Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNGĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 269/2002/QĐ-NHNN
NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, VẬNCHUYỂN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997, Luật Các tổ chức tíndụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quảnlý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01/10/1998 của Chính phủ về in, đúc, bảo quản, vận chuyển vàtiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; bảo quản vận chuyển tài sản quý, giấy tờ cógiá trong hệ thống Ngân hàng;

- Căn cứ Nghị định số 87/1998/NĐ-CP ngày 31/10/1998 của Chính phủ về phát hành, thu hồi và thay thếtiền giấy, tiền kim loại;

- Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày "Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờcó giá".

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 247/1999/QĐ-NHNN6 ngày14 tháng 7 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụNghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủtrưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và các đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.


CHẾ ĐỘGIAO NHẬN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN
TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

(Ban hành theo Quyết định số 269 ngày 01tháng 4 năm 2002
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chế độ này được áp dụng đốivới:

1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Sở giao dịch Ngân hàng Nhànước (dưới đây gọi tắt là chi nhánh Ngân hàng Nhà nước), Kho tiền Trung ương.

2. Tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụngđược Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.

3. Khách hàng trong quan hệ giao dịch tiền mặt, tài sản quý,giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng.

Điều 2. Trong Chế độ này, các từ ngữdưới dây được hiểu như sau:

1. Tiền mặt: tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam phát hành.

2. Tài sản quý: ngoại tệ, kim khí quý, đá quý và các loạitài sản quý khác.

3. Giấy tờ có giá: ngân phiếu thanh toán, tín phiếu, tráiphiếu và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II
KIỂM ĐẾM, ĐÓNG GÓI VÀ GIAO NHẬN
TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

MỤC I

QUY ĐỊNHVỀ ĐÓNG GÓI, NIÊM PHONG
TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 3.

1. Một bó tiền giấy gồm 10 (mười) thếp tiền cùng mệnh giá.Một thếp tiền giấy gồm 100 (một trăm) tờ tiền cùng mệnh giá.

2. Một túi tiền kim loại gồm 10 (mười) thỏi cùng mệnh giá.Một thỏi tiền kim loại gồm 100 (một trăm) miếng cùng mệnh giá.

3. Một bao tiền giấy gồm 20 bó tiền cùng mệnh giá.

4. Một thùng tiền kim loại gồm 10 túi tiền cùng mệnh giá.

Điều 4.

1. Giấy niêm phong bó tiền: in sẵn các yếu tố, giấy mỏng,kích thước phù hợp với từng loại tiền. Niêm phong bó tiền của tổ chức tín dụngcó màu giấy hoặc màu mực riêng.

2. Trên niêm phong bó, bao, túi, thùng tiền phải có đầy đủ,rõ ràng các yếu tố sau: tên ngân hàng; loại tiền; số lượng (tờ, miếng, bó, túi)tiền; số tiền; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, nămđóng gói niêm phong.

3. Người có họ và tên, chữ ký trên tờ giấy niêm phong phảichịu trách nhiệm tài sản trong bó, túi hay bao, thùng tiền đã niêm phong.

4. Quy định niêm phong bao, túi, thùng tiền của Ngân hàngNhà nước:

a. Kẹp chì đối với tiền mới in;

b. Kẹp chì kèm giấy niêm phong đối với tiền đã qua lưuthông.

Điều 5.

1. Đóng bó, niêm phong ngoại tệ, giấy tờ có giá thực hiệnnhư đóng bó, niêm phong tiền mặt.

2. Việc đóng gói, kiểm đếm, giao nhận các loại kim khí quý,đá quý và các tài sản quý khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tạimột văn bản riêng.

MỤC II
KIỂM ĐẾM VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT, NGOẠI TỆ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 6.

1. Mọi khoản thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá củaNgân hàng Nhà nước hay tổ chức tín dụng phải thực hiện thông qua quỹ của đơnvị.

2. Thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá phải căn cứvào chứng từ kế toán. Trước khi thu, chi phải kiểm soát tính chất hợp lệ, hợppháp của chứng từ kế toán.

Tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá thu vào hay chi ra phảiđủ, đúng với tổng số tiền (bằng số và bằng chữ), khớp đúng về thời gian (ngày,tháng, năm) trên chứng từ kế toán, sổ nhất ký quỹ, sổ quỹ; chứng từ kế toánphải có chữ ký của người nộp (hay lĩnh tiền) và thủ quỹ hoặc thủ kho tiền.

Điều 7. Mỗi chứng từ kế toán thu, chitiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước phải kèm theo mộtbảng kê hoặc một biên bản giao nhận tiền, ngoại tệ, giấy tờ có giá. Bảng kêđược bảo quản trong thời hạn 2 năm.

Điều 8. Khi thu, chi tiền mặt, ngoạitệ, giấy tờ có giá phải kiểm đếm chính xác.

Người nộp tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá phải chứng kiếnkhi ngân hàng kiểm đếm.

Người lĩnh tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá phải kiểm đếmlại trước khi rời khỏi quầy chi của ngân hàng.

Điều 9.

1. Các khoản thu, chi tiền mặt của chi nhánh Ngân hàng Nhànước, tổ chức tín dụng với cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức... (dưới đây gọichung là khách hàng) phải thực hiện kiểm đếm tờ (đối với tiền giấy) hoặc kiểmđếm miếng (đối với tiền kim loại) và theo đúng quy trình nghiệp vụ.

Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thoả thuận áp dụngphương thức thu nhận tiền mặt theo túi niêm phong.

2. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định quytrình thu, chi tiền mặt đối với khách hàng (cả khi ứng dụng công nghệ mới), quytrình thu tiền mặt theo túi niêm phong.

3. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ quy định quytrình thu, chi tiền mặt áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 10.

1. Giao nhận tiền mặt theo lệnh điều chuyển giữa Kho tiềnTrung ương với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và ngược lại; giữa các Kho tiềnTrung ương với nhau; giữa các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với nhau thực hiệnkiểm đếm theo bó tiền đủ 10 thếp, nguyên niêm phong.

