ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 269/QĐ-UBND

An Giang, ngày 14 tháng 02 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-TTG NGÀY 10/8/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2019 - 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chun nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2);

Căn cứ Thông tư số 08/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2016 - 2020 (đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2016-2020 (đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) trên địa bàn tỉnh An Giang.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 305/TTr-SXD ngày 30 tháng 01 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt điều chỉnh Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tại Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2016 - 2020 (đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) trên địa bàn tỉnh An Giang với các nội dung nêu tại Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2019-2020 kèm theo Quyết định này

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Tổ Điều phối chương trình xoá nhà tạm bợ cho người nghèo tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án hiệu quả, đúng kế hoạch.

2. Giao Sở Xây dựng làm cơ quan thường trực chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ngành có liên quan, và Ủy ban nhân dân các huyện: Phú Tân, Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn và Chợ Mới và UBND thị xã Tân Châu tổ chức triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2019 - 2020 theo nhiệm vụ được phân công.

Điều 3.Các nội dung khác thực hiện theo Đề án kèm theo Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh An Giang, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân, Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Chợ Mới và thị xã Tân Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở: XD, TC, KH&ĐT; LĐTB&XH;
- Kho bạc nhà nước tỉnh;
- Ngân hàng CSXH t
nh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Website Văn phòng;
- Các phòng: KGVX, TH;
- L
ưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 (ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG(ban hành kèm theo Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 02/02/2019)

I. Căn cứ để điều chỉnh Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang (Đề án 2472):

1. Căn cứ pháp lý:

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2);

Căn cứ Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 26/02/2016 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2016-2020 (đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) trên địa bàn tỉnh An Giang;

Căn cứ Công văn số 2589/BXD-QLN ngày 17/10/2018 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo 2011 - 2015;

Và căn cứ tình bình, kết quả thực tế triển khai từ năm 2016 đến nay trên địa bàn tỉnh.

2. Đánh giá kết quả triển khai hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh:

Theo Đề án đã được UBND tỉnh An Giang phê duyệt tại Quyết định số 2472/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 thì tổng số hộ nghèo cần hỗ trợ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 là 5.873 hộ, với tổng nhu cầu kinh phí là 227.070 triệu đồng, trong đó: vay tín dụng (NH CSXH) là 146.825 triệu đồng, Ngân sách tỉnh hỗ trợ (10 triệu đồng/hộ xây dựng mới) là 50.880 triệu đồng, dự kiến huy động từ hộ gia đình và huy động khác (dự kiến 5 triệu đồng/hộ) là 29.365 triệu đồng.

Qua thực tế triển khai hỗ trợ giai đoạn từ năm 2016 đến nay, UBND tỉnh cho phép địa phương được điều chỉnh, bổ sung danh sách đối tượng (đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) có nhu cầu được hỗ trợ nhà ở nằm ngoài danh sách Đề án được UBND tỉnh phê duyệt tại từng thời kỳ triển khai thực hiện đã nâng tổng số hộ đề nghị hỗ trợ là 6.645 hộ (xây dựng mới: 5.738 hộ, sửa chữa: 907 hộ) tại các văn bản sau:

- Quyết định số 3280/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2017.

- Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2017.

- Quyết định số 1969/QĐ- UBND ngày 14/8/2018 về việc điều chỉnh, bổ sung danh sách, hình thức hỗ trợ và điều chuyến nguồn vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg triển khai đợt 1/2018 trên địa bàn tỉnh An Giang.

* Kết quả triển khai hỗ trợ:

Qua thực tế triển khai, giai đoạn 2016-2017-2018, tỉnh An Giang đã hỗ trợ hoàn thành cho 1.513 hộ (xây dựng mới là 1.433 hộ, sửa chữa 80 hộ) với tổng kinh phí là 52.155 triệu đồng, trong đó: vay tín dụng (NH CSXH) là 37.825 triệu đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ là 14.330 triệu đồng.

