Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
SỐ 268/2002/QĐ-NHNN NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2002
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

- Căn cứ Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Luật Doanhnghiệp Nhà nước ngày 20/4/1995;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmquản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Kê toán Tài chính và Giám đốc Công ty Xây dựng Ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê chuẩn bản Điều lệ tổ chứcvà hoạt động của Công ty Xây dựng Ngân hàng kèm theo Quyết định này gồm 8Chương, 27 Điều.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 517/2000/QĐ-NHNN9 ngày18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụKế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước,Giám đốc Công ty Xây dựng Ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


ĐIỀU LỆTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CÔNG TY XÂY DỰNG NGÂN HÀNG
(Phê chuẩn theo Quyết định số268/2002/QĐ-NHNN
ngày 01 tháng 4 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

CHƯƠNG I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1.Công ty Xây dựng Ngân hàng (sauđây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, trực thuộcNgân hàng Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-NH15 ngày 20/1/1993của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Công ty thực hiện các nghiệp vụkinh doanh sau:

1. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và kho tàngchuyên dùng trong, ngoài ngành Ngân hàng.

2. Tư vấn, đầu tư xây dựng các dự án; kinh doanh, cung ứng,lắp đặt các thiết bị cho công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kho tàng,thiết bị cơ điện, điện lạnh, máy xây dựng, dây chuyền sản xuất, vật liệu xâydựng. Bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phục vụ cho công trình, điều hoà, thangmáy, máy phát điện, chống mối, chống thấm.

3. Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Công ty có:

1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.

2. Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Xây dựng Ngân hàng.

3. Tên giao dịch Quốc tế: Banking Construction Company.

4. Trụ sở chính đặt tại Xã Thanh Trì - Huyện Thanh Trì - TPHà Nội.

5. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý điều hành.

6. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoảnnợ trong phạm vi vốn do Công ty quản lý.

7. Con dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng.

8. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy địnhchung.

Điều 4. Công ty chịu sự quản lý củaNgân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Namtrong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.

Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác trongCông ty hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật của Nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam.

CHƯƠNG II
QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY

MỤC I.QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY

Điều 6. Công ty có quyền quản lý, sửdụng vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác được Nhà nước giao theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 7. Trên nguyên tắc bảo toàn vàphát triển vốn, Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán vàthanh lý tài sản thuộc Công ty, trừ những tài sản là toàn bộ dây chuyền côngnghệ chính theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật thì phảiđược Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Đối với đất đai, thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 8. Công ty có quyền tổ chức quảnlý kinh doanh như sau:

1. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp vớimục tiêu, nhiệm vụ của Công ty.

2. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị.

3. Được ký kết các hợp đồng kinh tế phục vụ mục đích kinhdoanh.

4. Quản lý, sử dụng, đào tạo, tuyển chọn, thuế mướn laođộng; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các Trưởng phòng (trừ Kế toántrưởng), Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương trở xuống; Quyết định vềlương với các ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống.

5. Quản lý, sử dụng quỹ tiền lương của Công ty theo đơn giátiền lương đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt trên cơ sở kết quả sảnxuất kinh doanh của Công ty. Được lựa chọn quyết định phương thức trả lương,thưởng cho người lao động trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc tiền lương, thưởng phảiphù hợp với năng suất, hiệu quả công tác của người lao động. Xây dựng và banhành các định mức lao động, đơn giá tiền lương cụ thể tại Công ty trên cơ sở địnhmức, đơn giá tiền lương đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt.

6. Mời và tiếp các đoàn khách nước ngoài theo quy định củaNhà nước và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để phục vụ cho yêu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cử các đoàn, cánhân đi công tác, học tập ở nước ngoài.

Điều 9. Công ty có quyền quản lý tàichính như sau:

1. Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để thực hiện các nhucầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển.

2. Huy động vốn theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của bên vay và quyền lợicủa Công ty nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu Nhà nước của Công ty.