Trong phạm vi 30 ngày làm việc, chi nhánh Ngân hàng Nhà nướcnhận tiền phải thành lập Hội đồng kiểm đếm và kiểm đếm tờ xong, đơn vị giao cửngười chứng kiến; trường hợp tin nhiệm bên nhận, đơn vị giao uỷ quyền bằng vănbản cho đơn vị nhận tổ chức Hội đồng kiểm đếm.

Trường hợp có người chứng kiến thì chi nhánh Ngân hàng Nhànước có thể giao theo bó tiền đủ 10 thếp, nguyên niêm phong đã nhận cho tổ chứctín dụng trong cùng tỉnh, thành phố; việc tổ chức kiểm đếm số tiền này thựchiện theo quy định tại khoản 2 điều này.

2. Giao nhận tiền mặt giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nước vớitổ chức tín dụng và ngược lại; giữa các tổ chức tín dụng trong cùng tỉnh, thànhphố với nhau thực hiện kiểm đếm theo bó tiền đủ 10 thếp, nguyên niêm phong.

Trường hợp tổ chức tín dụng kiểm đếm tờ số tiền đã nhận, thìphải thành lập Hội đồng kiểm đếm và kiểm đếm xong trong phạm vi 15 ngày làmviệc, đơn vị giao cử người chứng kiến; trường hợp tín nhiệm bên nhận, đơn vịgiao uỷ quyền bằng văn bản cho đơn vị nhận tổ chức Hội đồng kiểm đếm.

3. Tiền kim loại giao nhận theo túi đủ 10 thỏi, nguyên niêmphong trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 điều này.

4. Các loại tiền mới in giao nhận theo bao, thùng nguyênniêm phong kẹp chì của Nhà máy in tiền Ngân hàng trong các trường hợp quy địnhtại khoản 1, 2 điều này.

5. Việc giao nhận tiền mặt trong nội bộ tổ chức tín dụng doTổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.

Điều 11.

1. Các khoản thu, chi ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng vớikhách hàng; giữa các tổ chức tín dụng; giữa chi nhánh Ngân hàng Nhà nước với tổchức tín dụng thực hiện kiểm đếm tờ và theo đúng quy trình thu chi tiền mặt.

Việc giao nhận ngoại tệ trong nội bộ tổ chức tín dụng doTổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.

2. Giao nhận giấy tờ có giá thực hiện như sau:

a. Giao nhận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng Nhànước và khách hàng; giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng; giữa các tổchức tín dụng phải kiểm đếm tờ và thực hiện theo quy trình thu chi tiền mặt.

b. Giao nhận giữa Nhà in ngân hàng với Kho tiền Trung ương,giữa Kho tiền Trung ương và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, giữa các chi nhánhNgân hàng Nhà nước, giữa các Kho tiền Trung ương thực hiện như sau:

- Giấy tờ có giá mới in giao nhận theo bao nguyên niêm phongnhư đối với tiền mặt hoặc bó nguyên niêm phong (nếu không chẵn bao); giấy tờ cógiá đã qua lưu thông thì giao nhận theo bó đủ 10 thếp, nguyên niêm phong củachi nhánh Ngân hàng Nhà nước, trường hợp không đủ bó 1000 tờ thì giao nhận theotờ.

Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nhận phải thành lập Hội đồngkiểm đếm tờ trước khi chi cho tổ chức tín dụng hay khách hàng.

- Giấy tờ có giá hết thời hạn lưu hành: giao nhận theo bónguyên niêm phong của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hoặc giao nhận theo tờ(trường hợp không đủ 1000 tờ).

CHƯƠNG III
QUẢN LÝ TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ,
GIẤY TỜ CÓ GIÁ VÀ KHO TIỀN

Điều 12. Giám đốc chi nhánh Ngân hàngNhà nước, Giám đốc Kho tiền Trung ương, Giám đốc tổ chức tín dụng (dưới đây gọichung là Giám đốc) chịu trách nhiệm về công tác tổ chức quản lý, đảm bảo antoàn, bí mật toàn bộ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và hoạt động của khotiền tại đơn vị mình. Giám đốc quản lý và giữ chìa khoá một ổ khoá lớp cánhngoài cửa kho tiền; trực tiếp mở, khoá cửa để giám sát việc xuất, nhập, bảoquản tài sản trong kho tiền.

Điều 13. Trưởng phòng Kế toán (hoặc Kếtoán trưởng) chịu trách nhiệm quản lý, giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tàisản trong kho tiền, có nhiệm vụ:

- Tổ chức hạch toán tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giátheo chế độ kế toán - thống kê; hướng dẫn, kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sáchcủa thủ quỹ, thủ kho tiền;

- Quản lý và giữ chìa khoá một ổ khoá lớp cánh ngoài cửa khotiền, trực tiếp mở, khoá cửa kho tiền để giám sát việc xuất, nhập và bảo quảntài sản trong kho tiền;

- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và sổsách của thủ quỹ, thủ kho tiền đảm bảo sự khớp đúng;

- Trực tiếp tham gia kiểm kê tài sản định kỳ hoặc đột xuấtđảm bảo sự khớp đúng giữa tồn quỹ thực tế với sổ sách kế toán và sổ sách củathủ quỹ, thủ kho tiền; ký xác nhận tồn quỹ thực tế trên sổ quỹ, sổ theo dõitừng loại tài sản, sổ kiểm kê, thẻ kho.

- Kho tiềnTrung ương, Trưởng phòng kế toán Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ hoặc Trườngphòng kế toán Kho tiền Trung ương thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điều này.

Điều 14. Thủ kho tiền chịu trách nhiệmđảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tài sản bảo quản trong kho tiền.

1. Thủ kho tiền có nhiệm vụ:

- Thực hiện việc xuất - nhập tiền mặt, tài sản quý, giấy tờcó giá chính xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng lệnh của cấp có thẩm quyền, đúngchứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp;

- Mở sổ quỹ; sổ theo dõi từng loại tiền, từng loại tài sản;thẻ kho; các sổ sách cần thiết khác; ghi chép và bảo quản các sổ sách, giấy tờđầy đủ, rõ ràng, chính xác;

- Tổ chức sắp xếp tiền mặt, tài sản trong kho tiền gọn gàngkhoa học, đảm bảo vệ sinh kho tiền;

- Quản lý, giữ chìa khoá một ổ khoá của lớp cánh trong cửakho tiền bảo quản tài sản được giao, các ổ khoá cửa gian kho và các phương tiệnbảo quản trong kho tiền (két, tủ sắt).