* Đánh giá:

Nhìn chung Chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là một chương trình mang tính nhân văn và thiết thực nhằm hỗ trợ cho người dân có hoàn cảnh khó khăn có nơi ở ổn định, đảm bảo an toàn trật tự ở địa phương. Hầu hết các huyện, thị xã, thành phố luôn quan tâm, tạo điều kiện để việc thi công nhà ở cho người nghèo được thuận lợi; Công tác tuyên truyền, công khai danh sách được hỗ trợ cũng được quan tâm, phổ biến rộng rãi đến dân.

Tuy nhiên số hộ thực tế triển khai còn thấp so với kế hoạch của Đề án 2472 đã được phê duyệt. Trong 03 năm 2016-2017-2018 chỉ hỗ trợ hoàn thành cho 1.513/5.873 hộ, đạt tỷ lệ 25,76% so với tỷ lệ 55% dự kiến của đề án (theo Đề án, dự kiến năm 2016 hỗ trợ 10% tổng shộ (587 hộ), năm 2017 là 20% (1.175 hộ), năm 2018 là 25% hộ (1.468 hộ) năm 2019 là 25% (1.468 hộ) và năm 2020 là 20% (1.175 hộ)) và chỉ đạt 22,77% so với tổng số hộ thực tế đề nghị hỗ trợ 1.513/6.645 hộ.

3. Sự cần thiết phải điều chỉnh Đề án:

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Xây dựng tại Công văn số 2589/BXD-QLN ngày 17/10/2018, qua tổ chức rà soát lại Đề án 2472 và nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo, kết quả rà soát như sau:

 

Tổng số hộ

Xây dựng mới

Sửa chữa

Tổng số hộ đề nghị hỗ trợ (bao gồm Đề án 2472)

6.645

5.737

908

- Đã thực hiện hỗ trợ (2016-2017-2018)

1.513

1.433

80

- Không nhận hỗ trợ (loại khỏi Đề án)

3.866

3.227

639

Số hộ còn lại thuộc ĐA đề nghị tiếp tục hỗ trợ

1.266

1.077

189

- Đề nghị chuyển đổi hình thức hỗ trợ từ sửa chữa
 
sang xây dựng mới

 

+137

-137

Tổng số hộ thuộc ĐA đề nghị tiếp tục hỗ trợ sau rà soát (a)

1.266

1.214

52

Số hộ phát sinh mới nằm ngoài ĐA có nhu cầu được hỗ trợ (b)

692

652

40

Tổng số hộ có nhu cầu hỗ trợ sau rà soát (a+b)

1.958

1.866

92

Theo đó, số hộ đề nghị hỗ trợ của UBND các huyện, thị xã, thành phố thì rất lớn nhưng tỷ lệ hỗ trợ đạt rất thấp, trong khi đó, qua rà soát có 3.866/6.645 hộ đã được phê duyệt nhưng không nhận hỗ trợ (tỷ lệ 58,20%), nguyên nhân theo báo cáo như sau:

a) Một số hộ dân ngán ngại vay do sợ không có khả năng trả nợ, bên cạnh đó mức vay tối đa 25 triệu đồng/hộ để xây dựng nhà ở là quá thấp so với yêu cầu phải xây dựng nhà ở diện tích sử dụng tối thiểu là 24m2, đạt 03 cứng, tuổi thọ từ 10 năm trở lên và phải đảm bảo an toàn khi xảy ra bão, tố, lốc (Điểm c, Điều 1 của Quyết định 33/QĐ-TTg của TTCP). Chiếm 1.881/3.866 hộ (tỷ lệ 48,65%)

b) Có tình trạng so bì giữa các Chương trình hỗ trợ (như Chương trình hỗ trợ nhà ở Đại đoàn kết của Mặt trận Tổ Quốc, Chương trình mái m ATV của tỉnh... hỗ trợ xây dựng nhà cho các hộ không phải vay) nên một số hộ dân còn tâm lý trông chờ, ỷ lại chờ đợi các chính sách hỗ trợ khác nên không muốn vay cất nhà theo chương trình của Đề án 33. (Theo tổng hợp, đã nhận hỗ trợ từ nguồn khác chiếm 704/3.866 hộ, tỷ lệ 18,21%).

