B NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2693/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA BỘNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Viên chức năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CPngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CPngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CPngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định v tuyn dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định s 29/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyn dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứThông tư số 11/ 2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của BộNội vụ Quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổchức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lýhồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các cơ quan,đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ,Thủ trưởng, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan, đơn vị,tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 3;
-
Lãnh đạo Bộ;
-
Lưu: VT, Vụ TCCB

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

QUY CHẾ

QUẢNLÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2693/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/11/2013 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc xâydựng, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việctrong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(sau đây viết tt là hsơ công chức, viên chức); quy định thẩm quyền, trách nhiệm của các cơquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ(sau đây viết tắt là cơ quan); cán bộ, công chức, viên chức, người lao độngtheo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn (sau đây viếttắt là công chức, viên chức) của các cơ quan thuộc Bộ.

Điều 3. Nguyên tắc xây dựngvà quản lý hồ sơ

1. Xây dựng và quản lý hồ sơ côngchức, viên chức là trách nhiệm của cá nhân, cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụngcông chức, viên chức.

2. Thực hiện thống nhất theo thẩmquyền, đảm bảo khoa học, đầy đủ, chính xác thông tin của từng công chức, viênchức từ khi tuyển dụng đến khi ra khỏi cơ quan.

3. Hồ sơ công chức, viên chức đượcquản lý, sử dụng và bảo quản vĩnh viễn theo chế độ tài liệu mật do Nhà nước quyđịnh.

Chương II

QUẢN LÝ HỒ SƠ CÔNGCHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 4. Xây dựng hồ sơ, thànhphần hồ sơ

1. Đối với người tuyển dụng lần đầu

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cóquyết định tuyển dụng, cơ quan quản lý công chức, viên chức có trách nhiệmhướng dẫn người được tuyển dụng kê khai hồ sơ; thẩm tra; xác minh tính trungthực của các thông tin trong hồ sơ; đối chiếu với hồ sơ tuyển dụng, xác nhận,đóng dấu và đưa vào hồ sơ quản lý.

Thành phần hồ sơ đối với người tuyểndụng lần đầu gồm:

a) Quyển lý lịch do cá nhân tự khaiđược cơ quan có thẩm quyền quản lý thẩm tra, xác minh và chứng nhận;

b) Bản Sơ yếu lý lịch;

c) Bản sao giấy khai sinh có chứngthực;

d) Giấy khám sức khỏe do đơn vị y tếcó thẩm quyền cấp;

đ) Các giấy tờ có liên quan khác: vănbằng, chứng chỉ, bảng điểm về trình độ đào tạo chuyên môn, lý luận chính trị,ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng... có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Trườnghợp văn bằng chứng chỉ được cấp bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếngViệt theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định tuyển dụng;

f) Hợp đồng làm việc/Hợp đồng laođộng.

2. Đối với người đang công tác

Hồ sơ bao gồm toàn bộ thành phần hồsơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, ngoài ra còn các thành phần hồ sơ phát sinh hàng năm khác, như:

a) Phiếu b sunglý lịch;

b) Các quyết định: tuyển dụng, bnhiệm, nâng lương, nâng ngạch, thăng hạng,điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật (nếu có), hợp đồng lao động, hợpđồng làm việc ...;

c) Bản tự kiểm điểm, nhận xét đánhgiá hàng năm;

d) Bản nhận xét, đánh giá của cơ quanquản lý, sử dụng công chức, viên chức;

đ) Bản kê khai tài sản đối với cácđối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập;

e) Đơn, thư kèm theo các văn bản thẩmtra, xác minh, biên bản, kết luận của cơ quan có thẩm quyền về những vấn đềliên quan (nếu có);

3. Đối với người nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc

Hồ sơ bao gồm toàn bộ thành phần hồsơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, ngoài ra còn thêm thành phần:

a) Quyết định nghỉ hưu/nghỉ mấtsức/nghỉ thôi việc của cơ quan có thẩm quyền;

b) Quyết định hưởng Bảo hiểm xã hộicủa cơ quan Bảo hiểm xã hội.

4. Mu thànhphần hồ sơ

Mu thành phầnhồ sơ do Bộ Nội Vụ ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ; Sơ yếu lý lịch của công chức là mẫu ban hànhkèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ; Sơ yếu lý lịch viên chức là mẫu ban hànhkèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội Vụ.

