ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2691/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căncứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội;

Căncứ Quyết định số 21/2007/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơthời kỳ 2006 - 2020;

Căncứ Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội;

Xétđề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệtbổ sung Quy hoạch nông nghiệp,nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với nhữngnội dung chủ yếu như sau:

1. Quan điểm phát triển

Khai thác,phát huy tối đa các tiềm lực, lợi thế để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nôngthôn theo hướng nông nghiệp đô thị, công nghệ - kỹ thuật cao; duy trì và đẩynhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn, từng bước rút ngắn khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn; chútrọng phát triển dịch vụ, nhất là dịch vụ kỹ thuật - công nghệ và tiêu thụ nông- thủy sản.

2. Mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ và các chỉtiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nềnnông nghiệp sản xuất hàng hóa mạnh, có quy mô lớn, trình độ cao, bền vững; ứngdụng nhanh và kịp thời các thành tựu khoa học công nghệ nhằm đạt năng suất,chất lượng, hiệu quả và giá trị cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường nộiđịa và xuất khẩu, làm tốt vai trò cung cấp dịch vụ nông nghiệp công nghệ caocho một số tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nông thôn có cơ cấu kinh tếhợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng conngười, nông thôn mới phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.2. Các nhiệm vụ cụ thể

- Trọng tâmphát triển nông nghiệp đến năm 2020 là nâng cao trình độ kỹ thuật, công nghệ vàtổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tăng tỷ trọng thủy sản,chăn nuôi và dịch vụ, đa dạng hóa sử dụng đất lúa, ứng dụng các thành tựu củanông nghiệp công nghệ cao vào phát triển các sản phẩm chủ yếu và sản phẩm mới;

- Phát triển cácvùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn với trình độ, chất lượng và hiệuquả cao; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến,bảo quản và thị trường tiêu thụ; phòng, chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai,bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

- Chuyển đổi cơcấu sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệpvà nông thôn, điều chỉnh dân cư, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sảnxuất hàng hóa với trình độ kỹ thuậtvà công nghệ cao;

- Phát huy tiềmnăng của các thành phần kinh tế, phát triển và chuyển đổi mạnh mẽ kinh tế hộsản xuất hàng hóa theo hướng trang trại, hợp tác, các loại hình doanh nghiệp.Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp, thành phố với các tỉnh vùng đồng bằngsông Cửu Long trong hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm;

- Kết hợp chặtchẽ phát triển nông nghiệp, nông thôn với phát triển đô thị. Kết hợp hài hòagiữa phát triển công nghiệp ở các khu - cụm công nghiệp với phát triển tiểu thủcông nghiệp và ngành nghề nông thôn, thu hút nhân công lao động cho hoạt độngcông nghiệp; lao động vào khu vực đô thị, với tích tụ ruộng đất ở khu vực nôngthôn; giữa các trung tâm dịch vụ, thương mại tập trung ở đô thị với mạng lướidịch vụ, thương mại ở nông thôn, giữa nông nghiệp với phát triển du lịch, tạothế liên hoàn trong phát triển trên địa bàn thành phố.

2.3. Các chỉ tiêu cụ thể

a. Giai đoạn (2006 - 2010)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bìnhquân 8 - 9%/năm;

- Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp vàthủy sản đạt bình quân 5,4%/năm, trong đó thủy sản tăng trưởng bình quân 10 -11%/năm;

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: trồng trọt 79%, chănnuôi 13%, dịch vụ 8%;

- Giá trị sản lượng/1ha đất nông nghiệp bình quântừ 40 triệu đồng trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn gấp 2lần so với năm 2000.

b. Giai đoạn (2011 - 2020)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn đạt bìnhquân 9 - 10%/năm;

- Tốc độ tăngtrưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 6 - 6,5%/năm; trongđó thủy sản tăng 11 - 12%/năm;

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: trồng trọt 60%, chănnuôi 25%, dịch vụ 15%;

- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất nông nghiệp đạtbình quân từ 60 triệu đồng trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn năm 2020gấp 2,2 lần năm 2010.

