ỦY BAN NHÂN DÂNHỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 27/2016/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNHPHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủvề theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lýcông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật;

Xét ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháptại Tờ trình số 5757/TTr-STP-THPL ngày 13 tháng 7 năm 2016;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong côngtác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủtrưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện; tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:- Như Điều 3;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN/TP và các tổ chức thành viên;
-
TAND TP, VKSND TP;
- Ban Pháp chế-HĐND TP;
- Cục QLXLVPHC&TDTHPL-BTP;
- Cục Kiểm tra văn bản-BTP;
- Cục Công tác phía Nam-BTP;
- VPUB: Các PVP;
- TT Công báo;
- Các Phòng CV;
- Lưu: VT, (PC/TNh). D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Cách Mạng

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊABÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/ 2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đốitượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc,hình thức phối hợp, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cánhân có liên quan trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địabàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở- ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cánhân có liên quan trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hànhpháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Nguyêntắc phối hợp

1. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữacác cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong công tác theo dõi tình hình thihành pháp luật.

2. Bảo đảm yêu cầu về chất lượng, tiếnđộ và hiệu quả thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cáccơ quan theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của từng cơ quan.

3. Huy động sự tham gia của các tổ chức,cá nhân trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

Điều 3. Hình thứcphối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản, báocáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức, tham gia họp liên ngành, hộithảo, hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết.

3. Kiểm tra, điều tra, khảo sát.

4. Các hình thức khác theo quy định củapháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦACÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 4. Tráchnhiệm của Sở Tư pháp

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dânthành phố thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bànthành phố; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện trong việc thực hiện công táctheo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýchuyên ngành hoặc địa bàn quản lý.

2. Hàng năm, căn cứ Nghị quyết củaChính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán Ngân sách nhà nước, trình Ủy bannhân dân thành phố ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật; căncứ hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp về lĩnh vực trọng tâm theo dõitình hình thi hành pháp luật và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu Ủyban nhân dân thành phố xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hànhpháp luật.

3. Chủ trì, phối hợp với các Sở -ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra tình hìnhthi hành pháp luật theo Kế hoạch đã đề ra hoặc trong cáclĩnh vực có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễnthi hành.

5. Tổng hợp, xây dựng báo cáo côngtác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn Thành phố, kiến nghị cácbiện pháp xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật báo cáo Ủy bannhân dân thành phố và Bộ Tư pháp theo quy định.

6. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thànhphố huy động tổ chức, cá nhân tham gia vào việc theo dõi tình hình thi hànhpháp luật theo quy định.

Điều 5. Tráchnhiệm của các Sở - ngành

1. Thường xuyên thực hiện theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quảnlý chuyên ngành và đối với lĩnh vực trọng tâm khi được Ủy ban nhân dân thành phốphân công. Việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện thông quacác hoạt động quy định tại Chương 3 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP , trong đó quan tâm thực hiện các hoạt động sau:

a) Chủ động tiếp nhận, thu thập và xửlý thông tin về tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quảnlý do các tổ chức, cá nhân phản ánh.

b) Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểmtra tình hình thi hành pháp luật đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýchuyên ngành.

c) Thực hiện việc xử lý kết quả theodõi tình hình thi hành pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan,người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thihành pháp luật.

2. Phối hợp với Sở Tư pháp, sở -ngành là cơ quan chủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo Kếhoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Ủy ban nhân dân Thànhphố, đặc biệt chú trọng:

a) Cử đại diện tham gia các hoạt độngtheo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơquan chủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật hoặc của cơ quannhà nước có thẩm quyền.

b) Phối hợp, cung cấp thông tin vềtình hình thi hành pháp luật để phục vụ cho hoạt động kiểmtra, công tác tổng hợp báo cáo, hội nghị, hội thảo, điềutra, khảo sát, v.v... theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan chủ trì thực hiện theodõi tình hình thi hành pháp luật hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thường xuyên rà soát, phát hiện nhữngquy định pháp luật còn thiếu, những nội dung không thống nhất, không khả thi củavăn bản pháp luật; những hoạt động hướng dẫn áp dụng pháp luật không bảo đảmtính chính xác, đồng bộ với những quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lýchuyên ngành.

4. Chủ động kiến nghị các cơ quan thẩmquyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định pháp luật không phù hợp; kiến nghị biệnpháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong việc tổ chức thi hànhpháp luật.