Điều 5. Chế độ bổ sung và sửachữa dữ liệu, thông tin trong hồ sơ

1. Chế độ bổ sung

Chậm nhất vào ngày 31/01 hàng nămphải hoàn thành bổ sung:

a) Phiếu bổ sung lý lịch hàng năm;

b) Bản kê khai tài sản đối với ngườicó nghĩa vụ phải kê khai tài sản, thu nhập (nếu có phát sinh trong năm);

c) Bản kiểm điểm, nhận xét đánh giácuối năm có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;

d) Các thành phần phát sinh khác theoKhoản 2, Điều 4, bổ sung thường xuyên.

2. Lập mới hồ sơkhi bị hư hỏng, thất lạc

Đối với hồ sơ khi bị hư hỏng, thấtlạc thì việc lập hồ sơ mới thay thế phải được người đứng đầu cơ quan có thẩmquyền quản lý công chức, viên chức quyết định, cụ thể như sau:

a) Trong thời gian 30 ngày, kể từngày xác định hồ sơ thất lạc, hư hỏng, cơ quan quản lý hồ sơ công chức, viênchức có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, hướng dẫn người bị thất lạc hồ sơ kêkhai và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thốngkê và quản lý hồ sơ công chức (gọi tt Thông tư số “11”).

b) Trình tự thẩm tra và xác minh thựchiện theo quy định tại điểm b, c Khoản 2 Điều 11 Thông tư số “11”.

3. Sửa chữa dữ liệu, thông tin tronghồ sơ

Trường hợp sửa chữa các dữ liệu thôngtin hoặc hủy các tài liệu trong thành phần hồ sơ công chức, viên chức phải đượcngười đứng đầu cơ quan quản lý công chức, viên chức quyết định thẩm tra, xácminh theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Thông tư số “11”. Nội dung sửa chữathông tin trong hồ sơ quy định như sau:

a) Các thông tin trong hồ sơ (ngày,tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm) không thống nhất giữa các thành phần hồ sơthì căn cứ vào giấy khai sinh gốc để điều chỉnh cho thống nhất.

b) Trường hợp không có giấy khai sinhgốc thì căn cứ vào hồ sơ lập ban đầu để xác định.

4. Hồđề nghịsửa chữa dữ liệu, thông tin, lập lại hồ sơ, gồm:

a) Công văn đề nghị;

b) Biên bản kết luận thẩm tra, xácminh.

Điều 6. Chuyển giao và tiếpnhận hồ sơ

1. Công chức, viên chức được điềuđộng, luân chuyển hoặc bổ nhiệm mà có sự thay đổi cơ quan quản lý thì cơ quanmới yêu cầu cơ quan cũ bàn giao đầy đủ hồ sơ của công chức, viên chức đó.

Thời gian bàn giao, tiếp nhận là 30ngày kể từ ngày công chức, viên chức có quyết định điều động, luân chuyển hoặcbổ nhiệm.

Trình tự tiếp nhận theo quy định tạiđiểm a, b, c, d, đ, khoản 2, Điều 12 Thông tư số11”.

2. Đối với công chức, viên chức nghỉhưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc từ trần thực hiện theo quy định tại điểma, b, c Khoản 3, Điều 12 Thông tư số “11”.

Điều 7. Công tác báocáo quản lý hồ sơ

1. Thời đim báocáo

a) Định kỳ hàng năm chậm nhất là ngày31 tháng 01 của năm sau cơ quan sử dụng, quản lý công chức, viên chức có tráchnhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý hồ sơ của cơ quanvề Bộ;

b) Định kỳ hàng năm chậm nhất là ngày31 tháng 3 của năm sau, Bộ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện công tácquản lý hồ sơ công chức, viên chức diện các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quản lý vàtình hình thực hiện công tác quản lý hồ sơ công chức do Bộ quản lý về Bộ Nội vụ.

