ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2014/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 18 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂNNUÔI VÀ TRUNG CHUYỂN GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15tháng 01 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điềucủa Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy địnhvề đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 1708/TTr-STNMT ngày 04 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệmôi trường đối với cơ sở chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm trên địabàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về bảo vệ môi trườngđối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốcSở Y tế, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre,Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình có liên quan đến các hoạtđộng chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Võ Thành Hạo

QUY ĐỊNH

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ CHĂN NUÔIVÀ TRUNG CHUYỂN GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng

1. Quy định này quy định về bảo vệ môi trường đối vớicơ sở chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lýnhà nước, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến chăn nuôivà trung chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Khu vực đông dân cư là khu vực dân cư ở tậptrung (theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chợ cố định, bến phà,bến xe, tụ điểm du lịch, khu vui chơi giải trí và các công trình công cộngkhác.

2. Gia súc là các động vật nuôi phổ biến như: Trâu,bò, dê, cừu, heo, ngựa, thỏ.

3. Gia cầm là các động vật nuôi phổ biến như: Gà, vịt,đà điểu, chim cút, ngỗng, bồ câu, các loài chim cảnh.

4. Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm là nơi diễn racác hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm có địa điểm cố định; được cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định (đối với các trường hợp phảiđăng ký theo quy định).

5. Cơ sở tập trung, trung chuyển gia súc, gia cầmlà cơ sở có địa điểm cố định, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấpđăng ký kinh doanh trung chuyển gia súc, gia cầm theo quy định.

6. Chủ cơ sở là chủ sở hữu cơ sở chăn nuôi và trungchuyển gia súc, gia cầm.

7. Chất thải lỏng là chất thải phát sinh trong quátrình chăn nuôi bao gồm: Nước phân, nước tiểu, nước rửa chuồng trại, thuốc thúy, hóa chất lỏng, dung dịch xử lý chuồng trại.

8. Chất thải rắn là chất thải phát sinh trong quátrình chăn nuôi bao gồm: Phân động vật, xác động vật, phủ tạng động vật, da,lông, sừng, móng.

9. Chất thải khí là chất thải phát sinh trong quátrình chăn nuôi bao gồm: CO2, NH3, H2S, CH4,khí có mùi.

Điều 3.Phân loại quy mô chăn nuôi

1. Cơ sở chăn nuôi gia súc, giacầm:

Phân loại quy mô cơ sở chănnuôi lúc cao điểm, như sau:

a) Cơ sở chăn nuôi tập trung cóquy mô lớn:

- Gia súc:

+ Trâu, bò: Từ 500 con trở lên;

+ Heo, ngựa, dê, cừu: Từ 1.000con trở lên;

+ Thỏ: Từ 10.000 con trở lên.

- Gia cầm:

+ Gà, vịt, ngỗng: Từ 20.000 contrở lên;

+ Chim cút, bồ câu, các loàichim cảnh: Từ 100.000 con trở lên;

+ Đà điểu: Từ 200 con trở lên.

b) Cơ sở chăn nuôi tập trung cóquy mô vừa:

- Gia súc:

+ Trâu, bò: Từ 20 con đến dưới500 con;

+ Heo, ngựa, dê, cừu: Từ 50 conđến dưới 1.000 con;

+ Thỏ: Từ 200 con đến dưới10.000 con.

- Gia cầm:

+ Gà, vịt, ngỗng: Từ 200 con đếndưới 20.000 con;

+ Chim cút, bồ câu, các loàichim cảnh: Từ 2.000 con đến dưới 100.000 con;

+ Đà điểu: Từ 10 con đến dưới200 con. c) Cơ sở chăn nuôi có quy mô nhỏ:

- Gia súc:

+ Trâu, bò: Từ 02 con đến dưới20 con;

+ Heo, ngựa, dê, cừu: Từ 05 conđến dưới 50 con;

+ Thỏ: Từ 20 con đến dưới 200con.

- Gia cầm:

+ Gà, vịt, ngỗng: Từ 50 con đếndưới 200 con;

+ Chim cút, bồ câu, các loàichim cảnh: Từ 500 con đến dưới 2.000 con;

+ Đà điểu: Từ 02 con đến dưới10 con.

Đối với các cơ sở chăn nuôi đồngthời nhiều loại gia súc, gia cầm thì áp dụng quy đổi 01 con trâu, bò bằng 02con gia súc loại khác; 01 con đà điểu quy đổi bằng 100 con gia cầm hoặc 500 conchim cút; 01 con gia cầm quy đổi bằng 05 con chim cút.

