ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2014/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 14 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆNBIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy địnhchi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ văn bản số 170/HĐND-KTNS ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc banhành Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểuđược phép tách thửa và mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệmtrong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Quy định chi tiết mộtsố nội dung về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Điện Biên;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2.Quyết định này có hiệulực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên vềviệc ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban,ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

QUY ĐỊNH

CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢVÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2014/QĐ-UBND ngày 14/10/2014 của UBND tỉnh Điện Biên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chi tiết một số nộidung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đíchquốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộngtrên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định Luật Đất đai, các Nghị định của Chínhphủ và Thông tư hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương.

2. Những trường hợp không áp dụng bản quy địnhnày:

a) Việc bồi thường, hỗ trợ, và tái định cư dự ánThủy điện Sơn La và các dự án do Chính phủ quy định riêng về chính sách bồi thường,hỗ trợ và tái định cư;

b) Trường hợp các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêucầu của nhà tài trợ khác với quy định này thì không áp dụng quy định này và thựchiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền;

c) Đối với dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp vớikế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được duyệt, nhà đầu tư được phép nhận chuyểnnhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổchức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà Nhà nước không phải thực hiện thủ tục thuhồi đất.

Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tàisản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thựchiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lýNhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 củaLuật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khác có liênquan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

NHỮNG QUY ÐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚCTHU HỒI ÐẤT

Điều 3. Quy định bồi thườngchi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ vềchi phí đã đầu tư vào đất còn lại

1. Chi phí đầu tư vào đất còn lại (P)tính cho 01m2 đất thu hồi được xác định theo công thức:

P =

M x G

x T2

T1

Trong đó:

M: Tỷ lệ % tương ứngvới loại đất thu hồi theo quy định tại khoản 2 điều này;

G: Giá đất cụ thể củaloại đất bị thu hồi;

T1: Thời hạn sử dụngđất (năm);

T2: Thời hạn sử dụngđất còn lại (năm);

Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sauthời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1)được tính từ thời điểm đầu tư vào đất;

Trường hợp đất không có giấy tờ xác định thời hạnsử dụng đất, thì thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm sử dụng đất ổn địnhtheo quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủcho đến thời điểm đủ thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 126 của Luật đấtđai năm 2013.

2. Tỷ lệ % (M) được xác định như sau:

a) Bằng 50% đối với đất sản xuất nông nghiệpchuyên trồng lúa nước;

b) Bằng 40% đối với đất sản xuất nông nghiệpkhông phải là đất chuyên trồng lúa nước;

c) Bằng 30% của loại đất phi nông nghiệp bị thuhồi không phải là đất ở.

Điều 4. Quy định bồi thườngđối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đấtphi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chínhsách đối với người có công với cách mạng

1. Được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sửdụng bị thu hồi; thời hạn thuê đất là thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi.

2. Diện tích bồi thường:

a) Không vượt quá diện tích thực tế bị thu hồi;phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Trường hợp đặc biệt để duy trì, phát triển sảnxuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân; đối với địa bàn có điều kiện về quỹ đấtphù hợp với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtthì diện tích được bồi thường bằng đất được tăng lên nhưng không vượt quá 1,2 lầndiện tích thực tế bị thu hồi.

Điều 5. Quy định bồi thườngđất khi nhà nước thu hồi đất ở đủ điều kiện bồi thường trong trường hợp hộ cónhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi đủđiều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật vềcư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thuhồi (gọi chung là hộ nhiều thế hệ)

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (từhai cặp vợ chồng trở lên) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộgia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở mà không có chỗ ở nào kháctrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì việc bồi thường vềđất như sau:

1. Chủ hộ được Nhà nước bồi thường bằng đất ở hoặcnhà ở tái định cư theo quy định hiện hành.

2. Đối với các cặp vợ chồng còn lại (trong hộnhiều thế hệ) nếu có nhu cầu tái định cư thì được bán, cho thuê nhà ở hoặc giaođất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy hoạch khu tái định cư.

3. Giá bán, cho thuê nhà ở được xác định theogiá thị trường; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất là giá đấtcụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trường hợp bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở táiđịnh cư nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằngtiền theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ.

Điều 6. Quy định bồi thườngthiệt hại do không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năngsử dụng đất

Khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốcphòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạmvi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chếkhả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất.

1. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụngđất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất mức bồi thường thiệt hại bằng tiềnnhư sau:

a) Hạn chế khả năng sử dụng đất nông nghiệp đượcbồi thường một lần theo thiệt hại thực tế trên diện tích đất bị ảnh hưởng; đơngiá bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể:

- Đối với đất trồng cây hàng năm bồi thường theogiá trị thực tế từng loại cây trồng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đối với đất trồng cây ăn quả lâu năm bồi thườngbằng tiền cho một vụ sản lượng đối với cây ăn quả lâu năm;

- Đối với đất lâm nghiệp là rừng trồng sản xuất:bồi thường cho số cây thực tế phải chặt hạ;

- Đối với đất nuôi trồng thủy sản được bồi thườngbằng 1 vụ sản lượng đối loại thủy sản bị ảnh hưởng;

b) Hạn chế khả năng sử dụng đất phi nông nghiệp(nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của côngtrình) được bồi thường một lần bằng tiền. Mức bồi thường bằng 20% giá trị diệntích đất bị ảnh hưởng.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng phối hợp với chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi cóđất bị ảnh hưởng, xác định mức độ ảnh hưởng thực tế trình cấp có thẩm quyền phêduyệt.