3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực

3.1. Phát triển sản xuấtnông, lâm nghiệp và thủy sản

a. Về trồng trọt

- Tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức2 - 2,5%/năm trong thời kỳ 10 năm (2006 - 2015) và tăng mạnh hơn, khoảng 2,5 - 3 % giai đoạn (2015- 2020) nhờ mở rộng phạm vi và đối tượng sản xuất ứng dụngcông nghệ cao;

- Sản xuất lúa: diện tích đấtchuyên lúa sẽ giảm dần.

+ Đến năm 2010 sẽ giảm xuống75.000 - 80.000 ha, (cơ cấu: 3 vụ chuyên lúa 45.300 - 52.000 ha, 3 vụ luân canhlúa - màu 11.000 - 13.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 16.700 - 17.000ha);

+ Đến năm 2015: từ 64.000 - 72.000ha (3 vụ chuyên lúa 27.700 - 40.800 ha, 3 vụ luân canh lúa - màu 12.500 - 16.000ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 19.000 - 21.000 ha);

+ Đến năm 2020 định hình trongkhoảng từ 54.200 - 64.000 ha (3 vụ chuyên lúa 11.600 - 29.700 ha, 3 vụ luâncanh lúa - màu 13.000 - 18.000 ha, 3 vụ luân canh lúa - nuôi thủy sản 21.600 -24.600 ha).

- Sản xuất cây ăn quả: định hướngdiện tích cây ăn quả sẽ thu hẹp trên địa bàn các quận và mở rộng diện tích racác huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt, một phần ở huyện Cờ Đỏ và quận Ô Môn; đếnnăm 2010, diện tích khoảng 24.000 ha và năm 2020 đạt 26.000 ha; các loại cây ănquả chính là cây có múi (bưởi, cam, quýt), xoài, nhãn, chôm chôm…, chú trọng mởrộng quy mô và nâng cao chất lượng vùng chuyên canh cây có múi khoảng 13.500ha, từng bước đa dạng hóa các chủng loại cây ăn quả bằng các loại giống mới,chất lượng cao theo nhu cầu thị trường và lợi thế phát triển trên từng địa bàn.

- Sản xuất rau, màu: mở rộng diện tíchrau chuyên canh ở vùng ven đô thị thuộc địa bàn huyện Thốt Nốt, huyện PhongĐiền, quận Ô Môn, theo hướng ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo an toàn vệ sinhthực phẩm; quy mô diện tích rau, đậu khoảng 8.000 - 9.000 ha vào năm 2010 vàkhoảng 12.000 - 15.000 ha vào năm 2020.

- Phát triển các loại cây ngắn ngàyluân canh với lúa có lợi thế và nhu cầu tiêu thụ lớn, chủ lực là cây mè, đậunành,... trên địa bàn đất phù sa ven sông Hậu, đến năm 2010 đạt khoảng 10.000 -13.000 ha, năm 2020: khoảng 15.000 - 22.000 ha.

b. Về chănnuôi

Phát triển mạnh đàn heo, đàn bò,khôi phục và từng bước phát triển đàn gia cầm trong giai đoạn (2006 - 2010) vàtăng nhanh trong giai đoạn sau năm 2010. Chuyển dần phương thức chăn nuôi hộ vàtrại gia đình sang phương thức nuôi công nghiệp - bán công nghiệp và trang trạiliên hợp, áp dụng quy trình nuôi tiên tiến, tăng cường công tác phòng, chốngdịch bệnh và xử lý chất thải; sắp xếp và xây dựng các cơ sở giết mổ và chế biếngia súc, gia cầm tập trung đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và môitrường.