2. Cơ sở trung chuyển gia súc,gia cầm.

Điều 4. Nhữngquy định cấm trong chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm

1. Vứt xác gia súc, gia cầm nhiễmbệnh, nhiễm khuẩn, chết:

a) Ra nơi công cộng, đường giaothông, đồng ruộng, vườn, sông, kênh, rạch.

b) Vào khuôn viên bệnh viện,trường học, chợ, công sở, khu vui chơi, khu giải trí, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch.

2. Thải trực tiếp chất thải ramôi trường chưa qua xử lý hoặc đã được xử lý nhưng chưa đúng theo quy định củapháp luật hiện hành. Để rơi vãi chất thải trong quá trình chứa đựng và vận chuyển.

3. Nhập các gia súc, gia cầmkhông rõ nguồn gốc, không đúng theo quy định của pháp luật.

4. Gia súc, gia cầm thả rong vàphóng uế nơi công cộng, đường giao thông.

5. Chăn nuôi gia súc, gia cầmtrong cơ quan Nhà nước.

6. Xây dựng chuồng trại chănnuôi gia súc, gia cầm trên sông, kênh, rạch.

7. Chăn nuôi gia súc, gia cầm gầnbệnh viện, trường học, chợ, công sở, khu vui chơi, khu giải trí, khu nghỉ dưỡng,khu du lịch, đường giao thông và khu vực đông dân cư.

8. Trung chuyển gia súc, gia cầmkhông có địa điểm cố định, không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấpđăng ký kinh doanh trung chuyển gia súc, gia cầm.

Chương II

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚICƠ SỞ CHĂN NUÔI VÀ TRUNG CHUYỂN GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 5. Bảovệ môi trường đối với cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô lớn

1. Địa điểm:

a) Địa điểm xây dựng cơ sở chănnuôi gia súc, gia cầm tập trung có quy mô lớn phải phù hợp với Quy hoạch pháttriển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh BếnTre đến năm 2020 (theo Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 củaỦy ban nhân dân tỉnh); cách biệt, cách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở,khu vui chơi, khu giải trí, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch, đường giao thông vàkhu vực đông dân cư theo quy định về bảo vệ môi trường hiện hành;

b) Phải có nguồn nước đảm bảo vệsinh thú y và đủ trữ lượng cho chăn nuôi.

2. Yêu cầu về xử lý chất thải:

a) Các cơ sở chăn nuôi gia súc,gia cầm tập trung có quy mô lớn phải có hệ thống xử lý chất thải trong quátrình chăn nuôi;

b) Chất thải rắn phải được thugom hằng ngày và xử lý bằng nhiệt, hóa chất, chế phẩm sinh học hoặc phương phápkhác phù hợp. Chất thải rắn trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảovệ sinh dịch tễ theo quy định pháp luật thú y hiện hành;

c) Chất thải nguy hại như: Bóngđèn huỳnh quang; gia súc, gia cầm chết (do dịch bệnh); chất thải có các thànhphần nguy hại từ quá trình vệ sinh chuồng trại) phải được quản lý và xử lý theoThông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại. Riêng gia súc, gia cầm chết (dodịch bệnh) còn được quản lý và xử lý theo quy định về vệ sinh phòng bệnh;

d) Chất thải lỏng phải được xử lý bằng hóa chất hoặcbằng phương pháp xử lý sinh học phù hợp đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc giavề môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sau khi xử lý, thảira môi trường phải đạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệpQCVN 40: 2011/BTNMT . Áp dụng đối với một số chỉ tiêu như: BOD5, COD,pH, tổng N, tổng P, SS, coliform;

đ) Khí thải: Phải có biện phápgiảm thiểu mùi hôi, tiếng ồn; đảm bảo chất lượng không khí xung quanh theo QCVN05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanhđược ban hành theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của BộTài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; tiếngồn theo QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn được banhành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Điều 6. Lậpbáo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Các cơ sở quy định tại Điểma Khoản 1 Điều 3 của Quy định này phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Cấu trúc và nội dung báo cáotác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường vàPhụ lục 2.4, 2.5 kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

3. Hồ sơ đề nghị thẩm định báocáo tác động môi trường được quy định tại Điều 13 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT .

4. Chủ cơ sở quy định Khoản 1Điều này phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đềnghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng và trước khi quyếtđịnh đầu tư cơ sở.