Điều 7. Quy định bồi thườngthiệt hại về nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy địnhcủa Bộ quản lý chuyên ngành; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấpnhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

1. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựngkhông đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành khôngthuộc trường hợp là nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cánhân theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP .

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng căn cứ vào cơ cấu đơn giá bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng đủtiêu chuẩn, kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành và đơn giá đã đượcỦy ban nhân dân tỉnh ban hành để xác định kết cấu thực tế áp dụng đơn giá bồithường, hỗ trợ cho phù hợp; giá trị bồi thường không lớn hơn giá trị bồi thườngđối với nhà, công trình xây dựng đủ tiêu chuẩn, kỹ thuật theo quy định của Bộquản lý chuyên ngành.

2. Mức bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa,nâng cấp nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước(nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị địnhsố 47/2014/NĐ-CP .

a) Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước(nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ,thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sởhữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép. Được bồi thường chi phí tự cải tạo,sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới công trình cải tạo,sửa chữa, nâng cấp có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình cải tạo, sửachữa, nâng cấp theo đơn giá bồi thường của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Đối với các trường hợp tự cải tạo, sửa chữa,nâng cấp sau thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất nhằm mục đích vụ lợi đểhưởng tiền bồi thường, hỗ trợ thì không bồi thường, không hỗ trợ phần tự cải tạo,sửa chữa, nâng cấp thêm đó.

Điều 8. Quy định mức bồi thườngvề di chuyển mồ mả; bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gâyra

1. Quy định mức bồi thường về di chuyển mồ mảquy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP .

a) Mức chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển,xây dựng lại.

- Bồi thường chi phí về đất đai mức bồi thườngchi phí về đất đai là 1.000.000 đồng/01mộ;

- Bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựnglại theo đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Các chi phí hợp lý khác.

- Trường hợp các hộ gia đình có mồ mả mà hộ giađình không di chuyển hoặc không xác định được vị trí thì được bồi thường bằngtiền cho các hộ theo mức bằng 100% đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả của Ủyban nhân dân tỉnh ban hành. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngxác định cụ thể trên cơ sở kê khai của hộ gia đình, xác nhận của Ủy ban nhândân cấp xã và phòng Lao động Thương binh và xã hội cấp huyện;

- Trong thời gian thực hiện giải phóng mặt bằngmà có người mất tại địa phương nhưng không được an táng vào nghĩa trang theothông lệ của địa phương do nghĩa trang nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằngthì gia đình được bồi thường 2.000.000 đồng/mộ để an táng nơi khác.

c) Đối với mồ mả vô thừa nhận thì chủ đầu tư cótrách nhiệm thuê di chuyển, chi phí di chuyển không được vượt quá đơn giá bồithường di chuyển mồ mả hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Quy định bồi thường chi phí di chuyển và thiệthại do di chuyển gây ra đối với vật nuôi là thủy sản quy định tại điểm b khoản2 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013.

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểmthu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế dophải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chiphí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

b) Mức bồi thường theo đơn giá bồi thường do Ủyban nhân dân tỉnh quy định.

3. Quy định mức bồi thường chi phí di chuyểnnhà, tài sản khác khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đấtđai năm 2013.

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sảnthì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợpphải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối vớithiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt cụ thể:

a) Chi phí tháo rỡ, lắp đặt, chi phí di chuyểntài sản.

- Chi phí tháo rỡ, lắp đặt mức bồi thường đượctính theo khối thực tế; đơn giá tháo rỡ, lắp đặt của loại nhà, tài sản theo phẩmcấp, kết cấu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

- Chi phí di chuyển: Mức bồi thường chi phí dichuyển theo khối lượng thực tế phải di chuyển, đơn giá cước vận tải hàng hoá bằngô tô theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Trường hợp di chuyển tài sản trên có cự ly dichuyển dưới 2km được tính bồi thường theo mức nêu trên nhưng mức bồi thường tốithiểu cho hộ có 01 người là 01 triệu đồng/hộ; hộ có từ 02 người trở lên là 02triệu đồng/hộ.

b) Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc,dây chuyền sản xuất được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển,lắp đặt. Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng lập dự toán xác định thực tế khối lượng tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt vàthiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt trình cơ quan có thẩm quyền quyết địnhphê duyệt phương án.

c) Trường hợp đặc biệt đối với hệ thống máy mócthiết bị, dây chuyền sản xuất mà việc tháo dỡ, lắp đặt phức tạp thì người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất được thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lậpdự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng xác định khối lượng thực tế cần tháo rỡ, lắp đặt và di chuyển.