2. Thủ kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước bảo quản tiềnmặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành và vàng bạc, kim loại quý, đá quý.

Kho tiền Trung ương có một số thủ kho: thủ kho Quỹ dự trữphát hành, thủ kho tài sản quý, thủ kho giấy tờ có giá. Từng thủ kho chịu tráchnhiệm tài sản trong phạm vi được giao và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tạikhoản 1 điều này.

3. Giúp thủ kho tiền trong việc kiểm đếm, đóng gói, bốc xếp,vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá có một số nhân viên phụ kho.

Điều 15.

1. Thủ quỹ chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, thủ quỹ tổ chức tíndụng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tiền mặt thuộc Quỹnghiệp vụ, ngoại tệ, giấy tờ có giá; thực hiện thu chi tiền mặt, ngoại tệ, giấytờ có giá theo đúng chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp; quản lý, ghi chép sổ quỹvà các sổ sách cần thiết khác đầy đủ, rõ ràng, chính xác.

2. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có kho tiền bảo quản riêngQuỹ nghiệp vụ phát hành, ngoại tệ, giấy tờ có giá thì thủ quỹ kiêm thủ kho tiềnbảo quản các tài sản được giao. Trong trường hợp này thủ quỹ được hưởng cácquyền lợi như thủ kho tiền.

3. Bộ phận ngân quỹ của tổ chức tín dụng có một hoặc một sốthủ quỹ. Từng thủ quỹ chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi được giao; trongđó, bố trí một thủ quỹ kiêm thủ kho tiền hoặc một thủ kho tiền chuyên trách.

Điều 16. Trưởng phòng Tiền tệ - Kho quỹchi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Trưởng phòng Nghiệp vụ Kho tiền Trung ương hoặcTrưởng phòng Ngân quỹ tổ chức tín dụng có nhiệm vụ:

- Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ;

- Tổ chức việc xuất nhập, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tàisản quý, giấy tờ có giá theo quy định;

- Tham gia kiểm tra, kiểm kê, bàn giao tài sản kho quỹ.

Điều 17. Kiểm ngân có nhiệm vụ: kiểmđếm, chọn lọc, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ cógiá.

Điều 18. Nhân viên an toàn kho tiền cónhiệm vụ:

- Kiểm tra tại chỗ các điều kiện đảm bảo an toàn cho việcxuất, nhập tài sản trong kho tiền và khi tổ chức bốc xếp, vận chuyển đi, đếntheo lệnh của cấp có thẩm quyền; kiểm tra công tác an toàn kho tiền trong giờlàm việc;

- Kiểm soát và giám sát những người được vào làm việc trongkho tiền; được quyền kiểm tra, soát xét những người ra, vào kho tiền khi cónghi vấn.

- Kiểm tra việc chấp hành quy định ra vào kho tiền;

- Đề xuất và kiến nghị với Giám đốc về các biện pháp tổ chứcbảo vệ an toàn trong kho tiền.

Trường hợp không bố trí nhân viên an toàn kho chuyên tráchthì thủ kho tiền kiêm nhiệm.

Điều 19.

1. Thủ kho tiền, thủ quỹ, kiểm ngân của chi nhánh Ngân hàngNhà nước, Kho tiền Trung ương phải đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định củaNhà nước và được quản lý theo Quy chế cán bộ công chức, viên chức Ngân hàng Nhànước.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổchức tín dụng căn cứ tiêu chuẩn chức danh kiểm ngân, thủ quỹ, thủ kho tiền Ngânhàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật để quy định tiêu chuẩn chứcdanh kiểm ngân, thủ quỹ, thủ kho tiền trong hệ thống.

Điều 20. Không bố trí vợ hoặc chồng,bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột (kể cả anh, chị, em ruột vợ hoặc chồng) của Giámđốc, Phó giám đốc làm thủ quỹ, thủ kho tiền. Không bố trí những người có quanhệ vợ chồng, bố mẹ, con, anh chị em ruột cùng tham gia giữ chìa khoá cửa khotiền; cùng tham gia kiểm kê, kiểm đếm tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giáhoặc cùng công tác trên một xe hay một đoàn xe vận chuyển hàng đặc biệt.

Điều 21. Quy định uỷ quyền của các thành viên tham gia quảnlý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền:

1. Giám đốc được uỷ quyền bằng văn bản cho các Phó giám đốcthực hiện nhiệm vụ quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiềntrong một thời gian nhất định. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Giámđốc về việc quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, kho tiền theo Chế độnày và theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng phòng Kế toán được uỷ quyền bằng văn bản cho Phótrưởng phòng thay mình quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và khotiền trong một thời gian nhất định (văn bản được Giám đốc chấp thuận). Ngườiđược uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Giám đốc về quản lý tàisản và kho tiền theo Chế độ này và theo quy định của pháp luật.

3. Mỗi lần thủ kho tiền cần nghỉ làm việc theo chế độ, đicông tác, đi họp, đi học phải có văn bản đề nghị và được Giám đốc chấp thuận.Giám đốc có văn bản cử người thay thế và tổ chức kiểm kê, bàn giao tài sản.Người thay thế chịu trách nhiệm đảm bảo bí mật, an toàn tuyệt đối tài sản vàhoạt động nghiệp vụ bình thường trong thời gian được giao nhiệm vụ.

4. Khi hết thời hạn uỷ quyền và bàn giao lại tài sản, ngườiđược uỷ quyền phải báo cáo công việc đã làm về quản lý tiền mặt, tài sản quý,giấy tờ có giá, kho tiền cho người uỷ quyền. Người được uỷ quyền không được uỷquyền tiếp cho người khác.

Người thay thế thủ kho tiền cũng thực hiện theo quy định tạikhoản 4 điều này.

5. Tổng giám đốc tổ chức tín dụng quy định việc uỷ quyền củaGiám đốc (chi nhánh, Sở giao dịch, Văn phòng đại diện...) tổ chức tín dụng vềquản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền trong các trường hợpđặc biệt như: do lãnh đạo vắng mặt hoặc thiếu cán bộ lãnh đạo.