Điều 7. Bảovệ môi trường đối với cơ sở chăn nuôi tập trung có quy mô vừa và cơ sở chănnuôi có quy mô nhỏ

1. Địa điểm xây dựng cơ sở chănnuôi gia súc, gia cầm tập trung có quy mô vừa và cơ sở chăn nuôi có quy mô nhỏphải phù hợp với Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩmgia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020; phải được vệ sinh, khửtrùng tiêu độc, diệt mầm bệnh đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y trong chăn nuôivà các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Yêu cầu về xử lý chất thải:

a) Khu xử lý chất thải phải cóđủ diện tích và điều kiện để xử lý chất thải rắn, nước thải và gia súc, gia cầmchết; đảm bảo vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường theo quy định;

b) Xác vật nuôi bị chết do dịchbệnh phải được quản lý và xử lý theo quy định về vệ sinh thú y và quy định củaLuật Bảo vệ môi trường;

c) Chất thải lỏng từ quá trìnhchăn nuôi trước khi thải ra môi trường phải được xử lý, đảm bảo đạt theo Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40: 2011/BTNMT. Áp dụng đốivới một số chỉ tiêu như: BOD5, COD, pH, tổng N, tổng P, SS,coliform;

d) Chủ cơ sở chăn nuôi gia súc,gia cầm phải thường xuyên vệ sinh chuồng trại, sử dụng chế phẩm sinh học khửmùi để giảm thiểu mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi. Đảm bảo chất lượngkhông khí xung quanh theo QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng không khí xung quanh; tiếng ồn theo QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩnkỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Điều 8. Bảovệ môi trường đối với cơ sở trung chuyển gia súc, gia cầm

1. Địa điểm xây dựng cơ sởtrung chuyển gia súc, gia cầm phải phù hợp với Quy hoạch phát triển chăn nuôivà giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm2020.

2. Yêu cầu về hệ thống thoát nướcthải và xử lý chất thải:

a) Có hệ thống cống thoát nướcthải tại các chuồng nhốt heo, bãi đậu xe vận chuyển gia súc, gia cầm;

b) Hệ thống thoát nước được lắpđặt để nước có thể chảy từ khu sạch đến khu bẩn, đảm bảo không có nước đọng trênsàn. Cống thoát nước thải có nắp đậy, có đường kính phù hợp để có thể thoát tấtcả nước thải phát sinh;

c) Có lưới chắn rác trước khinước thải đổ vào hệ thống xử lý nước thải;

d) Hệ thống xử lý nước thải: Cóhệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải được xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi thải ra nguồn tiếpnhận. Áp dụng đối với một số chỉ tiêu như: BOD5, COD, pH, tổng N, tổngP, SS, coliform.

3. Xử lý chất thải rắn:

a) Phân, rác thải hữu cơ được xửlý theo quy định đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường;

b) Chủ cơ sở trung chuyển giasúc, gia cầm phải thường xuyên vệ sinh chuồng nhốt heo, sử dụng chế phẩm sinh họckhử mùi, để giảm thiểu mùi hôi phát sinh trong quá trình hoạt động. Đảm bảo chấtlượng không khí xung quanh theo QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng không khí xung quanh; tiếng ồn theo QCVN 26: 2010/BTNMT - Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Điều 9. Lập,đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Các cơ sở quy định tại Điểmb, Khoản 1, Điều 3 và Khoản 2, Điều 3 của Quy định này:

a) Phải đăng ký bản cam kết bảovệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Cấu trúc và nội dung bản camkết bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số29/2011/NĐ-CP và Phụ lục 5.1, 5.2 kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT.

2. Các cơ sở quy định tại Điểmc Khoản 1 Điều 3 của Quy định này:

a) Phải đăng ký bản cam kết bảovệ môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND cấp huyện ủy quyền cho UBND cấpxã theo mẫu Phụ lục 5.4 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT );

b) Cấu trúc và nội dung bản camkết bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định số29/2011/NĐ-CP và Phụ lục 5.3 kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT.

3. Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảovệ môi trường được quy định tại Điều 46 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT .

4. Chủ cơ sở chăn nuôi gia súc,gia cầm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và chủ cơ sở trung chuyển giasúc, gia cầm tại Khoản 1 Điều này phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trườngtrước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặctrước khi triển khai hoạt động chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm.

Điều 10.Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ sở chăn nuôi và trung chuyển gia súc,gia cầm

1. Tuân thủ Quy hoạch phát triểnchăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tređến năm 2020, các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Pháp lệnh Thúy, đảm bảo thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong quá trình chăn nuôivà trung chuyển gia súc, gia cầm.

2. Chỉ được triển khai hoạt độngchăn nuôi và trung chuyển khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường hoặc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

3. Thực hiện nghiêm các biệnpháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượcphê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được chấp nhận và các quy định về bảovệ môi trường khác theo quy định của pháp luật.

4. Phòng ngừa, hạn chế các tácđộng xấu đối với môi trường; khắc phục ô nhiễm môi trường, bồi thường thiệt hạimôi trường (nếu có) đối với hoạt động chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầmdo cơ sở mình gây ra.

5. Chủ cơ sở trang bị kiến thứcbảo vệ môi trường cho người lao động tại cơ sở chăn nuôi và trung chuyển giasúc, gia cầm do mình quản lý.

