ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 27/2007/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 20 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, TỶ LỆ PHÂNBỔ SỐ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN MỨC THU LỆ PHÍ CẤP PHÉPXÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân,ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tàichính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 27/3/2007 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX - Kỳ họp chuyên đề về việc điều chỉnh và banhành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1074/TC-QLNS ngày 18/6/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụngvà thanh quyết toán lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum, nhưsau:

1. Đối tượng thu: Các đơn vị, cá nhân xin cấp phép xây dựngtrên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Mức thu lệ phí:

- Xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 đồng/lần cấpphép.

- Xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/lần cấp phép.

- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.

3. Phân bổ số thu lệ phí:

- Nộp ngân sách 90% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộpngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã).

- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 10%.

4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu lệphí:

Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quanthuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên laitheo quy định hiện hành.

5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền lệ phí thuđược:

- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kêkhai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sáchNhà nước hiện hành.

- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí được chinhư sau:

+ Chi trả tiền công và phụ cấp cho đối tượng trực tiếp thamgia giải quyết các công việc về cấp giấy phép.

+ Chi vật tư văn phòng phẩm; in (mua) giấy phép.

+ Chi sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác thu.

+ Trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếpthực hiện công tác thẩm định cấp phép, thu và nộp trong đơn vị. Mức trích lậpbình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm naycao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằnghoặc thấp hơn số thu năm trước;

+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sangnăm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.

6. Công tác quyết toán:

Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lậpbáo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấptheo đúng quy định hiện hành.

7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàkhen thưởng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị địnhsố 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính và pháp luật của nhà nước hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quiđịnh về chế độ thu lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh trước đây tráivới quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xâydựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Công báo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH



Trần Quang Vinh