Qui mô đàn đến năm 2010, đàn heo:320 - 350 ngàn con, đàn gia cầm: 2,2 -2,8 triệu con, đàn bò: 8 - 9 ngàn con vàđến năm 2020, đàn heo đạt 415 - 480 ngàn con, đàn gia cầm đạt 3,7 - 4,3 triệucon, đàn bò đạt 21 - 30 ngàn con.

c. Về lâmnghiệp

Dự kiến đến năm 2010 toàn thànhphố có 80 ha rừng tràm tập trung, mỗi nămtrồng thêm 1,1 - 1,6 triệu cây lấy gỗ phân tán, sản lượng đạt 8.240 m3gỗ, 123.150 ster củi, các loại tre trúc. Khuyến khích phát triển nghề mộc kếthợp với xây dựng cơ sở chế biến gỗ để nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm lâmnghiệp. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân ở nông thôn.

d. Về nuôi trồng thủy sản

Phát triển đa dạng các mô hìnhnuôi trồng thủy sản nước ngọt, bao gồm: luân canh với lúa, xen canh trong mươngvườn và chuyên canh trong ao - hầm trên đất thổ canh, bãi bồi, ven sông và kênhlớn, vùng trũng và nuôi bè trên sông rạch. Các loại thủy sản nuôi chính là cátra, tôm càng xanh, rô phi đơn tính dòng Gif, điêu hồng, cá cảnh nuôi chuyêncanh ứng dụng công nghệ cao.

Đẩy mạnh phát triển mạng lưới sảnxuất và cung ứng giống tốt, đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng nuôi tập trung, chútrọng biện pháp xử lý môi trường và quản lý dịch bệnh, củng cố và mở rộng cáccơ sở chế biến thủy sản kết hợp với tăng cường tìm kiếm và mở rộng thị trườngtiêu thụ.

+ Đến năm 2010: nuôi tôm 3.670 ha(tôm - lúa 3.300 ha), nuôi cá 15.950 ha (cá - lúa 13.430 ha), thủy đặc sản 80ha, sản xuất giống 100 trại.

+ Đến năm 2020: nuôi tôm 5.635 ha(tôm - lúa 4.905 ha), nuôi cá 20.220 ha (cá - lúa 16.740 ha), thủy đặc sản 145ha, sản xuất giống 125 trại.

3.2. Quy hoạch phát triển côngnghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp và ngành nghề nông thôn

a. Công nghiệp chế biến

Chú trọng phát triển theo hướngchế biến sâu, hiện đại hóa các cơ sở đã có và xây dựng thêm các cơ sở mới nhằmđáp ứng nhu cầu chế biến nông thủy sản trên địa bàn thành phố và các địa phươngkhác, hỗ trợ mạnh mẽ cho phát triển kinh tế khu vực nông thôn.

b. Ngành nghề nông thôn

Xúc tiến phát triển mạnh mẽ cácngành nghề, nhất là các mặt hàng thành phố có lợi thế về nguyên liệu, có thếmạnh về truyền thống sản xuất và thuận lợi về thị trường tiêu thụ; phấn đấu đạttốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm nhanh hơn so với pháttriển nông nghiệp, khoảng 9 - 10% trở lên để nâng dần tỷ trọng giá trị trong cơcấu kinh tế nông thôn.

Nâng tỷ lệ lao động ngành nghềtrong tổng lao động xã hội từ 10% trở lên vào năm 2010. Thu nhập bình quân đầungười từ ngành nghề năm 2010 gấp trên 1,5 lần so với năm 2005. Giai đoạn 2006 -2010 củng cố và hình thành một cách vững chắc những ngành nghề nông thôn chủđạo, những làng nghề trọng điểm làm cơ sở cho phát triển mạnh mẽ ngành nghề saunăm 2010.

3.3. Phát triển kết cấu hạ tầngphục vụ nông nghiệp, nông thôn

a. Thủy lợi

Chủ động tưới, tiêu và kiểm soátlũ kết hợp với khai thác nguồn lợi từ lũ để bồi bổ độ phì nhiêu cho đất đai, nguồn nước dồi dào ở vùng ngập không sâu chophát triển nuôi thủy sản; đảm bảo an toàn chosản xuất quanh năm các tiểu vùng phía Nam kênh Cái Sắn.