Điều 9. Quy định phân chiatiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đấtchung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diệntích đất thuộc quyền sử dụng; việc phân chia tiền bồi thường cụ thể như sau:

1. Trường hợp có giấy tờ xác định diện tích đấtthuộc quyền sử dụng riêng của các thành viên thì phân chia tiền bồi thường theodiện tích ghi trong giấy tờ;

2. Trường hợp không có giấy tờ xác định diệntích đất thuộc quyền sử dụng riêng của các thành viên thì phân chia tiền bồithường trên cơ sở biên bản thống nhất cách phân chia tiền bồi thường của đa sốthành viên đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất.

Mục 2. HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚCTHU HỒI ÐẤT

Ðiều 10. Quy định mức hỗ trợ,thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn thuộc Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn thực hiện theoQuyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hỗ trợ ổn định đời sống.

a) Mức hỗ trợ:

- Việc hỗ trợ ổn định đời sống được thực hiện bằngviệc hỗ trợ bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01tháng/nhân khẩu (quy định tạiđiểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP );

- Giá gạo tính hỗ trợ là giá gạo tẻ trung bìnhtheo thời giá trung bình tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư tại địa bàn nơi có đất bị thu hồi theo báo cáo thị trường hàng tháng của SởTài chính; thanh toán hỗ trợ tại thời điểm tháng nào thì sử dụng báo cáo thịtrường của tháng đó; nếu tháng đó chưa có báo cáo thị trường, thì áp dụng theobáo cáo thị trường của tháng trước liền kề.

b) Thời gian hỗ trợ:

- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệpđang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyểnchỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyểnđến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

- Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tíchđất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu khôngphải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trườnghợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặccó điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36tháng;

- Trường hợp không có số liệu thống kê tổng diệntích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để xác định tỷ lệ %diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bị thu hồi thì áp dụng phương pháp bìnhquân gia quyền làm căn cứ xác định tỷ lệ % đất thu hồi; cụ thể như sau:

+ Bước 1: Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụngbình quân trên một khẩu tại xã, phường có hộ bị thu hồi đất nông nghiệp đang sửdụng, căn cứ theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất hàng năm và số nhânkhẩu trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại thời điểm thu hồi đất lập phương ánbồi thường, hỗ trợ; xác định:

Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bình quân trên một khẩu tại xã, phường, thị trấn (1)

=

(bằng)

Tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng trên địa bàn xã, phường, thị trấn

:

(chia)

Tổng nhân khẩu tại xã, phường, thị trấn

Đất nông nghiệp đang sử dụng bao gồm:đất sản xuất nông nghiệp; đất rừng sản xuất là rừng trồng; đất nuôi trồng thủy sản.

+ Bước 2: Diện tích đất nông nghiệpđang sử dụng bình quân trên hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bình quân trên hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại xã, phường, thị trấn (2)

=

(bằng)

Nhân khẩu hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

x

(nhân)

Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bình quân trên một khẩu tại xã, phường, thị trấn (1)

+ Bước 3: Tỷ lệ % diện tích đấtnông nghiệp đang sử dụng bị thu hồi;

Tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bị thu hồi

=

(bằng)

Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bị thu hồi

:

(chia)

Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng bình quân trên hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại xã, phường, thị trấn (2)

c) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộgia đình được hỗ trợ:

- Nhân khẩu phát sinh tăng sau thờiđiểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, đã nhập khẩu vào sổ hộ khẩu gia đìnhnhưng trước thời điểm thanh toán được áp dụng bổ sung hỗ trợ bao gồm các trườnghợp: Nhân khẩu mới sinh (đẻ), con dâu, con rể, lực lượng vũ trang ra quân, khẩumãn hạn cải tạo trở về sinh sống cùng gia đình;

- Nhân khẩu phát sinh tăng khôngđược hưởng các chính sách hỗ trợ trong các trường hợp: Nhập thêm nhân khẩu (saungày quyết định thu hồi đất) từ nơi khác vào sổ hộ khẩu của hộ gia đình nhưngtrước đó nhân khẩu không sinh sống ổn định tại địa bàn, không ở chung một nhà,không có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, emruột, cháu ruột của chủ hộ;

- Nhân khẩu giảm sau thời điểm lậpphương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện thanh toán hỗ trợ không đượchưởng hỗ trợ trong các trường hợp: Nhân khẩu chết; nhân khẩu đã đi nhận côngtác nơi khác (vào cơ quan tổ chức nhà nước, doanh nghiệp; được hợp đồng dài hạn,được đóng bảo hiểm). Thời điểm xác định hỗ trợ được tính tròn theo tháng theothời điểm giảm khẩu đó.

d) Ðịnh kỳ chi trả:

-Việc hỗ trợ thực hiện 6 tháng mộtlần;

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng nơi có đất bị thu hồi thực hiện chi trả hỗ trợ theo phươngán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hỗ trợ sản xuất.

Hộ gia đình, cá nhân được bồi thườngbằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giốngcây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông,khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi.

Căn cứ quy hoạch, phương án pháttriển sản xuất nông nghiệp tại địa phương Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng lập phương án hỗ trợ về giống cây trồng, giống vật nuôi, các dịchvụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọtchăn nuôi theo quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủysản của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất do trực tiếp nhận giao khoán (phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất theoquy định) đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản(không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các tổ chức sử dụng đấtnông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản mà thuộc đối tượng là cán bộ,công nhân viên của tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởngtrợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; hộ giađình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sốngchủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất bằngtiền. Mức hỗ trợ bằng 100% giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất của Ủy bannhân dân tỉnh theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt hạn mứcgiao đất nông nghiệp.

5. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổchức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuấtkinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% của một năm thu nhập sau thuế theo mức thunhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác địnhcăn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận;trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việcxác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khaitại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗinăm đã gửi cơ quan thuế.

6. Người lao động do tổ chức kinhtế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 19 Nghị định số47/2014/NĐ-CP thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chếđộ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động; mức trợ cấp theohợp đồng lao động đã được ký kết; thời gian trợ cấp là 06 tháng; được chi trả 1lần.

Điều 11. Quyđịnh mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợpthu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệpkhi Nhà nước thu hồi đất

1. Hỗ trợ bằng tiền bằng 05 lầngiá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối vớitoàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quáhạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

2. Phương án đào tạo, chuyển đổinghề nghiệp và tìm kiếm việc làm

Căn cứ cơ chế, chính sách giải quyếtviệc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định; Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghềvà tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương, trên cơ sởlấy ý kiến của người thu hồi đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 12. Quyđịnh mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợpNhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân màphải di chuyển chỗ ở

Căn cứ cơ chế, chính sách giải quyếtviệc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụcủa hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ởđã được Thủ tướng Chínhphủ quyết định; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phươngán đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao độngtại địa phương, trên cơ sở lấy ý kiến của người thu hồi đất trình cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Điều 13. Quyđịnh mức hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình,cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà hộ gia đình, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nướcthu hồi đất ở, đủ điều kiện bố trí tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợtái định cư bằng tiền được xác định như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng xác định suất đầu tư hạ tầng thực tế cho 01 nhân khẩu tạikhu tái định cư tập trung của dự án đó (SĐTTT);

b) Mức hỗ trợ tái định cư bằng sốtiền suất đầu tư hạ tầng thực tế (SĐTTT) nhân với số khẩu hợp pháp của hộ giađình, cá nhân tái định cư.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng lập phương án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14. Quyđịnh hỗ trợ chi phí di chuyển người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhàở (có hợp đồng thuê nhà ở) không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, khi Nhànước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ 1 lần chi phí di chuyểntài sản. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình bằng 2.000.000đồng/hộ; hộ có 1 người (cánhân) bằng 1.000.000đồng/hộ.

Điều 15. Quyđịnh mức hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

1. Đất nông nghiệp công ích củaxã, phường, thị trấn bao gồm cả diện tích đất sử dụng cho làm đường, kênh mươngnội đồng và diện tích đất nông nghiệp hiện do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quảnlý chưa được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định.

2. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹđất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất nhưng đượchỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 50% giá đất của loại đất bị thu hồi trong bảng giá đấtdo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Tiền hỗ trợ quy định tại khoản2, Điều này để bổ sung cho ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn và chỉđược sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đíchcông ích của xã, phường, thị trấn.

Chương III

BỒI THƯỜNG, HỖTRỢ KHÁC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ÐẤT

Điều 16. Quyđịnh hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Hỗ trợ khuyến khích di chuyểntheo tiến độ.

a) Đối vớihộ gia đình, cá nhân.

- Người sửdụng đất nông nghiệp có đủ điều kiện được bồi thường về đất nếu bàn giao mặt bằngđúng tiến độ theo thông báo của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng thì được hỗ trợ khuyến khíchdi chuyển 2.000 đồng/m2 đất nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/chủsử dụng đất.

- Chủ sở hữunhà ở, sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

+ Hỗ trợ50.000 đồng/m2 đất đối trường hợp phải phá dỡ nhà ở, công trình, vậtkiến trúc trên đất nhưng tối đa không quá:

(1) 5.000.000đồng/chủ sử dụng đất, đối trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định từ 15 ngày trở lên;

(2) 4.000.000đồng/chủ sử dụng đất, đối trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định trong phạm vi 15 ngày;

(3) 3.000.000đồng/chủ sử dụng đất, đối trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngày quyđịnh.

+ Hỗ trợ30.000 đồng đồng/m2 đất đối trường hợp chủ sử dụng đất, chủ sở hữunhà bị thu hồi một phần đất nhưng không phải phá dỡ nhà ở, công trình, vật kiếntrúc trên đất nhưng tối đa không quá:

(1) 3.000.000đồng/chủ sử dụng đất, đối trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định từ 15 ngày trở lên;

(2) 2.000.000đồng/chủ sử dụng đất, đối trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định trong phạm vi 15 ngày;

(3) 1.000.000đồng/chủsử dụng đất, đối trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngày quy định;

b) Đối vớitổ chức kinh tế.

Được hỗ trợ 5.000 đồng/m2diện tích đất có xây dựng nhà xưởng kho tàng trên diện tích đất thu hồi; nhưngtối đa không quá 10.000.000 đồng/tổ chức nếu bàn giao mặt bằng đúng tiến độ quyđịnh. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ thực tế đểxác định mức hỗ trợ cho phù hợp.

c) Việc chi trả hỗ trợ khuyếnkhích di chuyển theo tiến độ quy định tại điểm a và b khoản này được chi trả mộtlần và được xác định theo biên bản và bàn giao mặt bằng sạch của hộ gia đình,cá nhân hoặc tổ chức kinh tế cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng hoặc chủ đầu tư.