3. Trích lập, quản lý và sử dụng các loại quỹ theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính.

4. Hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãikhác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụphục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích hoặccung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà không đủ bù đắpchi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ này của Công ty.

5. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lựckhông được pháp luật quy định của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào, trừ nhữngkhoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.

MỤC II:NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY

Điều 10. Công ty có nghĩa vụ quản lý sửdụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn được Nhà nước giao. Sử dụng có hiệuquả đất đai, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của Nhà nước.

Điều 11. Công ty có nghĩa vụ:

1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăngký. Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nướcvề kết quả hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trướcpháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện.

2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dàihạn, trung hạn, hàng năm.

3. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy địnhcủa Bộ Luật Lao động.

4. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy địnhcủa Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.

5. Chịu sự kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước và của các cơquan quản lý Nhà nước có rhẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, quốcphòng, an ninh quốc gia.

7. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý;sử dụng thu từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệcủa Công ty.

8. Thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, tài sản, cácquỹ, chế độc hạch toán kế toán, chế độ kiểm tra kiểm toán và các chế độ khác doNhà nước quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạtđộng tài chính của Công ty.

9. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sáchNhà nước khác.

10. Công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm.

CHƯƠNGIII
TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Công ty gồmcó:

1. Giám đốc, các Phó giám đốc.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ.

3. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh.

4. Các Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

Điều 13.

1. Giám đốc Công ty do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổnhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật. Giám đốc là đại diện phápnhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vàtrước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty. Giám đốc là người có quyềnđiều hành cao nhất trong Công ty.

2. Phó giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm,miễn nhiệm nâng lương, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Công ty.Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động củaCông ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc vàpháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc những công việc được Giám đốc Công tyuỷ quyền.

3. Kế toán trưởng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm,miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Công ty.Kế toán trưởng là người giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện công tác tàichính kế toán, thống kê của Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định củapháp luật.

4. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có chức năngtham mưu giúp việc Giám đốc trong quản lý điều hành công việc.

5. Các đơn vị sản xuất có chức năng thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của Công ty.

Điều 14. Giám đốc có nhiệm vụ và quyềnhạn sau:

1. Ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác củaNhà nước giao, có trách nhiệm quản lý sử dụng đạt hiệu quả theo các mục tiêu,nhiệm vụ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

2. Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyvà chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Xây dựng vàthực hiện đơn giá tiền lương, phương án huy động vốn, tổng biện chế bộ máy quảnlý và kinh doanh phục vụ của Công ty.

3. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó giám đốc, kế toán trưởng; Cácquyết định về lương đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng, chuyên viên chính vàtương đương. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng, xếp bậclương các chức vụ và các chức danh còn lại thuộc quyền quyết định của Giám đốcCông ty.

4. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi nhánh,Văn phòng đại diện các Tỉnh, Thành phố, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơnvị sản xuất, kinh doanh và báo cáo Ngân hàng Nhà nước.

5. Quyết định chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên mônnghiệp vụ, các đơn vị sản xuất, kinh doanh, Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và cáccơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Tổ chứckiểm tra mọi hoạt động tại các đơn vị phụ thuộc của Công ty theo quy định củapháp luật.

7. Quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mìnhtrong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa, hoả hoạn, sự cố) và chịu tráchnhiệm về những quyết định đó, đồng thời phải báo cáo ngay cho Thống đốc Ngânhàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyèen để giải quyết tiếp.

CHƯƠNG IV
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CÔNG TY

Điều 15. Văn phòng đại diện là đơn vịphụ thuộc của Công ty, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của Côngty và thực hiện việc bảo vệ lợi ích đó. Văn phòng đại diện không được tiến hànhcác nghiệp vụ sản xuất kinh doanh.