b. Giao thông nông thôn

Tiếp tục triển khai xây dựng,nâng cấp các tuyến đường trục đã được xác định trong quy hoạchngành Giao thông, chú trọng xây dựng mạng lưới đường nôngthôn. Trước mắt là xây dựng các tuyến nối trung tâm quận, huyện xuống các xã -phường chưa có đường ô tô đến trung tâm xã - phường, nâng cấp tuyến từ trungtâm huyện về các xã, đảm bảo đến năm 2010 tất cả các tuyến đường từ huyện đếnxã đều được nhựa hóa; tiếp theo là hoàn thiện mạng lưới và cứng hóa các tuyếnđường nối trung tâm xã với tất cả các điểm và tuyến dân cư nông thôn.

c. Điện phục vụ nông nghiệp,nông thôn

Năm 2010, đảm bảo tất cả các điểm, tuyến dân cư và các hộ đều có điện, tạo điều kiệnthuận lợi cho nông thôn sử dụng vào phát triển kinh tế, sử dụng ổn định, antoàn trong sinh hoạt.

d. Cấp nước sinh hoạt nông thôn

Xây dựng các trạm cung cấp nướcvới quy mô nhỏ (10 - 20 m3/giờ) tại các trung tâm xã, hệ thống nốimạng các khu dân cư tập trung và tiếp tục cung cấp các bể chứa, lu nước cho cáchộ phân tán trong vùng sâu. Phấn đấu đạt tỷ lệ 90% dân số nông thôn được cấpnước sạch tập trung vào năm 2020.

đ. Giáo dục và đào tạo

Đảm bảo trường lớp đạt chuẩn quốc gia, đến năm2020 đủ trường lớp, huy động 30% số trẻ em vào nhà trẻ, 75% trẻ em vào mẫugiáo, 100% vào tiểu học, 90% vào trung học cơ sở và 60% trở lên vào phổ thôngtrung học.

e. Y tế

Nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn, xây dựngcác trạm y tế cho các xã mới đạt chuẩn quốc gia. Khuyến khích tư nhân đầu tưxây dựng bệnh viện, kể cả bệnh viện quốc tế, nhà bảo sanh, phòng mạch,…

g. Văn hóa - thông tin, thể thao

Dành quỹ đất và xây dựng hệ thống thiết chế vănhóa thông tin theo Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chếvăn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010; các xã có sân bóng đá, nhà văn hóa -truyền thống; các ấp đều có sân bóng chuyền và những nơi có điều kiện mặt bằngkhuyến khích làm sân bóng đá, có nơi hội họp kết hợp làm nhà văn hóa,...

3.4. Quy hoạch hệ thống dân cư nông thôn

Soát xét, bố trí lại hệ thống dân cư nông thôntrên địa bàn thành phố phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội,trong đó đặc biệt chú trọng đến các hộ dân cư nằm trong vùng sạt lở, thườngxuyên bị ảnh hưởng lũ lụt, vùng có sản xuất và sinh hoạt đặc biệt khó khăn,vùng đồng bào dân tộc.

4. Nhu cầu vốn đầu tư

4.1. Tổng nhu cầu đầu tư và phân kỳ đầu tư

Tổng vốn đầu tư thời kỳ (2006 - 2020): 21.559 tỷ đồng.

Trong đó:

- Giai đoạn (2006 - 2010): 2.822tỷ đồng;

- Giai đoạn (2011 - 2015): 6.545tỷ đồng;

- Giai đoạn (2016 - 2020): 12.192tỷ đồng.

4.2. Nguồn vốn đầu tư:

a. Ngân sách Trung ương:5.152 tỷ đồng, chiếm 23,9% tổng vốn đầu tư.

Trong đó:

- Giai đoạn (2006- 2010): 851 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2011-2015): 1.682 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2016- 2020): 2.619 tỷ đồng.

b. Ngân sách thành phố: 1.727 tỷ đồng, chiếm 8% tổng vốn đầu tư.

Trong đó:

- Giai đoạn (2006- 2010): 260 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2011- 2015): 540 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2016- 2020): 927 tỷ đồng.

c. Nguồn từ doanh nghiệp và người dân: 9.456 tỷ đồng, chiếm43,9% tổng vốn đầu tư.