2. Hỗ trợ gia đình chính sách, giađình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội theo quy định của Chính phủ khi phải dichuyển chỗ ở.

a) Người hoạt động Cách mạng trướcnăm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anhhùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàngtháng, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sứclao động từ 81% trở lên hỗ trợ 5.000.000 đồng/chủ sử dụng nhà;

b) Thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% hỗ trợ4.000.000 đồng/chủ sử dụng nhà;

c) Thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60% hỗ trợ 3.000.000 đồng/chủsử dụng nhà;

d) Gia đình liệt sĩ, người có cônggiúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người hưởngchính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% hỗ trợ 2.000.000đồng/chủ sử dụng nhà;

đ) Người hoạt động cách mạng làmnghĩa vụ Quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huânchương Chiến thắng hạng I được hỗ trợ 1.000.000 đồng/chủ sử dụng nhà;

e) Gia đình đang có người đang hưởngchế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước hỗ trợ 2.000.000 đồng/chủ sử dụng nhà.

Trường hợp trong hộ gia đình cónhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đìnhđó chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng lập phương án hỗ trợ trên cơ sở xác nhận của phòng Lao động-Thươngbinh và xã hội cấp huyện.

3. Hỗ trợ nơi ở tạm.

Người bị thu hồi đất ở, trong thờigian chờ tạo lập nơi ở mới được hỗ trợ nơi ở tạm cụ thể:

a) Mức hỗ trợ

- Hộ gia đình từ 5 khẩu trở lên:2.000.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ gia đình có dưới 5 khẩu:1.500.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ độc thân: 800.000 đồng/hộ/tháng.

b) Thời gian hỗ trợ (tính tròntheo tháng) tính từ thời điểm người sử dụng đất bị thu hồi di chuyển giải phóngmặt bằng và bàn giao đất cho chủ đầu tư đến khi nhận nhà tái định cư, đất tái địnhcư; trường hợp nhận đất tái định cư được hỗ trợ thêm 06 tháng để hộ có thờigian ổn định chỗ ở;

d) Việc chi trả theo đợt, 3 thángmột lần hoặc 6 tháng một lần; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngcăn cứ vào tiến độ giao đất tái định cư xác định thời gian chi trả cho phù hợp,thuận lợi cho ổn định cuộc sống tạm cư của nhân dân.

4. Đối với phần diện tích đất nôngnghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị địnhsố 47/2014/NĐ-CP :

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01tháng 7 năm 2014 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Đối với phần diện tích đấtnông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật Đấtđai năm 2013 thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng chi phí đầutư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 3 Nghị định số47/2014/NĐ-CP hoặc Điều 3 của Quy định này.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi nhiều lần diện tích sản xuất nôngnghiệp nhưng mỗi lần thu hồi không đảm bảo đủ điều kiện được hỗ trợ ổn định đờisống và sản xuất cho đến khi diện tích đất sản xuất còn lại không đảm bảo để ổnđịnh sản xuất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét từng trường hợp cụ thể đểquyết định hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền theo mức quy định tại điểm a khoản2 Điều 10 của quy định này.

6. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp là hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội thì được xem xét hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền mức hỗtrợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 quy định này; thời gian hỗ trợ doTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định cụ thể nhưngkhông quá 6 tháng.

Điều 17. Quyđịnh xử lý các trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Xử lý trường hợp bồi thường, hỗtrợ đất lâm nghiệp trong phạm vi quy hoạch đất lâm nghiệp đã giao đất, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho người sử dụng đất nhưng hiện tại làđất sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất.

a) Trường hợp người sử dụng đất đãnhận tiền hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng hàng năm theo quy định củaỦy ban nhân dân tỉnh thì khi bị thu hồi đất được bồi thường theo quy định bồithường đất lâm nghiệp và được hỗ trợ thêm bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng tiền bằng50% giá đất sản xuất nông nghiệp của loại đất theo hiện trạng sử dụng đất trongbảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh; mức bồi thường tính theo diện tích đấtthực tế thu hồi nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàngnăm của tỉnh;

b) Trường hợp đất sản xuất nôngnghiệp đã hình thành trước thời điểm công bố quy hoạch đất lâm nghiệp hoặc trướcthời điểm giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, được Ủyban nhân dân cấp xã xác nhận, nhưng ở thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất lâm nghiệp chưa được bồi thường để chuyển mục đích sử dụng đất thì khi thuhồi đất được bồi thường theo quy định bồi thường đất sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp và bồi thường tài sản (nếu có) theo quy định hiện hành;

c) Trường hợp đất sản xuất nôngnghiệp hình thành sau thời điểm công bố quy hoạch đất lâm nghiệp hoặc sau thờiđiểm giao đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, nếukhông có biên bản (hoặc văn bản) xác nhận việc chuyển mục đích sử dụng đất làvi phạm pháp luật thì khi thu hồi đất được bồi thường về đất theo quy định bồithường đất nông nghiệp đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng; không bồi thườngvề đất nếu là đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng. Tài sản là cây cối hoa màuvật nuôi trên đất được bồi thường theo quy định bồi thường tài sản hiện hành củaỦy ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp có biên bản (hoặc văn bản)xác nhận việc chuyển mục đích sử dụng đất là vi phạm pháp luật thì khi thu hồiđất được bồi thường về đất theo quy định bồi thường đất lâm nghiệp đối với đấtrừng sản xuất là rừng trồng; không bồi thường về đất nếu là đất rừng phòng hộhoặc rừng đặc dụng; tài sản là cây cối hoa màu vật nuôi trên đất được hỗ trợnhưng mức hỗ trợ không quá 50% mức bồi thường tài sản theo quy định của Ủy bannhân dân tỉnh.