CHƯƠNG IV
BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

MỤC I
SẮP XẾP BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
TẠI QUẦY GIAO DỊCH VÀ TRONG KHO TIỀN

Điều 22.

1. Những người có nhiệm vụ vào quầy giao dịch tiền mặt hoặckho tiền phải mặc bảo hộ lao động không có túi hoặc trang phục giao dịch khôngcó túi.

2. Người không có nhiệm vụ không được vào trong quầy giaodịch hoặc kho tiền.

3. Quầy giao dịch, kho tiền phải có nội quy do Giám đốc quyđịnh.

Điều 23.

1. Hết giờ làm việc hàng ngày, toàn bộ tiền mặt, tài sảnquý, giấy tờ có giá phải được bảo quản trong kho tiền.

Việc bảo quản an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giátrong thời gian nghỉ buổi trưa (nếu có) do Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định.

2. Các loại tài sản bảo quản trong kho tiền phải được phânloại, kiểm đếm, đóng gói niêm phong đúng quy cách, được sắp xếp gọn gàng, khoahọc.

3. Trong kho tiền Ngân hàng Nhà nước: tiền mặt, tài sản quý,giấy tờ có giá phải sắp xếp riêng ở từng khu vực trong gian kho hoặc riêng từnggian kho.

4. Trong thời gian chưa xây dựng được kho tiền, tổ chức tíndụng có thể bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong két sắt đủđiều kiện an toàn. Giám đốc (hoặc Trưởng phòng kế toán), thủ quỹ mỗi người quảnlý và giữ chìa khoá một ổ khoá của két sắt. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chứctín dụng quy định cụ thể, thống nhất trong hệ thống việc tăng cường bảo đảm antoàn tài sản trong trường hợp này.

Điều 24. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổchức tín dụng quy định những điều kiện cụ thể, quy trình nhận, giao trả tài sảncho khách hàng; trách nhiệm cụ thể của các bộ phận có liên quan (kế toán, ngânquỹ) để đảm bảo an toàn tài sản tại các đơn vị làm dịch vụ bảo quản hiện vậtquý, giấy tờ có giá hoặc dịch vụ cho thuê két, tủ sắt đối với tổ chức, cá nhânViệt Nam và nước ngoài.

MỤC II
SỬ SỤNG VÀ BẢO QUẢN CHÌA KHOÁ KHO TIỀN

Điều 25. Mỗi ổ khoá cửa kho tiền, cửagian kho, két, tủ sắt phải luôn luôn có đủ và đúng hai chìa: một chìa sử dụnghàng ngày và một chìa dự phòng. Chìa khoá của ổ khoá số là một tổ hợp gồm mã sốvà chìa định vị (nếu có).

Điều 26. Từng thành viên giữ chìa khoácửa kho tiền phải bảo quản an toàn chìa khoá sử dụng hàng ngày trong két sắtriêng đặt tại nơi làm việc ở trụ sở cơ quan.

Điều 27.

1. Chìa khoá sử dụng hàng ngày của các tủ, két sắt (nếu có)của gian kho nào thì được để trong một hộp sắt nhỏ bảo quản ở một trong nhữngkét sắt đặt tại gian kho đó.

2. Chìa khoá gian kho, chìa khoá két sắt bảo quản hộp chìakhoá nêu ở khoản 1 điều này; chìa khoá đang dùng của két sắt, tủ sắt bảo quảntài sản tại quầy giao dịch được bảo quản như chìa khoá đang dùng của cửa khotiền.

Điều 28.

1. Mỗi lần bàn giao chìa khoá kho tiền, người giao và ngườinhận trực tiếp giao nhận chìa khoá và ký nhận vào Sổ bàn giao chìa khoá khotiền. Đối với khoá số, khi bàn giao chìa khoá cửa kho tiền người nhận phải đổimã số.

2. Những trường hợp đặc biệt (do sử dụng các loại khoá mã sốkhác nhau) của tổ chức tín dụng do Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định.

Điều 29. Việc niêm phong chìa khoá dựphòng cửa kho tiền được các thành viên giữ chìa khoá và cán bộ kiểm soát chứngkiến, lập biên bản, cùng ký tên trên niêm phong. Hộp chìa khoá dự phòng đượcgửi vào kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước hay tổ chức tín dụng khác ngaytrong ngày. Đơn vị nhận gửi có nhiệm vụ bảo quản an toàn, nguyên vẹn niêm phonghộp chìa khoá dự phòng trong kho tiền của mình.

Kho tiền Trung ương gửi chìa khoá dự phòng của cửa kho tiềnvào kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước gần nhất. Chi nhánh Ngân hàng Nhànước gửi chìa khoá dự phòng tại kho tiền tổ chức tín dụng Nhà nước.

Hộp bảo quản chìa khoá dự phòng của cửa kho tiền có 2 ổkhoá, Giám đóc và thủ kho tiền mỗi người quản lý một ổ; chìa khoá được bảo quảnnhư chìa khoá đang dùng của cửa kho tiền.

Điều 30. Chìa khoá dự phòng cửa giankho, két, tủ sắt được làm thủ tục niêm phong như đối với chìa khoá dự phòng cửakho tiền và bảo quản tại két của Giám đốc.

Điều 31. Hộp chìa khoá dự phòng chỉđược mở trong các trường hợp sau đây:

1. Mất chìa khoá đang dùng hàng ngày hoặc cần phải mở cửakho trong trường hợp khẩn cấp mà người giữ chìa khoá vắng mặt.

2. Cất thêm các chìa khoá dự phòng của các ổ khoá mới hoặcthay mã số khác.

3. Rút các chìa khoá dự phòng của các ổ khoá đã được thaymới.

4. Kiểm tra, kiểm kê chìa khoá dự phòng theo lệnh bằng vănbản của Thủ trưởng cấp trên.

Khi mở hộp chìa khoá dự phòng phải có sự chứng kiến trựctiếp của Giám đốc, Trưởng phòng kế toán, thủ kho tiền, cán bộ kiểm soát. Mỗilần mở hộp chìa khoá dự phòng quy định tại khoá 1, 2, 3 điều này phải có vănbản được Giám đốc chấp thuận.