2. Nội dung và trình tự báo cáo

a) Nội dung báo cáo

- Đánh giá việc thực hiện Quy chếquản lý hồ sơ công chức, viên chức của cơ quan;

- Báo cáo thực trạng số lượng, chấtlượng hồ sơ công chức, viên chức của cơ quan và đánh giá kết quả việc sử dụng,khai thác hồ sơ, như: số lượng hồ sơ, tuyển dụng, hồ sơ lập mới do thất lạc, hưhỏng, hồ sơ bổ nhiệm, điều động, luân chuyn, biệt phái...

- Báo cáo số lượng hồ sơ thôi việc,buộc thôi việc, nghỉ hưu, mất sức, từ trần;

- Báo cáo số lượng hồ sơ hư hỏng,thất lạc và sửa chữa dữ liệu thông tin trong thành phần hồ sơ gốc;

- Báo cáo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ;

- Báo cáo về số lượng, chất lượngngười trực tiếp làm công tác quản lý hồ sơ (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ...).

b) Đxuất, kiếnnghị những giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hồ sơcông chức, viên chức.

Chương III

KHAI THÁC, SỬ DỤNGVÀ BẢO QUẢN HỒ SƠ

Điều 8. Nghiên cứu,sử dụng và khai thác hồ sơ

1. Đối tượng được nghiên cứu, sử dụngvà khai thác hồ sơ, gồm:

a) Cơ quan quản lý, cơ quan sử dụngcông chức, viên chức được phép nghiên cứu, sử dụng và khai thác h sơ công chức, viên chức đphụcvụ yêu cu công tác;

b) Công chức, viên chức được nghiêncứu toàn bộ hoặc một phần hồ sơ của mình khi được sự đồng ý của người đứng đầucơ quan quản lý, trừ các tài liệu có liên quan đến đơn thư, các văn bản thẩmtra, xác minh, kết luận của cơ quan, đơn vị.

2. Các quy định khi nghiên cứu hồ sơcông chức, viên chức:

a) Trường hợp khai thác hồ sơ phục vụmục đích chung của tổ chức thì người được cử khai thác, nghiên cứu hồ sơ phảixut trình Giy giới thiệu hoặc Côngvăn đề nghị của đơn vị cử người. Trường hợp khai thác hồ sơ với mục đích cánhân thì người khai thác hồ sơ có đơn nêu rõ mục đích khai thác và xut trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùythân khác.

b) Chỉ được nghiên cứu hồ sơ tại nơilưu giữ hồ sơ công chức, viên chức;

c) Chỉ được xem những tài liệu (hoặcmột phần tài liệu) có nội dung liên quan đến nhiệm vụ, công việc được giao;

d) Không đượclàm sai lệch nội dung và hình thức hồ sơ công chức như: đánh dấu, ty xóa, sửa chữa các tài liệu đã có trong hồ sơ;

đ) Được sao chụp lại những tài liệuliên quan trong thành phần hồ sơ công chức, viên chức khi được người đứng đầucơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý hồ sơ công chức, viên chức đồng ý.

Điều 9. Lưu giữ, bảoquản hồ sơ công chức, viên chức

1. Việc lưu giữ, bảo quản hồ sơ phảithực hiện đầy đủ các bước: lập sổ hồ sơ; phân loại tài liệu; lập phiếu liệt kêtài liệu; lập phiếu kim soát hồ sơvà vào sổ đăng ký hồ sơ; lập thư mục hồ sơ để phục vụ công tác tra cứu.

2. Lưu giữ hồ sơ phải đảm bảo các yêucầu sau:

a) Sắp xếp hồ sơ một cách khoa họctheo vần tên A, B, C hoặc theo đầu mối đơn vị trực thuộc,bảo đảm nguyên tắc dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ bảo quản;

b) Tài liệutrong mỗi hồ sơ phải được xếp riêng thành từng nhóm và theo thứ tự thời gian đểdễ tra cứu, kèm theo danh mục liệt kê tài liệu; trong mỗi hồ sơ phải có phiếukiểm soát hồ sơ;

c) Ngoài bì hồsơ ghi các thông tin của công chức, viên chức để phục vụ cho công tác tìm kiếm,lưu giữ như: họ và tên; các bí danh; quê quán và số hồ sơ;

d) Việc lưu giữ hồ sơ cần tiến hànhsong song với việc lưu giữ hồ sơ giấy và hồ sơ sao chụp (scan), hồ sơ điện tửvà lưu dưới dạng tập tin trên máy tính đtiện tra cứu vàbáo cáo nhanh về công tác quản lý hồ sơ, đảm bảo an toàn và chính xác;

đ) Nghiêm cấm mọi hành vi tiết lộ,cung cấp hồ sơ công chức, viên chức sai quy định của Nhà nước và Quy chế này.