6. Xây dựng kế hoạch giám sátmôi trường, định kỳ báo cáo công tác quản lý về bảo vệ môi trường của cơ sởtheo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

7. Chấp hành chế độ kiểm tra,thanh tra về bảo vệ môi trường.

8. Nộp đầy đủ các loại thuế,phí bảo vệ môi trường.

9. Trong quá trình chăn nuôi vàtrung chuyển gia súc, gia cầm phải thực hiện các biện pháp phòng và chống dịch,xử lý môi trường theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và các quy định về bảo vệmôi trường khi xảy ra dịch bệnh.

ChươngIII

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ TRUNG CHUYỂN GIA SÚC, GIACẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 11. SởTài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu, đề xuất Ủy bannhân dân tỉnh các chủ trương, giải pháp về bảo vệ môi trường, đối với lĩnh vựcchăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

3. Đẩy mạnh công tác tìm kiếmvà ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và thân thiện với môi trườngvào xử lý chất thải chăn nuôi.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra,xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở quy định tạiĐiểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật.

5. Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành tuyên truyền, phổ biến về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi giasúc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

6. Phối hợp với các sở, ngành tỉnhliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện Quy định này.

Điều 12. SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành và địa phương có liên quan rà soát, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnhđiều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địabàn tỉnh.

2. Phối hợp các đơn vị liênquan thẩm định công tác xây dựng cơ sở chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầmtrên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc,gia cầm của tỉnh.

3. Tổ chức nghiên cứu, triểnkhai ứng dụng mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm an toàn sinh học bền vững theođiều kiện cụ thể của từng địa phương.

Điều 13. SởY tế

Chủ trì, phối hợp các sở, ngànhtỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến,tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; các biện pháp phòng, chống dịchbệnh gia súc, gia cầm lây nhiễm qua người.

Điều 14.Công an tỉnh

Phối hợp với các sở, ngành tỉnhliên quan tổ chức các hoạt động phòng ngừa, chống tội phạm, thanh tra, kiểmtra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vựcchăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

Điều 15.Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre

Phối hợp các sở, ngành liênquan làm tốt công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường; xây dựng các chuyên mụcbảo vệ môi trường; đưa tin biểu dương các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cựctrong bảo vệ môi trường; đồng thời phản ánh các tổ chức, hộ gia đình, cá nhâncó hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi vàtrung chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Đềnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Tuyên truyền, vận động nhân dântham gia thực hiện bảo vệ môi trường và quy định về bảo vệ môi trường đối vớilĩnh vực chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

Điều 17. Ủyban nhân dân các huyện, thành phố

1. Phối hợp Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng phát triển cơsở chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý.

2. Công bố công khai quy hoạchvùng phát triển chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm tại địa phương.

3. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn các chủ cơ sở chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầmtrình tự thủ tục lập, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra,xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 3 của Quy định này trên địa bàn tỉnh theoquy định của pháp luật.

5. Tổ chức giải quyết khiếu nại,tố cáo có liên quan đến bảo vệ môi trường đối với lĩnh vực chăn nuôi và trungchuyển gia súc, gia cầm theo thẩm quyền.

6. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn theo dõi việc xây dựng các cơ sở chăn nuôi và trung chuyểngia súc, gia cầm tại địa phương; quản lý các cơ sở chăn nuôi và trung chuyểngia súc, gia cầm trên địa bàn thuộc vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm.

Điều 18. Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với lĩnh vực chăn nuôi gia súc, giacầm trên phạm vi địa phương mình quản lý; hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi thực hiệncác chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường trongchăn nuôi tại địa phương.

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáodục kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ sở chăn nuôi gia súc,gia cầm.

3. Tham gia các đoàn thanh tra,kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở chănnuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm ở địa phương.

4. Kiểm tra, phát hiện, xử lýhoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường đối vớicác cơ sở quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này nói riêng vàlĩnh vực chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm nói chung ở địa phương; tiếpnhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trường.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19.Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

1. Trong quá trình thanh tra,kiểm tra, đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm và được sử dụng các quyền hạntheo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Mọi khiếu nại, tố cáo về quyềnvà nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân áp dụng theo quy định của pháp luật hiệnhành.

3. Tổ chức, cá nhân trong quátrình chăn nuôi và trung chuyển gia súc, gia cầm có hành vi gây tổn hại đến môitrường, không thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường thì tùy theotính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 20. SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thựchiện Quy định này.

Điều 21.Thay đổi, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện

1. Các văn bản quy phạm pháp luật,tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng trong Quy định này trong quá trình tổ chức thựchiện được thay thế bởi các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩnmới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn mới.

2. Trong quá trình thực hiệnQuy định, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ảnhvề Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,quyết định./.