Điều 32. Nghiêm cấm làm thêm hoặc saochụp chìa khoá. Trường hợp ổ khoá hoặc chìa khoá cửa kho tiền bị hỏng, cần sửachữa, thay thế phải có văn bản được Giám đốc chấp nhận. Việc sửa chữa hoặc thaymới do thợ khoá của ngân hàng hoặc thợ khoá của Công ty Cơ khí Ngân hàng đảmnhiệm dưới sự chứng kiến của người giữ chìa khoá hoặc người được uỷ quyền.Tuyệt đối không thuê thợ khoá ngoài xã hội sửa chữa ổ khoá hoặc làm chìa khoákho tiền.

Điều 33. Các cán bộ được giao nhiệm vụbảo quản và sử dụng chìa khoá có trách nhiệm bảo đảm an toàn bí mật chìa khoáđược giao.

1. Không làm thất lạc, mất mát, hư hỏng. Tuyệt đối không chongười khác xem, cầm, cất giữ hộ.

2. Không mang chìa khoá ra ngoài trụ sở cơ quan.

3. Trường hợp chìa khoá đang dùng hàng ngày bị mất, ngườilàm mất chìa khoá phải báo cáo ngay với Giám đốc bằng văn bản, nêu rõ nguyênnhân, thời gian và địa điểm mất chìa khoá. Chìa khoá cửa kho tiền bị mất thìGiám đốc phải báo ngay với cơ quan công an cùng cấp và ngân hàng cấp trên. Sauđó lập biên bản về việc mất chìa khoá và làm thủ tục xin lấy hộp chìa khoá dựphòng để sử dụng. Việc thay khoá mới phải thực hiện nhanh chóng trong thời giankhông quá 36 giờ.

Điều 34. Tuyệt đối không để xảy ra tìnhtrạng vì điều động cán bộ hay bất cứ nguyên nhân nào khác mà lần lượt các chìacủa các ổ khoá cửa kho tiền giao vào tay một người. Nếu xảy ra tình trạng này(coi như tất cả các ổ khoá cửa kho tiền đã bị lộ bí mật, bị mất chìa) thì Giámđốc phải chịu trách nhiệm như chính mình đã làm lộ, làm mất chìa khoá cửa khotiền.

Điều 35. Các chìa khoá cửa kho tiền,gian kho, két, tủ sắt... không bảo quản theo đúng quy định tại chế độ này đượccoi là đã bị lộ bí mất. Khi bị lộ bí mật chìa khoá phải thay thế ổ khoá mớihoặc mã số mới. Người làm lộ, làm mất chìa khoá phải kiểm điểm nghiêm túc vàphải bồi thường chi phí thay ổ khoá mới; phải chịu kỷ luật hành chính hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Trường hợp khẩn cấp, nếu thiếumột hay hai người giữ chìa khoá, thì Giám đốc cho phép sử dụng chìa khoá dựphòng; nếu quá khẩn cấp thì Giám đốc cho phá cửa để cứu tài sản và báo cáo ngânhàng cấp trên kịp thời.

MỤC III
VÀO, RA KHO TIỀN

Điều 37. Đối tượng được phép vào khotiền khi thực hiện nhiệm vụ:

1. Giám đốc và các thành viên có trách nhiệm giữ chìa khoácửa kho tiền.

2. Thống đốc, Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước kiểm tra cáckho tiền trong ngành Ngân hàng.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc tổ chức tíndụng kiểm tra kho tiền thuộc hệ thống.

4. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ vào kho tiềnhệ thống Ngân hàng Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Cán bộ được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép bằng vănbản vào kiểm tra kho tiền trong ngành Ngân hàng. Cán bộ được Tổng giám đốc tổchức tín dụng có văn bản cho phép kiểm tra kho tiền tổ chức tín dụng.

5. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, cán bộ được Giámđốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có văn bản cho phép kiểm tra kho tiền của tổchức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố.

6. Cán bộ kiểm soát vào kho tiền để giám sát việc xuất nhậptài sản; kiểm tra kho tiền theo kế hoạch công tác đã được Giám đốc duyệt.

7. Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ tổ chức và bốc xếp,vận chuyển tài sản bảo quản trong kho tiền.

8. Các thành viên của Hội đồng kiểm kê tài sản kho quỹ định kỳ,đột xuất.

9. Cán bộ giám sát và cán bộ kỹ thuật, công nhân làm nhiệmvụ sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng các thiệt bị, các ổ khoá trong kho tiền, cógiấy đề nghị, được Giám đốc chấp thuận cho phép vào kho tiền.

Điều 38. Các trường hợp được vào khotiền:

1. Thực hiện lệnh, phiếu xuất, nhập tiền mặt, tài sản quý,giấy tờ có giá.

2. Nhập tiền mặt thuộc Quỹ nghiệp vụ, ngoại tệ, giấy tờ cógiá vào bảo quản trong kho tiền hoặc xuất ra để sử dụng hàng ngày.

3. Kiểm tra kho tiền trong các trường hợp quy định tại khoản2, 3, 4, 5 Điều 37 của Chế độ này, kiểm kê tài sản và các trường hợp kiểm trađịnh kỳ hoặc đột xuất khác theo quy định tại Điều 56 của Chế độ này.

4. Quét dọn, bốc xếp, đảo kho;

5. Sửa chữa, lắp đặt, kiểm tra trang thiết bị trong khotiền;

6. Cứu tài sản trong kho tiền trong các trường hợp khẩn cấp.

7. Xuất - nhập tài sản làm dịch vụ bảo quản hiện vật quý;xuất nhập hàng đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác gửi quađêm.

Điều 39. Mỗi lần vào kho tiền phải đăngký vào sổ Đăng ký vào kho tiền. Khi vào, thủ kho tiền vào đầu tiên; khi ra, thủkho tiền ra cuối cùng. Việc mở và đóng các ổ khoá cửa kho theo nguyên tắc từngngười một và theo đúng thứ tự, khi mở cửa kho tiền: Giám đốc, Trưởng phòng kếtoán, thủ kho tiền; ngược lại, khi đóng cửa kho tiền: thủ kho tiền, Trưởngphòng kế toán, Giám đốc. Ra khỏi kho tiền mọi người phải ký tên xác nhận trênsổ Đăng ký vào kho tiền.

Điều 40.