3. Quy trình lưu giữ hồ sơ được thựchiện như sau:

a) Kiểm tra và xử lý để bảo đảm cáctài liệu được lưu trữ trong thành phần hồ sơ là những tài liệu chính thức, tin cậy và có giá trị pháp lý;

b) Loại bnhữngtài liệu trùng, thừa, chỉ giữ lại mỗi loại tài liệu một bản. Những tài liệu hưhỏng (tài liệu bị phai mờ, rách nát) phải có biện pháp phục chế hoặc sao chéplại nội dung và lưu đồng thời với bản cũ;

c) Trường hpcần hủy tài liệu trong thành phần hồ sơ phải thành lập Hội đồng hủy tài liệu.Hội đồng hủy tài liệu hồ sơ do người đứng đầu cơ quan quản lý công chức, viênchức quyết định. Khi tiến hành tiêu hủy phải lập biên bản ghi rõ lý do hủy, cơquan có thẩm quyền cho phép hủy, danh mục tài liệu hủy, ngày và nơi hủy. Biên bản hủy phải lưu trong thành phần hồ công chức, viên chức.

Điều 10. Điều kiện cơ sở vậtchất và chế độ bảo quản hồ sơ công chức, viên chức

1. Nơi bảo quản hồ sơ: bố trí phòng, kho lưu giữ hồ sơ, đảm bảo các điều kiện thoáng mát,tránh m ướt.

2. Trang bị đầy đủ giá, tủ đựng hồ sơ.

3. Từng bước hiện đại hóa công tácquản lý hồ sơ, cập nhật, xây dựng, khai thác hồ sơ điện tử, bổ sung, nâng cp trang thiết bị, gm:

a) Trang bị máy tính, mạng máy tínhvà phần mềm quản lý hồ sơ công chức, viên chc để tra cứuvà khai thác được nhanh chóng, kịp thời;

b) Trang bị máy quét, máy ảnh kỹthuật số, video để đưa các hình ảnh, văn bản tài liệu vhồ sơ vào các phương tiện, thiết bị lưu trữ,bảo quản phục vụ công tác tra cứu, khai thác, sử dụng; ứng dụng công nghệ thôngtin vào quản lý hồ sơ công chức, viên chức, giảm dn việc tiếp xúc trực tiếp vớihồ sơ gốc khi khai thác, quản lý.

Chương IV

THẨM QUYỀN, TRÁCHNHIỆM QUẢN LÝ HỒ SƠ

Điều 11. Thẩm quyền và tráchnhiệm của Bộ

1. Quản lý hồ sơ công chức của cácVụ, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Đoàn thanh niên Cộng SảnHồ Chí Minh Bộ, Văn phòng Đảng ủy Bộ, Công đoàn cơ quan Bộ và Hồ sơ của lãnhđạo các cơ quan, đơn vị diện Bộ quản lý theo phân cấp quảnlý cán bộ.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, đônđốc, kiểm tra về công tác quản lý hồ sơ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộcBộ.

3. Thẩm tra, xác minh hồ sơ công chứcdiện Bộ quản lý khi cần thiết theo quy định.

4. Xác nhận lý lịch, thời gian côngtác và các thông tin trong hồ sơ công chức diện Bộ quản lý theo quy định.

5. Thực hiện các quy định về bổ sung,chuyển giao, tiếp nhận, nghiên cứu, sử dụng, khai thác, lưu giữ, bảo quản hồ sơcông chức theo quy định.

6. Quyết định lập lại hồ sơ khi bị hư hỏng, thất lạc, sửa chữa dữ liệu/thông tin khôngthống nhất trong hồ sơ công chức, viên chức diện Bộ quản lý.

7. Xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quancó thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có saiphạm trong kê khai, quản lý và bảo quản hồ sơ.