2. Trường hợp khi thi công xây dựngcông trình, thực hiện dự án đầu tư ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai, tài sản,cây cối hoa màu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài ranh giới giải phóng mặtbằng thì chủ đầu tư công trình, dự án trên cơ sở thiệt hại thực tế và những hạnchế sử dụng đất do việc thi công gây ra, thống nhất với Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng để kịp thời hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân theo mứcphù hợp. Kinh phí hỗ trợ nêu trên được tính vào chi phí của công trình, dự án.

Chương IV

TÁI ĐỊNH CƯ

Ðiều 18. Quyđịnh suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu đượcquy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựachọn của người được bố trí tái định cư:

1. Suất tái định cư tối thiểu là đấtở, nhà ở:

a) Suất tái định cư tối thiểu là đấtở bằng 1,5 lần diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa theo Quyết định củaỦy ban nhân dân tỉnh; giá đất áp dụng tại vị trí đất ở có mức giá thấp nhất nơitái định cư;

b) Suất tái định cư tối thiểu lànhà ở bằng diện tích 60m2; kết cấu nhà: tường bao che bằng gạch 110mm, khung cột bê-tông cốt thép, mái ngói hoặc tấm lợp, nền lát gạch hoa, cửa bằnggỗ hoặc kết hợp gỗ - kính hoặc nhôm kính, hiên tây bằng bê-tông cốt thép. Các kếtcấu trong nhà sử dụng gỗ nhóm 4 hoặc vật liệu thay thế tương đương.

2. Suất tái định cư tối thiểu bằngnhà ở: Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở được quy định bằng giá trị xây dựngmới của 01 căn hộ được xây dựng theo dự án xây dựng nhà ở xã hội để bố trí táiđịnh cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng diện tích không vượt quá 100m2.

3. Suất tái định cư tối thiểu đượctính bằng tiền: Khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giátrị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cưtheo mức quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp người có đất thu hồiđược bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất táiđịnh cư tối thiểu quy định một trong các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì được Nhànước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản4 Điều 86 Luật Đất đai.

Ðiều 19. Quyđịnh bố trí tái định cư và ưu tiên trong bố trí tái định cư.

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạoTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xây dựng vàcông bố quy chế bốc thăm nhận đất tái định cư sau khi được Ủy ban nhân dân cấphuyện phê duyệt đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ và đúng pháp luật. Việc bốcthăm nhận đất thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Ưu tiên hộ tái định cư sở tạicó đất bị thu hồi để xây dựng khu tái định cư;

b) Ưu tiên hộ tái định cư bàn giaomặt bằng sớm và hộ gia đình chính sách vào vị trí thuận lợi tại khu tái địnhcư;

c) Bố trí vị trí, loại đường tươngứng phù hợp giữa vị trí loại đường nơi bị thu hồi đất với vị trí đoạn đường nơiđến tại khu tái định cư.

1. Bố trí địa điểm mới cho tổ chứcphải di dời do bị thu hồi đất.

Tổ chức là cơ quan Nhà nước, đơn vịsự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang khi Nhà nước thu hồi đất phải dichuyển được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giao đất không thu tiền sử dụng đấttheo quy định hiện hành; trường hợp phải di chuyển đến nơi làm việc tạm được thựchiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Ðối với tổ chức kinh tế khi bị thuhồi đất phải di chuyển nếu có nhu cầu sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giaođất, cho thuê đất theo quy định hiện hành.

Điều 20. Quyđịnh bố trí tái định cư trong trường hợp gia đình có con đã đến tuổi trưởngthành (18 tuổi trở lên) cùng chung sống trong gia đình.

1. Hộ gia đình bị thu hồi hết đất ởcó nhu cầu giao thêm nhà ở hoặc đất ở tái định cư cho các con trong độ tuổi trưởngthành (18 tuổi trở lên)thì tùy theo quỹ đất ở, nhà ở tái định cư của địaphương được Nhà nước bán nhà ở hoặc đất ở tái định cư và phải nộp tiền sử dụngđất ở, tiền nhà ở theo quy định hiện hành.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xây dựng phương án bán nhà ở hoặc giao đất ởtái định cư cho đối tượng quy định tại khoản 1, Điều này trình Ủy ban nhân dâncấp huyện phê duyệt.

Chương V

TRÌNH TỰ, THỦ TỤCTỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 21.Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinhtế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thực hiện theoquy định tạiĐiều 69 Luật đất đai 2013.