1. Trước khi mở khoá, nhân viên an toàn kho, các thành viêngiữ chìa khoá kho tiền phải quan sát kỹ tình trạng bên ngoài ổ khoá và cửa khotiền.

a. Nếu thấy có vết tích nghi vấn, phải ghi đầy đủ nghi vấntrước khi mở khoá;

b. Nếu thấy vết tích đã có kẻ gian xâm nhập kho tiền, phảigiữ nguyên hiện trường để công an đến xem xét, lập biên bản; sau đó mới mở khoávào kho tiền.

2. Trước khi ra khỏi kho tiền

a. Kiểm tra các hiện vật cần mang ra ngoài kho;

b. Kiểm tra lại các hệ thống thiết bị an toàn;

c. Thủ kho tiền và nhân viên an toàn kho phải kiểm tra lạilần cuối cùng trước khi đóng cửa kho tiền.

MỤC IV
CANH GÁC, BẢO VỆ KHO TIỀN, QUẦY GIAO DỊCH

Điều 41. Hết giờ làm việc, phải khoácửa quầy giao dịch và các cửa thuộc khu vực kho tiền. Ngoài lực lượng bảo vệ,nhân viên trực điều khiển thiết bị an toàn kho tiền đã được phân công (nếu có),không ai được tự ý ở lại một mình tại nơi làm việc trong trụ sở ngân hàng (trụsở kiêm kho tiền). Nếu có yêu cầu làm việc ngoài giờ, ít nhất phải có 2 người,được Giám đốc Ngân hàng cho phép bằng văn bản và thông báo cho bộ phận bảo vệbiết.

Điều 42. Kho tiền phải được canh gác,bảo vệ thường xuyên đảm bảo an toàn 24 giờ/ngày. Ngân hàng Nhà nước, tổ chứctín dụng phối hợp chặt chẽ với lực lượng cảnh sát tại địa phương xây dựngphương án bảo vệ kho tiền.

Kho tiền chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Kho tiền Trung ươngcó lực lượng cảnh sát bảo vệ.

Điều 43. Những người có nhiệm vụ bảo vệkho tiền phải chịu trách nhiệm về an toàn kho tiền trong phạm vi được phâncông.

CHƯƠNG V
VẬN CHUYỂN HÀNG ĐẶC BIỆT

Điều 44. Hàng đặc biệt quy định trongchương này bao gồm: tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Việc tổ chức vậnchuyển hàng đặc biệt phải tuân theo quy trình: bắt đầu từ khi nhận, đóng góiniêm phong tài sản và phương tiện bảo quản; bốc xếp lên xe; vận chuyển trênđường, đến địa điểm nhận; giao hàng và hoàn thành đầy đủ các thủ tục giao nhận mớikết thúc.

Điều 45.

1. Vụ Nghiệp vụ phát hành vả kho quỹ có nhiệm vụ tổ chức vậnchuyển hàng đặc biệt từ nhà máy in tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về Kho tiềnTrung ương; từ Kho tiền Trung ương đến các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước vàngược lại, giữa các Kho tiền Trung ương, giữa các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước.

2. Vận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài phải có Lệnh của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước (đối với ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước) hoặc Lệnh củaTổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng (đối với ngoại tệ của tổ chức tíndụng).

3. Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định thẩmquyền cấp Lệnh điều chuyển tiền mặt giữa các chi nhánh và quy định việc vậnchuyển hàng đặc biệt trong hệ thống.

Điều 46. Khi giao nhận và vận chuyểnhàng đặc biệt, người áp tải hàng phải có giấy uỷ quyền của cấp có thẩm quyền.Vận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài nộp vào tài khoản, người áp tải phải có giấyuỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với ngoại tệ của Ngân hàng Nhànước) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng.

Điều 47. Vận chuyển hàng đặc biệt phảisử dụng xe chuyên dùng hoặc phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Trường hợp sửdụng phương tiện khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết địnhvà quy định quy trình vận chuyển, bảo vệ, các biện pháp đảm bảo an toàn tàisản.

Trường hợp đột xuất hoặc khối lượng vận chuyển và giá trịtài sản lớn, vận chuyển đường dài, phải thuê phương tiện khác như: máy bay, tàuhoả, tàu biển do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (đối với tài sản của Ngân hàngNhà nước) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết định.

Điều 48.

1. Hàng đặc biệt khi vận chuyển phải được đóng gói, niêmphong.

2. Những người tổ chức và tham gia vận chuyển phải tuyệt đốigiữ bí mật về thời gian, hành trình, loại hàng, khối lượng, giá trị, phươngtiện vận chuyển.

3. Người không có nhiệm vụ không được đi trên phương tiệnvận chuyển hàng đặc biệt.

Điều 49. Phải tổ chức vận chuyển hàngđặc biệt vào ban ngày (trừ trường hợp đặc biệt như vận chuyển bằng tàu hoả, máybay...), tránh giao nhận hàng vào ban đêm.

Vận chuyển đường dài, cần nghỉ dọc đường không đỗ xe ở nơiđông người. Trường hợp nghỉ trên đường qua đêm, phải đưa xe hàng vào trụ sởNgân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc đơn vị công an để có điều kiện đảmbảo an toàn, phối hợp bố trí trực canh gác xe hàng hoặc gửi hàng vào bảo quảntrong kho tiền.

Điều 50. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước,tổ chức tín dụng nhận được thông báo xe vận chuyển hàng đặc biệt của ngành Ngânhàng có sự cố trên tuyến đường của địa phương mình, phải chủ động liên lạc,phối hợp với cơ quan cảnh sát, cùng lực lượng của xe vận chuyển có biện phápđảm bảo an toàn tài sản. Trường hợp cần thiết, phải đề nghị Uỷ ban nhân dân địaphương phối hợp và có trách nhiệm xử lý kịp thời những sự cố xảy ra.

Điều 51. Khi hàng đặc biệt vận chuyểnđến nơi nhận, đơn vị nhận hàng phải huy động lực lượng lao động trong đơn vịtiếp nhận hàng nhanh nhất (kể cả ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ) đưa hàngvào kho tiền bảo quản an toàn.

Điều 52.