c) Từ lúc phê duyệt danh sách cho đến lúc triển khai hỗ trợ, nhiều hộ gia đình có tên trong danh sách hỗ trợ nhưng đã rời khỏi địa phương, đi làm ăn xa, bán đất... chiếm 420/3.866 hộ, tỷ lệ 10,86%

Ngoài ra còn 861 hộ, UBND các huyện thị thành không có phân loại nguyên nhân cụ thể theo yêu cầu mà chỉ báo chung là do 03 nguyên nhân nêu trên nên chưa phân loại được.

Từ các số liệu trên có thể thấy: 02 nguyên nhân lớn nhất là các hộ không đồng ý hoặc ngán ngại vay vốn và tâm lý chờ đợi, nhận hỗ trợ từ các nguồn khác.

II. Điều chỉnh đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở giai đoạn 2019 - 2020:

Từ kết quả rà soát, UBND tỉnh An Giang phê duyệt, điều chỉnh số hộ nghèo thuộc chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 cần hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Tổng số hộ cần hỗ trợ theo Đề án đã được phê duyệt giai đoạn 2016-2020 là 6.645 hộ (xây dựng mới: 5.737 hộ, sửa chữa: 908 hộ), trong đó:

a. Số hộ đã thực hiện hỗ trợ hoàn thành giai đoạn 2016-2018 là 1.513 hộ (xây dựng mới: 1.433 hộ, sửa chữa: 80 hộ).

b. Điều chỉnh, loại khỏi danh sách Đề án đã được phê duyệt là 3.866 hộ (xây dựng mới: 3.227 hộ, sửa chữa: 639 hộ).

2. Tổng số hộ cần tiếp tục hỗ trợ giai đoạn 2019-2020 là 1.958 hộ (xây dựng mới 1.866 hộ, sửa chữa 92 hộ), trong đó:

a. Số hộ thuộc danh sách đề án đã được phê duyệt cần tiếp tục hỗ trợ sau khi điều chỉnh là 1.266 hộ (xây dựng mới là 1.214 hộ, sửa chữa 52 hộ).

b. Phê duyệt bổ sung số hộ ngoài danh sách Đề án có nhu cầu được hỗ trợ về nhà ở, thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 là 692 hộ (xây dựng mới: 652 hộ, sửa chữa 40 hộ).

IV. Nội dung đề án triển khai giai đoạn 2019 - 2020:

1. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ tr

a) Mục tiêu hỗ trợ:

Thực hiện hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2019-2020 cho 1.958 hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015, tạo điều kiện đcác hộ nghèo có nhà ở an toàn, n định, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững.

Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đạt tỷ lệ 100% theo Đề án.

b) Nguyên tắc hỗ trợ

- Hỗ trợ đến từng hộ gia đình để xây dựng nhà ở theo đúng đối tượng quy định, đảm bảo diện tích và chất lượng nhà ở theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ; Đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng và minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước; Phù hợp với điều kiện thực tiễn, phong tục, tập quán của địa phương, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc; gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của từng địa phương.

- Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện, kết hợp giữa Nhà nước và nhân dân cùng làm. Thực hiện hỗ trợ theo nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ theo phương thức cho vay vốn để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở với lãi suất ưu đãi, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng quy định; kết hợp lồng ghép nguồn vốn từ hoạt động Quỹ “Vì người nghèo” tại địa phương để phát huy hiệu quả của chính sách.