Điều 22. Chuẩnbị về tư liệu bản đồ địa chính; hồ sơ quản lý, sử dụng đất đai.

1. Căn cứ hiện trạng hồ sơ tài liệuquản lý đất đai của khu đất thu hồi, chủ đầu tư có trách nhiệm thuê doanh nghiệp,tổ chức có chức năng đo đạc bản đồ theo quy định của pháp luật để thực hiện việctrích đo địa chính khu đất, lập hồ sơ thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địachính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện trạng);thực hiện trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính đối với nơi đã có bản đồ,hồ sơ địa chính phù hợp với hiện trạng theo quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyênvà Môi trường.

2. Bản đồ trích đo địa chính khu đất,hồ sơ kỹ thuật thửa đất và các tài liệu liên quan được lập thành 04 bộ gốc trêngiấy và dữ liệu số và phải được kiểm tra nghiệm thu; được sở Tài nguyên và Môitrường ký ban hành theo quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành của Bộ Tàinguyên và Môi trường.

3. Chủ đầu tư sử dụng 04 bộ gốc bảnđồ trích đo địa chính khu đất và hồ sơ tài liệu kèm theo để thực hiện cho thu hồiđất, giao đất, kiểm đếm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và lưuhồ sơ dự án; trong đó 01 bộ gốc lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện.

4. Kinh phí thực hiện lập bản đồtrích đo địa chính khu đất do chủ đầu tư chi trả được xác định là hạng mụcriêng trong tổng kinh phí lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dựán.

Điều 23. Kêkhai, kiểm đếm điều tra hiện trạng; kiểm tra xác minh nội dung kê khai; lập thẩmđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Kê khai, kiểm đếm điều tra hiệntrạng; kiểm tra xác minh nội dung kê khai.

a) Kê khai:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp với hộ giađình, cá nhân, tổ chức có đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án, phát tờ khai(theo mẫu quy định) và hướng dẫn thực hiện kê khai. Việc ký xác nhận trong tờkhai phải rõ ràng ngày tháng năm; trường hợp hộ gia đình, cá nhân không biết chữthì được nhờ người viết và xác nhận bằng điểm chỉ dấu vân tay; trường hợp vì lýdo đặc biệt hộ gia đình, cá nhân không dự họp được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng phải trực tiếp phát tờ khai và hướng dẫn tờ khai tạinơi cư trú của chủ sử dụng nhà, đất.

b) Điều tra hiện trạng, xác minh nộidung kê khai:

- Hết thời hạn phải nộp tờ kê khaiTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập Biên bản kiểm tra xácminh (theo mẫu quy định) những nội dung trong tờ khai cho từng chủ sử dụng đấtcó nhà, đất bị thu hồi. Biên bản phải rõ ràng, không tẩy xóa, đóng dấu giáp laicủa Ủy ban nhân dân cấp xã có đủ chữ ký của chủ sử dụng đất có nhà, đất bị thuhồi và các thành viên Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Biên bản kiểm tra xác minh tờ khaiđược lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau (bản gốc viết tay các thànhviên ký tên sau đó phô tô thêm 03 bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã đóng dấu xác nhậntrên cả 4 bộ) trong đó 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 bản cho ngườibị thu hồi đất, 01 bản cho chủ đầu tư, bản gốc viết tay lưu tại Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình,cá nhân có đất bị thu hồi cố tình gây khó khăn, không hợp tác điều tra xácminh, không ký biên bản kiểm tra xác minh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư lập biênbản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng thời căn cứ vào tài liệu quản lý nhàđất hiện có để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Xác nhận các giấy tờ có liênquan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cóđất bị thu hồi.

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bảnxác nhận các nội dung sau:

- Xác định nhà, đất bị thu hồi củahộ gia đình, cá nhân có tranh chấp hay không có tranh chấp;

- Xác nhận thời điểm sử dụng liêntục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mụcđích đó đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước; thời điểmxây dựng nhà công trình trên đất trong phạm vi thu hồi đất. Trường hợp không đủcơ sở để xác nhận thì tổ chức thu thập ý kiến của Mặt trận tổ quốc cấp xã và nhữngngười đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất để làm căn cứ xác nhận.

b) Công an xã, phường, thị trấn cóvăn bản xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi nhà đất của hộgia đình, cá nhân.

c) Phòng Lao động-Thương binh vàXã hội cấp huyện có văn bản xác nhận về đối tượng chính sách được hưởng hỗ trợtheo quy định.

d) Cơ quan Tài chính có văn bảnxác nhận về nguồn, cơ cấu vốn có nguồn gốc ngân sách Nhà nước đối với đất, tàisản nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng đối với tổ chức.

đ) Chi Cục thuế cấp huyện có văn bảnxác nhận về thu nhập sau thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

1. Lập, niêm yết lấy ý kiến, hoànchỉnh về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Sau khi dự án đầu tư được xét duyệthoặc chấp thuận, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có tráchnhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy địnhsau đây:

a) Nội dung phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư được lập theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 47/2014/N Ð-CP;

b) Công khai, lấy ý kiến về phươngán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều28 Nghị định số 47/2014/N Ð-CP;

c) Hoàn chỉnh, thẩm định, trìnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhậný kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm chỉnhsửa, bổ sung hoàn chỉnh phương án kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơquan có thẩm quyền thẩm định phương án;

- Trường hợp còn nhiều ý kiếnkhông tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtthu hồi tổ chức đối thoại, giải thích rõ các vướng mắc và xem xét, điều chỉnhphương án trước khi chuyển cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án;

- Sau khi nhận lại phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư đã thẩm định và hoàn chính; cơ quan Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh thủ tục thu hồi đất, trình Ủy ban nhân dâncùng cấp quyết định phê duyệt.