Trong đó:

- Giai đoạn (2006- 2010): 1.123 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2011- 2015): 2.798 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2016- 2020): 5.535 tỷ đồng.

d. Thu hút đầu tư bên ngoàithành phố và đầu tư nước ngoài: 5.224 tỷ đồng, chiếm24,2% tổng vốn đầu tư.

Trong đó:

- Giai đoạn (2006- 2010): 588 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2011- 2015): 1.525 tỷ đồng;

- Giai đoạn (2016- 2020): 3.111 tỷ đồng.

5. Một số giải pháp chủ yếu

5.1. Giải pháp huy động vốn đầutư

- Tranh thủ các nguồn vốn từ ngân sách,vốn ODA vào xây dựng kết cấu hạ tầng, các nguồn vốn hợp tác, liên kết, liêndoanh vào xây dựng các cơ sở sản xuất - kinh doanh, phát huy mạnh mẽ nội lựccủa thành phố, các địa phương và huy động vốn trong dân vào xây dựng kết cấu hạtầng, đầu tư cho thâm canh và chuyển đổi mô hình kinh tế nông nghiệp - nôngthôn, phát triển ngành nghề, xây dựng cơ sở chế biến;

- Phát triển mạng lưới tín dụngcho phát triển nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân cóthể huy động vốn vào phát triển kinh tế;

- Tạo chính sách thông thoáng vàưu đãi đầu tư để thu hút đầu tư vào phát triển các khu nông nghiệp công nghệcao, các cơ sở chế biến, xây dựng các khu cụm công nghiệp, các tuyến đường vàcác công trình thủy lợi, trường học, cơ sở chữa khám bệnh ở nông thôn.

5.2. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộkhoa học và công nghệ

- Xúc tiến mạnh mẽ công tác chuyểngiao ứng dụng các thành tựu của công nghệ sinh học vào công tác sản xuất giống,kỹ thuật sản xuất và phòng chống, dịch bệnh cho cây trồng - vật nuôi, chế biếnnông - thủy sản, mở rộng phạm vi và nâng cao trình độ phát triển các loại nôngsản chính theo hướng ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hóa cácquy trình sản xuất;

- Hoàn thiện mạng lưới khuyến nông(bao gồm cả khuyến lâm, ngư, ngành nghề): Củng cố mạng lưới khuyến nông từthành phố xuống đến xã trên cơ sở tăng cường và nâng cao năng lực đội ngũ cánbộ khuyến nông ở cấp huyện, bố trí cán bộ chuyên trách nông nghiệp cho cấp xã,tổ chức tốt mạng lưới khuyến nông và cộng tác viên ở cơ sở nhằm làm tốt vai tròhướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông - lâm - thủy sản.

5.3. Tiếp tục tổ chức lại vàđổi mới sản xuất

- Tăng cường hỗ trợ kinh tế hộ giađình và thúc đẩy kinh tế trang trại, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệpvừa và nhỏ ở nông thôn phát triển; đồng thời, phát triển kinh tế tập thể cũngnhư các hình thức hợp tác kinh tế khác trong nông nghiệp, nông thôn;

- Hoàn thiện hệ thống chính sáchkhuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,thủy sản, ngành nghề nông thôn.

5.4. Giải pháp về thị trườngtiêu thụ nông sản

- Đẩy mạnh công tác dự báo và cungcấp thông tin thị trường, tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với vật tưđầu vào cũng như sản phẩm đầu ra nhằm đảm bảo cho sản xuất phát triển ổn định;

- Nâng cao trách nhiệm tiêu thụnông sản hàng hóa thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với người dân theo nộidung Quyết định số 80/2002/TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;

- Tích cực tìm kiếm, mở rộng thịtrường, xây dựng thương hiệu cho các nông sản hàng hóa chủ lực, xây dựng cácchợ đầu mối nông sản, chợ nông thôn.