2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ nhà

a) Đối tượng:

Hộ gia đình được hỗ trợ xây dựng nhà ở theo quy định của Quyết định này phải là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành tối thiểu 05 năm.

b) Điều kiện hỗ trợ nhà ở:

- Chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đvà không có khả năng tự cải thiện nhà ở;

- Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội khác;

- Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác thì phải thuộc các đối tượng sau: Nhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ do thiên tai gây ra như: Bão, lũ, lụt, động đất, sạt lở đất, hỏa hoạn nhưng chưa có nguồn vốn đsửa chữa, xây dựng lại. Đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác có thời gian từ 08 năm trở lên tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng nay nhà ở đã hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sụp đ.

3. Phạm vi áp dụng: Được áp dụng đối với các hộ nghèo thuộc diện đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg đang cư trú tại khu vực nông thôn hoặc đang cư trú tại các ấp, phum, sóc (gọi chung là ấp) trực thuộc phường, thị trấn hoặc xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhưng sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp.

4. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở

Sau khi được hỗ trợ, các hộ gia đình phải xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở đang có, đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 32m2 (đối với những hộ độc thân không nơi nương tựa, có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 24m2) và “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng); tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên và phải đảm bảo an toàn khi xảy ra bão, tố, giông lốc.

5. Mức vay để làm nhà ở

Hộ gia đình thuộc diện đối tượng theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ có nhu cầu vay vốn thì được vay ưu đãi từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở. Mức vay tối đa là 25 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3% năm; thời hạn vay là 15 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ vay tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng số vốn đã vay.

6. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và điều kiện chuyển nhượng nhà sau hỗ trợ:

Hộ gia đình được hỗ trợ nhà ở (bao gồm xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có yêu cầu) và chỉ được chuyển nhượng khi:

- Đối với nhà ở được xây dựng, sửa chữa theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg và có sự tham gia, hỗ trợ từ nguồn Quỹ “Vì người nghèo” thì chỉ được chuyển nhượng sau 10 năm sử dụng kể từ ngày xây dựng hoàn thành nhà ở và trả hết nợ vay (cả gốc và lãi) cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với nhà ở được xây dựng, sửa chữa theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg và hộ gia đình không nhận hỗ trợ từ nguồn Quỹ “Vì người nghèo” thì được chuyển nhượng khi đã trả hết nợ vay (cả gốc và lãi) cho Ngân hàng Chính sách xã hội.

7. Số lượng hộ nghèo cần hỗ trợ xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 - 2020

- Tổng số hộ thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2019-2020 là: 1.958 hộ (xây dựng mới: 1.866 hộ; sửa chữa nhà: 92 hộ). Trong đó, số hộ thuộc đối tượng hỗ trợ tự nguyện đăng ký vay vốn làm nhà ở: 1.958 hộ.

8. Phân loại đối tượng ưu tiên:

a) Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật): 190 hộ.

b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 876 hộ.

c) Hộ gia đình thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 77 hộ.

d) Hộ gia đình đang sinh sống tại các khóm, ấp đặc biệt khó khăn: 96 hộ.

đ) Hộ gia đình đang sinh sống tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn: 96 hộ.

e) Hộ gia đình đang cư trú tại các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ: 9 hộ.

g) Các hộ gia đình còn lại: 614 hộ

9. Nguồn vốn thực hiện

Nguồn vốn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, vốn ngân sách tỉnh dự kiến hỗ trợ thêm 10 triệu đồng/hộ xây dựng mới từ nguồn Xổ số Kiến thiết nộp vào ngân sách tỉnh và huy động thêm các nguồn vốn khác để hỗ trợ cho các hộ nghèo xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở, cụ thể như sau:

a. Mức hỗ trợ xây dựng mới: dự kiến 60 triệu đồng/căn, trong đó:

+ Vay tín dụng (Ngân hàng Chính sách Xã hội): mức cho vay tối đa 25 triệu đồng/căn;

+ Nguồn của Quỹ “Vì người nghèo” các cấp trong tỉnh hỗ trợ: 25 triệu đồng/căn bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật có giá trị tương đương;

+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 10 triệu đồng/căn từ nguồn vốn Xổ số kiến thiết nộp vào ngân sách.

b. Mức hỗ trợ sửa chữa nhà ở; dự kiến 30 triệu đồng/căn, trong đó:

+ Vay tín dụng (Ngân hàng Chính sách Xã hội): mức vay tối đa 25 triệu đồng/căn

+ Hộ gia đình đóng góp thêm từ nguồn hỗ trợ của bà con, dòng họ và vốn tích lũy của hộ gia đình: 5 triệu đồng/căn.

