trọt.

(Kèm theo Báocáo Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Bình Định đến năm 2020 và định hướng đếnnăm 2030)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan đầu mối phối hợpvới các sở ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện cácnội dung của quy hoạch và tiến hành triển khai các chương trình, đề án, dự ántheo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Định kỳ sơ tổng kết, đánh giá kết quảthực hiện quy hoạch, kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sungquy hoạch phát triển ngành Trồng trọt cho phù hợp với tình hình thực tế ở từngthời điểm.

2. Các sở, ngành, đơn vị liên quan tùy theo chứcnăng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướngdẫn các địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào quy hoạchphát triển ngành Trồng trọt đã được phê duyệt, lập đề án, dự án cụ thể ở địaphương, phối hợp với các Sở ngành liên quan triển khai kế hoạch phát triển sảnxuất trồng trọt và các dự án đầu tư có liên quan trên địa bàn.

Điều 3.Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thu Hà