8. Quyết định tiêu hủy tài liệu trùngthừa trong thành phần hồ sơ công chức, viên chức do Bộ quản lý.

Điều 12. Thẩm quyền và tráchnhiệm của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

1. Quản lý hồ sơ công chức, viên chứcvà lao động hợp đồng của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ (trừ cácđơn vị có tên tại mục 1 Điều 11 Quy chế này).

2. Hướng dẫn công chức, viên chức kêkhai hồ sơ khi lập mới hoặc hướng dẫn trình tự lập lại hồsơ khi bị thất lạc, hư hỏng; thực hiện các quy định về bổ sung, chuyển giao,tiếp nhận, nghiên cứu, sử dụng, khai thác, lưu giữ, bảo quản hồ sơ công chức,viên chức theo quy định.

3. Bố trí người đủ tiêu chuẩn nghiệpvụ để làm công tác quản lý hồ sơ.

4. Đnghị Bộcho ý kiến để cơ quan, đơn vị quyết định việc sửa chữa những thông tin khôngthống nht trong hồ sơ hoặc lập lại hồ sơ khi bị hư hỏng,thất lạc của công chức, viên chức diện cơ quan, đơn vị quản lý.

5. Thông báo cho nhân sự biết kếtluận thẩm tra, xác minh về các dữ liệu trong hồ sơ do công chức, viên chức tựkhai không thống nhất hoặc không chính xác.

6. Quyết định tiêu hủy tài liệu trùngthừa trong thành phần hồ sơ công chức, viên chức diện cơ quan, đơn vị quản lý.

7. Xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quancó thẩm quyền xem xét, xử lý kỷ luật đơn vị trực thuộc, cá nhân có sai phạmtrong kê khai, quản lý, bảo quản hồ sơ.

Điều 13. Thẩm quyềnvà trách nhiệm của công chức, viên chức trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, côngchức, viên chức

1. Chủ động đề xuất kế hoạch, biệnpháp quản lý, sử dụng và khai thác hồ sơ, hồ sơ điện tử công chức, viên chức.

2. Tổ chức việc bổ sung các tài liệuvào hồ sơ bảo đảm kịp thời, chính xác.

3. Tổ chức việc sắp xếp, bảo quản, lưu giữ hồ sơ.

4. Tổ chức phục vụ nghiên cứu, sửdụng và khai thác hồ sơ đúng quy định; cung cấp số liệu, tư liệu nhanh chóng,chính xác, kịp thời; sao lục hồ sơ khi có yêu cầu.

5. Nghiên cứu,phát hiện các vấn đề chưa rõ hoặc mâu thuẫn trong hồ sơcông chức, viên chức và những vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý hồ sơ, kịpthời báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Đôn đốc, thu thập đầy đủ các thànhphần tài liệu trong hồ sơ công chức, viên chức.

7. Thường xuyên học tập, trao đổikinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 14. Quyền và trách nhiệmcủa công chức, viên chức đối với hồ sơ cá nhân

1. Có trách nhiệm kê khai đầy đủ,trung thực, rõ ràng hồ sơ cá nhân theo quy định; hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước cơ quan và pháp luật về những thông tin do mình cung cấp trong hồ sơ;

2. Có trách nhiệm bổ sung thông tinkịp thời trong hồ khi có sự thay đổi vbản thân, gia đình;

3. Có quyền được nghiên cứu hồ sơ cánhân theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điu 8 của Quy chế này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ cótrách nhiệm giúp Bộ trưởng tổ chức trin khai thực hiệnQuy chế này trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; hướng dẫn theo dõi, kiểm tracác cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Quy chế; định kỳ hàng năm báo cáo Bộtrưởng, Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện Quy chế và đề xuất việc sửa đổi, bổ sungQuy chế cho phù hợp với yêu cầu công tác.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cótrách nhiệm phổ biến công khai Quy chế này đến công chức, viên chức và ngườilao động của cơ quan, đơn vị và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

Điều 16. Điều khoảnthi hành

1. Quy chế này thay thế Quy chế Quảnlý hồ sơ cán bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3122/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/7/2001của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2. Trong quá trình thực hiện các cơquan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc Bộ nếu có vướng mc, phát sinh, đnghị gửi văn bản vBộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét sửa đổi, bổsung hoặc kiến nghị Bộ Nội vụ xem xét, sửa đi, bổ sungcho phù hợp./.