+ Các nguồn hỗ trợ khác (nếu có).

Lưu ý:

- Trường hợp hộ nghèo có tên trong danh sách Đề án được UBND tỉnh phê duyệt mà không có nhu cầu vay thì không thuộc diện hỗ trợ theo quy định Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg và đồng thời không được nhận hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh.

- Trường hợp hộ dân không vay tín dụng hết mức tối đa là 25 triệu đồng/căn thì có thể vận động người thân, dòng tộc hoặc của chính hộ gia đình đóng góp thêm để xây dựng nhà hoặc sửa chữa nhà đảm bảo chất lượng 3 cứng theo quy định của Bộ Xây dựng. Ngoài ra, giao cho địa phương thực hiện vận động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hỗ trợ đóng góp ngày công, vật tư,... để giảm bt chi phí xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo.

- Đối với các hộ gia đình thuộc đối tượng ưu tiên 1 (hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật), trường hợp không vay tín dụng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội thì sẽ được hỗ trợ theo Chương trình Nhà đại đoàn kết do Mặt trận Tổ quốc tỉnh triển khai.

10. Tổng số vốn thực hiện và phân khai nguồn vốn thực hiện

Tổng số vốn ước tính cần có để thực hiện: 114.720 triệu đồng, trong đó:

- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 48.950 triệu đồng (dự kiến tối đa 25 triệu đồng/hộ).

- Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm từ nguồn Xsố Kiến thiết nộp vào ngân sách tỉnh: 18.660 triệu đồng. (10 triệu đồng/hộ xây dựng mới theo Văn bản số 2814/VPUBND-ĐTXD ngày 11/9/2015 của VPUBND tỉnh)

- Vốn hỗ trợ từ nguồn Quỹ “Vì người nghèo” các cấp trong tỉnh bằng tiền mặt hoặc hiện vật quy tiền trị giá: 46.650 triệu đồng (mức 25 triệu đồng/hộ).

- Vốn huy động của bà con, dòng tộc và của chính hộ gia đình được hỗ trợ: 460 triệu đồng (dự kiến 5 triệu đồng/hộ sửa chữa).

11. Kế hoạch tiến độ thực hỗ trợ và tiến độ huy động vốn:

Chỉ tiêu

2019-2020

Năm 2019

Năm 2020

1. Tổng số hộ (hộ)

1.958

980

978

- Xây dựng mới

1.866

934

932

- Sửa chữa

92

46

46

2. Tổng nguồn vốn (triệu đồng)

114.720

57.420

57.300

- Vay tín dụng (25 trđ/hộ)

48.950

24.500

24.450

- Vốn NS tỉnh hỗ trợ thêm (10 trđ/hộ xây mới)

18.660

9.340

9.320

- Vốn hỗ trợ từ nguồn Quỹ “Vì người nghèo” các cấp (25 trđ/hộ xây mới)

46.650

23.350

23.300

- Vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và của chính hộ gia đình (5 trđ/hộ sửa chữa)

460

230

230

V. Tổ chức thực hiện

1. SXây dựng

- Tham mưu UBND nhân tỉnh:

+ Kiện toàn bộ máy Ban chỉ đạo thực hiện Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh;

+ Phê duyệt Đề án Hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 gửi Bộ, ngành Trung ương theo quy định;

+ Chỉ đạo ngành chức năng bố trí đủ chi phí quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chính sách theo quy định và bố trí đủ vốn đối với nguồn vốn hỗ trợ thêm từ nguồn Xổ số kiến thiết tỉnh nộp vào ngân sách để nâng cao chất lượng nhà ở của các hộ gia đình;

+ Chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn vận động cộng đồng ủng hộ, giúp đỡ hộ nghèo xây dựng nhà ở;

+ Triển khai đồng thời các chương trình xóa đói giảm nghèo khác để giúp các hộ nghèo, ổn định sản xuất, nâng cao đời sống, có đủ khả năng hoàn trả vốn vay đxây dựng nhà ở.

- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn toàn tỉnh;

- Xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Nghiên cứu một số mẫu thiết kế Nhà ở phù hợp và phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức giới thiệu rộng rãi để hộ dân lựa chọn;

- Phối hợp với sở ngành có liên quan lập kế hoạch vốn thực hiện chính sách hàng năm (gồm tất cả các nguồn vốn) trình UBND tỉnh, báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội để làm căn cứ tổng hợp kế hoạch vốn vay; lên danh sách hỗ trợ bao gồm nguồn vận động, nguồn cho vay và ngân sách hỗ trợ theo định mức trên, thống nhất để căn cứ trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho ngân hàng chính sách xã hội phát vay và ngân sách hỗ trợ.

- Hàng năm, lập dự toán chi phí hoạt động của Ban Điều phối chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, gửi Sở Tài chính để bố trí kinh phí hoạt động cho Ban Điều phối;

- Phối hợp cùng các ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện và xử lý những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất về kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang

- Đẩy mạnh công tác vận động Quỹ “Vì người nghèo”, phối hợp với chính quyền các cấp, tích cực vận động tạo thêm nguồn lực hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở; đồng thời thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo đảm bảo đúng mục đích và yêu cầu.

- Phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan trong việc phân bổ nguồn vốn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã huy động được (bao gồm vốn bằng tiền hoặc hiện vật như vật liệu xây dựng) cho các địa phương đảm bảo hợp lý và công bằng.

- Phối hợp cùng các ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện và xử lý những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện công bố, công khai các tiêu chuẩn, đối tượng thuộc diện được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ;

- Phối hợp UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã tiến hành rà soát, bình xét, lập danh sách các hộ nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây dựng nhà ở theo quy định của Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg , đảm bảo đúng đối tượng được hỗ trợ theo quy định.

- Phối hợp với Sở Xây dựng, rà soát và chịu trách nhiệm về danh sách, đối tượng triển khai trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định phân bổ vốn triển khai hỗ trợ theo quy định.

- Phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện, giải quyết những phát sinh vướng mắc về đối tượng theo thẩm quyền.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tổng hợp cân đối, phân bnguồn vốn Xổ số kiến thiết tỉnh nộp vào ngân sách đhỗ trợ thêm cho hộ nghèo, lập kế hoạch vốn theo tiến độ cho các huyện, thị xã, thành phố, trình UBND tỉnh phê duyệt;

- Phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện, giải quyết những phát sinh vướng mắc về vốn hỗ trợ thêm từ ngân sách (nếu có).

5. Sở Tài chính

- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng cân đối, bố trí vốn, cấp bù chênh lệch lãi suất kịp thời cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định;

- Tổ chức tiếp nhận nguồn vốn Xổ số kiến thiết nộp vào ngân sách tỉnh để hòa chung với nguồn huy động từ Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang đhỗ trợ thêm cho hộ nghèo làm nhà ở đảm bảo kịp thời theo tiến độ hỗ trợ;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí kinh phí hoạt động của Ban Điều phối chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 vào nguồn chi thường xuyên của Sở Xây dựng theo dự toán chi phí hàng năm.

6. Ban Dân tộc

- Phối hợp các địa phương tuyên truyền mục tiêu, ý nghĩa của việc hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo của Chính phủ nhằm nâng cao ý thức thoát nghèo, nỗ lực vươn lên thoát nghèo bền vững trong cộng đồng là đồng bào dân tộc thiểu số;

- Phối hợp các ngành liên quan kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thực hiện.

7. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh An Giang

- Xây dựng kế hoạch cho vay, tổ chức tiếp nhận nguồn vốn vay, phát vay và thu hồi nợ vay đúng kế hoạch tiến độ;

- Hướng dẫn trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện việc cho vay đảm bảo đúng tiến độ, đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện phù hợp với các quy định của Trung ương;

- Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm cho UBND tỉnh và Sở Xây dựng về tiến độ giải ngân vốn vay để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

8. Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách giảm nghèo cấp huyện hoặc Ban Điều phối chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo cấp huyện đchỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện hỗ trợ nhà ở đối hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ;

- Chỉ đạo các ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã tổ chức công khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chun nghèo giai đoạn 2011-2015, đồng thời giới thiệu rộng rãi các mẫu thiết kế nhà ở cho các hộ dân lựa chọn;

- Công bố, công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức bình xét, lập danh sách các hộ nghèo được hỗ trợ trên địa bàn; xếp loại thứ tự ưu tiên hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định;

- Chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, phê duyệt danh sách hộ nghèo được hỗ trợ và nhu cầu vay vốn xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở trên địa bàn;

- Chỉ đạo, kiểm tra, rà soát kết quả bình xét đối tượng là hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở của UBND cấp xã;

- Chỉ đạo các ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ các hộ nghèo tổ chức quản lý chất lượng nhà ở và trình tự, thủ tục vay vốn xây dựng và sửa chữa nhà ở, sử dụng vốn đúng mục đích;

- Báo cáo định kỳ hàng tháng (trước ngày 20 hàng tháng), quý (ngày 20 tháng cuối của quý), năm và đột xuất (nếu có) về tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân vốn gửi về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo các Bộ ngành Trung ương và UBND tỉnh theo quy định.

9. Ủy ban nhân dân cấp xã

- Kiện toàn Ban giảm nghèo cấp xã để thực hiện Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Tổ chức công bố, công khai rộng rãi các chính sách có liên quan đến Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên các phương tiện truyền thông của địa phương;

- Chỉ đạo công tác bình xét đảm bảo dân chủ, công khai niêm yết danh sách đối tượng được xét duyệt tại trụ sở UBND các xã và Văn phòng Ban ấp, Tổ tự quản; xem xét, tổng hợp danh sách hộ gia đình được hỗ trợ vay vốn và có nhu cầu vay vốn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh sách;

- Trực tiếp hướng dẫn các hộ dân thuộc diện được hỗ trợ nhà ở trong việc lựa chọn mẫu thiết kế nhà, lập dự toán, cách thức tổ chức xây dựng nhà ở; đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho các đối tượng được xét duyệt và các ngành liên quan thực hiện nhanh gọn, hiệu quả các thủ tục vốn vay xây dựng nhà ở;

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích và giúp đỡ các hộ gia đình trong quá trình xây dựng nhà ở; lập biên bản xác nhận hoàn thành giai đoạn, biên bản xác nhận hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;

- Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội tại địa phương giúp đỡ các hộ gia đình nghèo xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở; phát huy cao nhất khả năng vận động nguồn lực từ cộng đồng và hộ gia đình tận dụng, khai thác các vật liệu như cát, đá, gỗ hoặc ngày công lao động để tiết kiệm giá thành xây dựng nhà ở, nâng cao chất lượng nhà;

- Tổ chức nghiệm thu xác nhận khối lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn và xác nhận hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đlàm cơ sở giải ngân và thanh toán vốn vay; đồng thời lập hồ sơ hoàn công cho từng hộ được hỗ trợ vay vốn xây dựng nhà ở theo quy định.

- Định kỳ hàng tháng (vào ngày 15 hàng tháng), quý (ngày 15 tháng cuối của quý) và năm kịp thời báo cáo về tiến độ, kết quả thực hiện chính sách, những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn xã gửi về UBND cấp huyện.