5.5. Tăng cường đào tạo, nângcao chất lượng nguồn nhân lực

- Nâng cao chất lượng nguồn nhânlực trên cơ sở kết hợp đồng bộ giữa tăng cường tập huấn về khuyến nông với đàotạo ngành nghề, công nhân kỹ thuật, chính sách thu hút nguồn nhân lực có trìnhđộ đại học về nông thôn, liên kết chuyển giao kịp thời các tiến bộ kỹ thuật vàcông nghệ mới vào sản xuất;

- Các cơ sở đào tạo cần phối hợpchặt chẽ với các ngành, các địa phương và các trung tâm xúc tiến việc làm để cókế hoạch đào tạo phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động và nâng caotrình độ sản xuất. Kết hợp với các trung tâm công nghiệp, dịch vụ trong vàngoài thành phố để cùng với trung tâm xúc tiến việc làm tạo đầu ra cho đào tạovà cung cấp nguồn lao động có tay nghề, góp phần thiết thực cho chuyển dịch cơcấu lao động ở khu vực nông thôn.

6. Tổ chức thực hiện

6.1. Đối với các cơ quan quảnlý nhà nước

- Công bố rộng rãi Quyết định phêduyệt kèm theo báo cáo thuyết minh tổng hợp về quy hoạch đến tất cả các sở,ban, ngành có liên quan để làm căn cứ phối hợp cùng ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai thựchiện quy hoạch;

- Các sở, ngành chức năng có liênquan và địa phương phối hợp chặt chẽ cùng ngành Nôngnghiệp và phát triển nông thôn lồng ghép thực hiện các chươngtrình, dự án có liên quan trong lĩnh vực phát triển nôngnghiệp, nông thôn để triển khai thực hiện có hiệu quả;

- Vận dụng và đề xuất kịp thời chủtrương, chính sách về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn thànhphố phù hợp với tình hình thực tế.

6.2. Các doanh nghiệp

- Tăng cường đầu tư phát triển cơsở chế biến nông, lâm, thủy sản và ngành nghề nông thôn; hỗ trợ nông dân trongviệc đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu; thực hiện hợp đồng thu mua nông sảnvới người dân;

- Các ngân hàng thương mại: tư vấncho người dân, tổ chức kinh tế tập thể và doanh nghiệp nông thôn xây dựng phươngán vay và sử dụng vốn; đồng thời, đáp ứng nguồn vốn cho vay kịp thời và đầy đủtheo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.

6.3. Các tổ chức và nhà khoa học

Hỗ trợ, tập huấn và đào tạo nghềcho người dân; tư vấn đơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, doanhnghiệp và người dân ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào trong sảnxuất.

6.4. Hội Nông dân và các hiệp hội

- Tích cực chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi theo định hướng quy hoạch chung; phối hợp với các nhà khoa học,các cơ quan nghiên cứu nhằm áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; nêu cao tinhthần trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng vay vốn và tiêu thụ nông sảnhàng hóa; tham gia tích cực vào các hiệp hội và tổ chức kinh tế hợp tác;

- Hội Nông dân phối hợp cùng tổ chứcchính trị - xã hội và các hiệp hội ngành nghề vận động, hỗ trợ người dân thamgia vào các tổ chức kinh tế tập thể, câu lạc bộ và các hoạt động khuyến nông,lâm, ngư và khuyến công, tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệpvà thủy sản theo định hướng chung của quy hoạch đã được duyệt.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bốquy hoạch nông nghiệp, nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020 đến các sở, ban ngành, quận, huyện và người dân biết và thực hiện;chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dânquận, huyện nghiên cứu xây dựng các Chương trình, Dự án, phát triển nôngnghiệp, nông thôn kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp với quy hoạch đã được phêduyệt. Chỉ đạo đầu tư tập trung, có trọng điểm, nhất là xây dựng các vùngchuyên canh nông - thủy sản hàng hóa chất lượng cao, xây dựng các thương hiệunông sản của địa phương, tạo động lực phát triển nông nghiệp nông thôn theohướng công nghệ - kỹ thuật cao, bền vững và bảo vệ môi trường; đồng thời,thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch này kịpthời, phù hợp với tình hình phát triển của thành phố.