1. Khi vận chuyển hàng đặc biệt phải có đủ lực lượng điềukhiển phương tiện, áp tải, bảo vệ.

Xe vận chuyển hàng đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, do cảnhsát có vũ trang bảo vệ; tuỳ theo khối lượng, giá trị và tính chất của mỗichuyến hàng mà ngân hàng bàn bạc, thống nhất với đơn vị cảnh sát để quyết địnhsố lượng người đi bảo vệ, đảm bảo có ít nhất hai cảnh sát bảo vệ cho một xehàng đặc biệt.

2. Người áp tải hàng đặc biệt là người chỉ huy chung trênđường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn hàng đặc biệt; tổ chức thựchiện việc giao nhận, vận chuyển, bảo vệ theo đúng những quy định tại Chế độnày.

Trường hợp khối lượng, giá trị hàng đặc biệt vận chuyển lớnphải tổ chức thành đoàn xe, có một số người áp tải, thì Giám đốc chỉ định mộtcán bộ áp tải làm trưởng đoàn.

Điều 53. Lực lượng bảo vệ hoặc cảnh sátbảo vệ hàng đặc biệt có trách nhiệm: có phương án bảo vệ hàng, người và phươngtiện từ khi bắt đầu nhận hàng đến khi giao hàng xong và trở về trụ sở cơ quanan toàn; chấp hành đúng quy định trong vận chuyển theo chế độ này; xử lý các trườnghợp cụ thể xảy ra, không để xe bị kiểm tra, khám xét dọc đường. Khi xảy ra sựcố mất an toàn, phải trực tiếp chiến đấu và phân công các thành viên trong đoàncùng phối hợp bảo vệ người, hàng đặc biệt và phương tiện.

Điều 54. Người điều khiển phương tiệnchịu trách nhiệm về kỹ thuật của phương tiện vận chuyển; chấp hành đúng quyđịnh vận chuyển hàng đặc biệt theo Chế độ này; chấp hành luật lệ giao thông;chủ động xin giấy ưu tiên hoặc mua vé qua cầu, phà nhanh chóng.

Điều 55. Đơn vị tổ chức vận chuyển hàngđặc biệt phải mở sổ theo dõi từng chuyến hàng, từ bố trí nhân lực, phương tiện,lịch trình vận chuyển.

CHƯƠNG VI
KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO, XỬ LÝ THỪA THIẾU
TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

MỤC I
KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO TIỀN MẶT,
TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 56. Định kỳ kiểm tra, kiểm kê nhưsau:

1. Kiểm tra toàn diện công tác đảm bảo an toàn kho quỹ vàtổng kiểm kê tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá mỗi năm 2 lần, thời điểm 0giờ ngày 01 tháng 01 và ngày 01 tháng 7.

2. Kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành và các tài sản khác bảo quảntrong kho tiền mỗi tháng 1 lần, thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng.

3. Kiểm kê tiền mặt thuộc Quỹ tổ chức tín dụng, Quỹ nghiệpvụ phát hành của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, giấy tờ có giá, tài sản quý vàocuối giờ làm việc hàng ngày.

4. Kiểm tra, kiểm kê đột xuất trong các trường hợp:

a. Khi thay đổi các thành viên giữ chìa khoá cửa kho tiền;

b. Khi thay đổi ổ khoá hoặc bị mất chìa khoá cửa kho tiền;

c. Khi nghi có kẻ gian xâm nhập kho tiền, quầy thu chi tiềnmặt hoặc hàng đặc biệt vận chuyển trên đường; phát hiện có nhầm lẫn về tài sảntrong khi xuất nhập kho tiền và thu chi tiền mặt;

d. Khi có lệnh hoặc văn bản kiểm tra kho tiền của cấp cóthẩm quyền quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 37 Chế độ này.

e. Kiểm tra việc kiểm đếm, tuyển chọn tiền mặt.

5. Giám đốc có quyền kiểm kê, tổng kiểm kê đột xuất tiềnmặt, tài sản quỹ, giấy tờ có giá bất kỳ lúc nào.

Điều 57. Khi thay đổi một trong bathành viên giữ chìa khoá cửa kho tiền (Giám đốc, Trường phòng kế toán, Thủ khotiền) phải tiến hành bàn giao tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Tuỳ theoyêu cầu công việc, thời gian nghỉ, Giám đốc có thể quyết định bằng văn bản việcbàn giao từng phần hay toàn bộ tài sản.

Người nhận phải trực tiếp xem xét, kiểm tra, kiểm đếm, khôngđược uỷ quyền cho người khác làm thay.

Điều 58. Khi thực hiện kiểm kê định kỳtheo quy định tại khoản 1, 2 Điều 56 của Chế độ này và các trường hợp bàn giaotiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá phải có Quyết định của Giám đốc thành lậpHội đồng kiểm kê.

Mỗi lần tổ chức kiểm đếm tờ các loại tiền, giấy tờ có giá đãnhận theo bao, thùng tiền hay bó, túi tiền nguyên niêm phong, Giám đốc có Quyếtđịnh thành lập Hội đồng kiểm đếm tiền.

1. Thành phần của Hội đồng kiểm kê hay Hội đồng kiểm đếmtiền:

- Giám đốc: Chủ tịch Hội đồng

- Các uỷ viên: Trưởng phòng Kế toán (hoặc Kế toán trưởng),Trưởng phòng Tiền tệ - kho quỹ (Trưởng phòng Ngân quỹ), Kiểm soát trưởng (hoặccán bộ kiểm soát).

Hội đồng trưng tập một số cán bộ giúp việc do Chủ tịch Hộiđồng quyết định.

Hội đồng lập biên bản kiểm đếm hay biên bản kiểm kê và xử lýthừa, thiếu tài sản theo quy định hiện hành.

2. Trường hợp cần kiểm kê, kiểm tra đột xuất phải thành lậpHội đồng kiểm kê, thành phần Hội đồng do Thủ trưởng cấp quyết định kiểm tra,kiểm kê quy định, nhưng không được ít hơn thành phần quy định tại khoản 1 -điều này.