VI. Kết luận và kiến nghị

1. Kết luận

Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong giai đoạn hiện nay là rất phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhằm giải quyết tốt được chính sách xã hội hóa về xóa đói giảm nghèo đối với lĩnh vực nhà ở tại khu vực nông thôn, giúp hộ nghèo có điều kiện cải thiện nhà ở, phát triển sản xuất, từng bước nâng cao mức sống, thoát khỏi đói nghèo bền vững.

Việc thực hiện hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo với số lượng lớn, trong tình hình giá cả thị trường có nhiều biến động, do đó, để thực hiện chính sách này thành công cần phải có sự tập trung chỉ đạo cao độ và quyết liệt của các cấp, các ngành, sự nlực mạnh mẽ của Mặt trận tổ quốc, đoàn thể các cấp để tổ chức triển khai thực hiện, với cách làm sáng tạo, phát huy được mọi nguồn lực, từ đó nâng cao hiệu quả của chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.

2. Kiến nghị

Đề nghị các Bộ, ngành liên quan quan tâm tạo điều kiện để nhân dân được hưởng lợi có điều kiện tái sản xuất lao động, cải thiện đời sống, xây dựng nếp sống văn minh, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc xây dựng nông thôn mới.

VII. Phụ lục

Bảng thống kê danh sách hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg triển khai giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Phụ lục số 1 kèm theo Đề án này).

Bảng tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) theo quy định tại Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg triển khai giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Phụ lục số 2 kèm theo Đề án này)./.

 

Phụ lục số 1

BẢNG TỔNG HỢP

SỐ HỘ THUỘC DIỆN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ NHÀ THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-TTG GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(kèm theo Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)

STT

Đơn vị hành chính

Tổng số hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2019-2020

Đối tượng

Tổng cộng

Trong đó:

Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật)

Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số

Hộ gia đình thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai

Hộ gia đình đang sinh sống tại các thôn, bản đặc biệt khó khăn

Hộ gia đình đang sinh sống tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn

Hộ gia đình cư trú tại các huyện nghèo theo Nghị Quyết 30a/2008/N Q-CP

Hộ gia đình còn lại

Xây dựng mới

Sửa chữa

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

Tổng cộng

1.958

1.866

92

190

876

77

96

96

9

614

1

Thị xã Tân Châu

11

3

8

1

-

-

-

-

-

10

2

Huyện Phú Tân

9

9

-

-

-

-

-

-

-

9

3

Huyện Châu Phú

271

221

50

50

-

-

-

-

-

221

4

Huyện Tịnh Biên

705

671

34

85

288

9

68

80

-

175

5

Huyện Tri Tôn

833

833

 

54

568

68

28

16

9

90

6

Huyện Chợ Mới

129

129

 

-

20

-

-

-

-

109

 

Phụ lục số 2

BẢNG TỔNG HỢP

NHU CẦU KINH PHÍ HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2015/QĐ-TTG GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG(kèm theo Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh An Giang)

STT

Đơn vị Hành chính

Shộ có nhu cầu được hỗ trợ giai đoạn 2019-2020

Nhu cầu kinh phí

Tổng cộng

Trong đó:

Tổng cộng

Trong đó:

Xây dựng mới

Sửa chữa

Vay NH CSXH

Nguồn Quỹ Vì người nghèo

Ngân sách tỉnh

Hộ gia đình đóng góp

1

2

3=4+5

4

5

6=7+8+9+10

7

8

9

10

 

TỔNG CỘNG

1.958

1.866

92

114.720

48.950

46.650

18.660

460

1

TX. Tân Châu

11

3

8

420

275

75

30

40

2

Huyện Phú Tân

9

9

-

540

225

225

90

-

3

Huyện Châu Phú

271

221

50

14.760

6.775

5.525

2.210

250

4

Huyện Tịnh Biên

705

671

34

41.280

17.625

16.775

6.710

170

5

Huyện Tri Tôn

833

833

-

49.980

20.825

20.825

8.330

-

6

Huyện Chợ Mới

129

129

-

7.740

3.225

3.225

1.290

-