Điều 3. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủyban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ Sở Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn tổ chức thực hiện quy hoạch này nhằm đảm bảo sự thống nhấtvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm2020 với các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tàichính, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dânquận, huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kểtừ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Thanh Sơn

CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN

(Kèmtheo Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố)

1. Các chương trình pháttriển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

- Chương trình phát triển vành đaithực phẩm;

- Chương trình nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao.

2. Các dự án ưu tiên đầu tư

Các dự án ưu tiên sẽ được đầu tưtrong giai đoạn (2006 - 2010):

2.1. Các dự án ưu tiên trong chươngtrình phát triển vành đai thực phẩm:

- Dự án phát triển hoa cây cảnh;

- Dự án phát triển rau chất lượngcao;

- Dự án phát triển cây ăn quả gắnvới du lịch;

- Dự án phát triển nuôi cá travà ba sa trong ao chuyên;

- Dự án phát triển chăn nuôi bò thịtchất lượng cao;

- Dự án phát triển chăn nuôi heo,gà công nghiệp.

2.2. Các dự án ưu tiên trong chươngtrình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

2.2.1. Nhóm dự án về phát triển nôngnghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái:

- Dự án ứng dụng công nghệ sinh họctrong nhân giống và sản xuất giống cây, con nông nghiệp;

- Dự án ứng dụng công nghệ sinh họctrong nhân giống và sản xuất các loại rau an toàn (rau sạch) phục vụ tiêu dùngnội địa (khu đô thị);

- Ứng dụng công nghệ sinh học trongnhân giống, nuôi trồng và sản xuất các loại sinh vật cảnh (hoa, cây kiểng, chimvà cá cảnh); thành lập khu sinh vật cảnh;

- Dự án phát triển nguồn nhân lựcngành Nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải pháp công nghệ kỹ thuậtphục vụ nền nông nghiệp công nghệ cao;

- Dự án tăng cường cơ giới hóa trongcác khâu sản xuất của nền nông nghiệp công nghệ cao;

- Dự án nhân giống, phục hồi vàxây dựng vườn cây ăn quả đặc sản kết hợp du lịch sinh thái.

2.2.2. Nhóm dự án quản lý chất lượngvà tiêu chuẩn hóa nông - thủy sản:

- Dự án ứng dụng hệ thống quản lýchất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong phát triển chăn nuôi (gia súc, gia cầm);

- Dự án ứng dụng hệ thống quản lýchất lượng và xây dựng tiêu chuẩn trong nuôi trồng thủy sản (cá, tôm nước ngọt).

2.2.3. Nhóm dự án hỗ trợ sản xuất,chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm nền nông nghiệp công nghệ cao:

- Dự án phát triển hệ thống thủylợi phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao;

- Dự án triển khai các mô hình sảnxuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ra đại trà;

- Dự án xây dựng thương hiệu chosản phẩm và dịch vu nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố Cần Thơ;

- Dự án ứng dụng công nghệ hiện đạivào các công đoạn sau thu hoạch (tồn trữ, chế biến, tiêu thụ) để nâng cao chấtlượng nông sản.

2.3. Dự án xây dựng bờ kè sông Hậuvà sông Cần Thơ.

2.4. Dự án nạo vét kênh đứng thuộchuyện Cờ Đỏ. Diện tích phục vụ 10.000 ha.

2.5. Dự án nạo vét kênh Thốt Nốtthuộc địa bàn huyện Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh, diện tích phục vụ 20.000 ha.

2.6. Dự án thủy lợi Cái Sắn - ThốtNốt, bao gồm xây dựng tuyến ngăn lũ Cái Sắn, các đê bao, các tuyến kênh cấp Ivà hệ thống kiểm soát lũ có diện tích phục vụ khoảng 33.000 ha.

2.7. Các dự án về xây dựng thủy lợinội đồng, bờ bao kiểm soát lũ các khu vực trồng cây ăn quả, cấp thoát nước chocác khu vực nuôi trồng thủy sản tập trung./.