3. Việc kiểm kê cuối ngày do Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán(hoặc Kế toán trưởng) thực hiện. Trường hợp vắng mặt không tham gia trực tiếpđược thì từng thành viên nói trên có thể uỷ quyền cho cán bộ cấp phó hoặc ngườicó trách nhiệm thay mình thực hiện việc kiểm kê. Giám đốc có thể huy động thêmmột số cán bộ nhân viên giúp việc kiểm kê cuối ngày. Kiểm soát trưởng hay cánbộ làm công tác kiểm soát giám sát việc kiểm kê cuối ngày.

Điều 59.

1. Hội đồng kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành, tài sản quý, giấytờ có giá tại Kho tiền Trung ương định kỳ ngày 01 tháng 01 và ngày 01 tháng 7gồm có các thành viên sau:

- Chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát;

- Các uỷ viên: Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởngVụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ.

Hội đồng được trưng tập một số cán bộ giúp việc do Chủ tịchHội đồng quyết định.

2. Hội đồng kiểm kê của Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹthực hiện kiểm kê Quỹ dự trữ phát hành, tài sản quý, giấy tờ có giá tại Khotiền Trung ương thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng, gồm có các thành viên:

- Chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và khoquỹ hoặc Giám đốc Kho tiền Trung ương;

- Các uỷ viên: Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Nghiệp vụKho tiền, Kiểm soát viên.

Hội đồng được trưng tập một số cán bộ giúp việc do Chủ tịchHội đồng quyết định.

MỤC II
XỬ LÝ THIẾU TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 60.

1. Trường hợp thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giátheo Biên bản của Hội đồng kiểm đếm, Hội đồng kiểm kê theo quy định của Chế độnày, người có tên trên niêm phong bao, bó tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giáphải bồi thường 100% giá trị tài sản thiếu. Nếu tái phạm thì tuỳ mức độ, phảichịu kỷ luật theo quy định hiện hành. Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị xử lý theopháp luật. Các trường hợp thừa tiền trong bó tiền được ghi thu nghiệp vụ chongân hàng có tên trên bó tiền.

2. Đối với từng tổ chức tín dụng: Tổng giám đốc (Giám đốc)tổ chức tín dụng căn cứ vào Khoản 1 - điều này để quy định trong hệ thống việcxử lý thừa, thiếu tờ trong các bó tiền đã giao nhận theo bó đủ 10 thếp nguyênniêm phong.

Điều 61. Các trường hợp phát hiện thiếuhoặc thừa tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho tiền, quầy giao dịch,trong quá trình vận chuyển, Giám đóc phải quyết định kiểm kê toàn bộ tài sản.Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, kiểm soát trưởng, Trưởng phòng tiền tệ phảitrực tiếp xem xét, kiểm tra, lập biên bản, ghi sổ sách kịp thời và truy cứutrách nhiệm cá nhân của người được giao nhiệm vụ bảo quản tài sản, trách nhiệmcủa những người có liên quan để kịp thời thu hồi toàn bộ giá trị tài sản thiếumất.

Những vụ thiếu, mất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cógiá trị từ một triệu đồng trở lên hoặc các trường hợp thiếu, mất tiền mặt thuộcQuỹ dự trữ phát hành, phải điện báo cáo cấp trên theo hệ thống dọc (nếu có); tổchức tín dụng báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhànước điện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ) trong24 giờ.

Những vụ mất tiền có dấu hiệu do kẻ gian đột nhập lấy cắp,cướp tài sản; do tham ô, lợi dụng (có yếu tố cấu thành tội phạm), phải giữnguyên hiện trường báo cáo cơ quan Công an.

Điều 62. Trường hợp do sơ xuất tronggiao nhận, đếm kiểm, bảo quản dẫn đến thiếu, mất tiền mặt, tài sản quý, giấy tờcó giá; qua xác minh không có biểu hiện tham ô, lợi dụng tài sản thì phải bồithường toàn bộ thiệt hại và xử lý theo pháp luật hiện hành. Ngân hàng Nhà nướcthành lập Hội đồng giải quyết việc bồi thường thiệt hại để xử lý trách nhiệmvật chất.

Điều 63. Giám đốc và những người cótrách nhiệm quản lý, giám sát, bảo quản an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờcó giá, nếu không hoàn thành nhiệm vụ để xảy ra thiếu mất tiền trong kho quỹhoặc để cán bộ thuộc quyền quản lý tham ô, lợi dụng, lấy cắp tài sản thì bị xửlý kỷ luật theo quy định của pháp luật; có liên đới trách nhiệm vật chất đến vụmất tiền, mất tài sản thì phải bồi hoàn; trường hợp nghiêm trọng phải chịutrách nhiệm hình sự.

Điều 64.

1. Những cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ quản lý, bảo quản,vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và chiến sĩ cảnh sát làm nhiệmvụ bảo vệ có thành tích xuất sắc, dũng cảm bảo vệ tài sản thì được khen thưởng.

2. Đối với cán bộ, nhân viên làm công tác kho quỹ, nếu thamô, lợi dụng tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá thì phải bồi thường 100% giátrị tài sản thiếu và buộc thôi việc; trường hợp nghiêm trọng phải chịu tráchnhiệm hình sự.

3. Những cán bộ, nhân viên làm công tác kho quỹ quy định ởChế độ này được hưởng phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nặng nhọc; bồidưỡng độc hại bằng hiện vật; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân... theo quyđịnh của Nhà nước và của ngành.

Điều 65. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước,tổ chức tín dụng tổ chức tổng kết hàng năm về công tác an toàn kho quỹ. Báo cáocủa tổ chức tín dụng gửi về chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn và tổchức tín dụng cấp trên (nếu có). Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụngtổng hợp báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.

CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 66.

1. Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ phát hành và kho quỹ có tráchnhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Chế độ này.

2. Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát chịu trách nhiệm hướng dẫnkiểm soát việc tổ chức thực hiện trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước. Chủ tịchHội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tổ chức công táckiểm soát việc tổ chức thực hiện trong hệ thống.

3. Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm triểnkhai công tác thanh tra việc tổ chức thực hiện của tổ chức tín dụng.

Điều 67. Việc giao nhận tiền mặt giữachi nhánh Ngân hàng Nhà nước hay tổ chức tín dụng với Kho bạc Nhà nước và ngượclại thực hiện giống như việc giao nhận tiền mặt giữa chi nhánh Ngân hàng Nhànước với tổ chức tín dụng quy định tại Chế độ này.