2. Quyết định phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư và niêm yết công khai.

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềnquy định tại Điều 66 của Luật Đất đai quyết định thu hồi đất, quyết định phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;

b) Trong thời hạn không quá năm(05) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đãđược phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có tráchnhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyếtđịnh phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểmsinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗtrợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư;

c) Trường hợp tổ chức, hộ giađình, cá nhân không nhận quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề nghị Ủyban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp Mặt trận Tổ quốc cấp xã cùng các tổ chứcchính trị - xã hội tại địa phương tổ chức vận động, thuyết phục. Trường hợp sauvận động thuyết phục nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cố tình không nhận quyếtđịnh phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợpvới Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đểlưu hồ sơ giải phóng mặt bằng cùng với biên bản công khai phương án có xác nhậncủa Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ dân phố, trưởng thôn, bản để có cơ sở giải quyếtkhiếu nại hoặc cưỡng chế thu hồi đất (nếu có).

3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ;bàn giao mặt bằng.

a) Chủ đầu tư hoặc Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trítái định cư. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người khácnhận thay thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b)Trong thời hạn hai mươi (20)ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanhtoán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã đượcxét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng;

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhâncố tình không nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng phối hợp chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã và Mặttrận Tổ quốc cấp xã lập biên bản lưu hồ sơ và chuyểnsố tiền bồi thường, hỗ trợ phải chi trả này vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạcNhà nước và giữ nguyên phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để làm căn cứgiải quyết khiếu nại sau này;

a) Trường hợpviệc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giaophần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khaidự án;

b) Trường hợpchủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhấtvề phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồikhông phải giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết địnhthu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạnthông báo thu hồi đất;

c) Trường hợpphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phê duyệt khi thu hồi đất từ 2 huyện,thị xã, thành phố trở lên thì việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ được thực hiệntại địa bàn nơi có đất bị thu hồi do chủ đầu tư trực tiếp chi trả.

1. Giao đấttái định cư.

a) Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức bốc thăm nhận đất tái định cư;kết quả bốc thăm phải được ghi biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xãvà người nhận đất tái định cư;

b) Trường hợp người được bố trítái định cư cố tình không tham gia bốc thăm theo quy định thì Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cử người bốc thăm thay;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện phêduyệt kết quả bốc thăm theo đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng. Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ giao đất tái địnhcư theo quy định; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất cho hộgia đình, cá nhân theo kết quả bốc thăm và tiến hành tổ chức giao đất tại thựcđịa;

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhận đất tái định cư phải ký cam kếtbằng văn bản thời gian bàn giao mặt bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềnội dung đã cam kết, đồng thời bàn giao bản chính giấy tờ về nhà đất cho Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để chỉnh lý, thu hồi theo quy định.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Xửlý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quy định

1. Đối với những dự án, hạng mụcđã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 01/7/2014(ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) thì không áp dụng, không điềuchỉnh theo quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mụcđã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 01/7/2014;đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã đượcphê duyệt thì không áp dụng, không điều chỉnh theo quy định này.

3. Đối với những dự án, hạng mụcđã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 01/7/2014đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã đượcphê duyệt nhưng có đơn khiếu nại thì việc giải quyết đơn khiếu nại thực hiệntheo chế độ, chính sách tại thời điểm phê duyệt phương án, không áp dụng chế độ,chính sách theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thihành Luật Đất đai.

4. Đối với những dự án đã phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một phần (phương án phê duyệt dởdang chưa phê duyệt hết hoặc phê duyệt theo tiến độ thu hồi đất) trước ngày01/7/2014 thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư mà toàn bộ đối tượng bị thu hồi đất đã được phê duyệt một sốnội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; một số nội dung còn lại khác chưa đượcphê duyệt trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì không áp dụngchế độ, chính sách theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướngdẫn thi hành Luật Đất đai;

b) Trường hợp phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt từng phần, phê duyệt từng hạng mục nhưng saungày 01/7/2014 nhóm đối tượng, hạng mục trong cùng một dự án chưa bị thu hồi đất,chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì hạng mục, nhóm đốitượng này được áp dụng chế độ, chính sách theo quy định tại Luật Đất đai năm2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

5. Đối với đất sử dụng trước ngày01 tháng 7 năm 2014 mà có nguồn gốc do được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê thì người có đất thu hồi không được bồi thườngvề đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định củaNghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường,hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

6. Đối với những trường hợp bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất không quy định tại Quy địnhnày thì thực hiện theo các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của LuậtĐất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

Điều 25. Điềukhoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhândân cấp huyện tổng hợp phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên vàMôi trường) để xem xét, giải quyết./.