Điều 16. Chi nhánh là đơn vị hạch toánphụ thuộc của Công ty, có Trưởng Chi nhánh, có kế toán, thủ quỹ, cán bộ kỹthuật và các nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, có con dấu theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 17. Giám đốc Công ty có các quyềnđối với các Văn phòng đại diện, Chi nhánh như sau:

1. Ban hành Quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện và Chinhánh.

2. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp hình thức tổ chức trongnội bộ từng Văn phòng đại diện, Chi nhánh trên cơ sở thực hiện hiệu quả cácnhiệm vụ được giao và khả năng quản lý và phát triển của từng đơn vị.

3. Uỷ quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánhcủa Công ty điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo quy chế hoạt động và cơ chếquản lý, chỉ đạo điều hành chung của Công ty. Trưởng Văn phòng đại diện, TrưởngChi nhánh phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật vềnhững vi phạm pháp luật và vi phạm Quy chế của Công ty.

4. Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy, mạng lưới, cácvấn đề về cán bộ và lao động (tiếp nhận, cho thôi việc, đề bạt, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật...), tiền lương, tiền thưởng và những vấn đề cụ thể khácđược quy định trong Quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.

Điều 18. Trưởng Chi nhánh có tráchnhiệm và quyền hạn như sau:

1. Chủ động triển khai các hoạt động sản xuất kinh dianhtheo quy chế hoạt động và các quy định về quản lý kinh doanh và quản lý tàichính của Công ty, được ký kết các hợp đồng kinh tế khi được Giám đốc Công tyuỷ quyền.

2. Chủ động bố trí, sắp xếp, sử dụng lao động trong đơn vịnhằm phát huy tốt nhất khả năng lao động của cán bộ nhân viên trong đơn vị phùhợp với Bộ Luật Lao động. Chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn lao động ở đơnvị.

3. Phân phối tiền lương, tiền thưởng của đơn vị được hưởngcho người lao động trong đơn vị phù hợp với năng suất, chất lượng công tác củatừng người, thực hiện các chế độ với người lao động theo quy định của Nhà nướcvà của Công ty.

CHƯƠNG V
TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY

Điều 19. Đại hội công nhân viên chứccủa Công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Công ty.Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau:

1. Tham gia thảo luận xây dựng thoả ước lao động tập thể đểngười đại diện tập thể lao động thương lượng và ký kết với giám đốc.

2. Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ có liênquan trực tiếp đến lợi ích của người lao động trong Công ty.

3. Thảo luận và góp ý kiến và quy hoạch, kế hoạch, đánh giáhiệu quả quản lý kinh doanh, đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiệnđiều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo vàđào tạo lại người lao động của Công ty.

Điều 20. Đại hội công nhân viên chứcđược tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.

CHƯƠNG VI
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

Điều 21. Công ty là đơn vị hạch toánđộc lập thực hiện chế độ quản lý và hạch toán theo quy định của Nhà nước, tựchủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các quyđịnh khác của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

Điều 22. Vốn Điều lệ của Công ty là: 2.773.332.791 đ

Trong đó:

- Vốn ngân sách cấp: 1.466.747.580đ

- Vốn tự bổ sung: 1.306.585.211đ

CHƯƠNGVII
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN

Điều 23. Việc tổ chức lại Công ty doThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Điều 24. Việc giải thể Công ty do Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Khi có quyết định giải thể Công ty, Ngânhàng Nhà nước thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Công ty bị giải thểsẽ dùng để thanh toán các khoản phải trả theo quy đinh của pháp luật, số tàisản còn lại thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.

Điều 25. Nếu Công ty mất khả năng thanhtoán nợ đến hạn sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết thì xử lýtheo pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

CHƯƠNGVIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Điều lệ này áp dụng cho Côngty Xây dựng Ngân hàng. Tất cả các cá nhân, đơn vị thuộc Công ty chịu tráchnhiệm thi hành Điều lệ này.

Điều 27. Trường hợp cần sửa đổi, bổsung Điều lệ này, Giám đốc Công ty đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phêchuẩn.