5. Tổng hợp, xây dựng báo cáo côngtác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quảnlý chuyên ngành gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phốtheo quy định.

Điều 6. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân quận - huyện

1. Tổ chức thực hiện theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật trong phạm vi địa bàn quản lý, cụ thể như sau:

a) Căn cứ vào Kế hoạch theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế tại địa phương, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạchtheo dõi tình hình thi hành pháp luật của địa phương mình.

b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môntham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện việc theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật đối với các lĩnh vực được phân công, phối hợp với Phòng Tưpháp trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức thực hiện côngtác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn.

c) Chỉ đạo các phòng ban chuyên môntrực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện tiếp nhận và xử lý thông tin về tìnhhình thi hành pháp luật tại địa phương do tổ chức, cá nhân phản ánh.

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểmtra Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn trong việc thực hiện công tác theodõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.

đ) Căn cứ thông tin, kết quả kiểmtra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơquan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luậttheo quy định.

2. Phối hợp với các Sở - ngành trong việctổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật thường xuyên củathành phố và theo dõi đối với lĩnh vực trọng tâm theo chỉ đạo của Ủy ban nhândân thành phố.

3. Bảo đảm các điều kiện cho việc thựchiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương. Tạo điều kiệnvà khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động theo dõitình hình thi hành pháp luật.

4. Xây dựng báo cáo công tác theo dõitình hình thi hành pháp luật và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khókhăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật theo quy định.

Điều 7. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn

1. Tổ chức thực hiện theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật trong phạm vi địa bàn quản lý, cụ thể như sau:

a) Chỉ đạo công chức chuyên môn thammưu, phối hợp công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân phường - xã, thịtrấn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn theoKế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân quận - huyện.

b) Tiếp nhận và xử lý thông tin vềtình hình thi hành pháp luật tại địa phương do tổ chức, cá nhân phản ánh.

c) Thực hiện xử lý theo thẩm quyền hoặckiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thihành pháp luật theo quy định.

2. Phối hợp với các Phòng, ban chuyênmôn của quận - huyện trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật của Ủy ban nhân dân quận - huyện.

3. Bảo đảm các điều kiện cho việc thựchiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.

4. Tổng hợp, xây dựng báo cáo côngtác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương và kiến nghị các biệnpháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật theo quy định.

Chương III

HUY ĐỘNG SỰ THAMGIA, PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 8. Phối hợp,tham gia của các cơ quan, tổ chức

Đề nghị các cơ quan, tổ chức phối hợpthực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật, cụ thểnhư sau:

1. Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Tòaán nhân dân thành phố, Cục Thi hành án dân sự thành phố:

a) Thông qua hoạt động thực hành quyềncông tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án, kịp thời cung cấpthông tin về tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan theo đề nghị của cơ quan chủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hànhpháp luật để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý theo thẩmquyền.

b) Cử đại diện tham gia các hoạt độngtheo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơquan chủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

2. Các cơ quan tổ chức theo ngành dọcđóng trên địa bàn thành phố:

a) Cử đại diện tham gia các hoạt độngtheo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơquan chủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

b) Cung cấp thông tin về tình hìnhthi hành pháp luật, những khó khăn, vướng mắc, những bất cập, mâu thuẫn, khôngkhả thi của quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành cho cơ quanchủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Sở Tư pháp để tổng hợp,báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namthành phố và các tổ chức thành viên:

a) Tổng hợp, cung cấp thông tin, kiếnnghị của nhân dân về tình hình thi hành pháp luật thông qua hoạt động giám sát,phản biện xã hội gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phốxem xét, xử lý theo quy định.

b) Cử đại diện tham gia các hoạt độngtheo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơquan chủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

4. Hội Luật gia Thành phố, Đoàn Luậtsư thành phố:

a) Cung cấp ý kiến, kiến nghị của cácluật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan đến tình hình thi hành phápluật gửi cơ quan chủ trì thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật và SởTư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý theo quy định.

b) Cử đại diện tham gia các hoạt độngtheo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan chủ trì thực hiệntheo dõi tình hình thi hành pháp luật.

c) Tham gia hoạt động theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật theo cơ chế cộng tác viên khi được cơ quan, người có thẩmquyền huy động theo quy định tại Điều 12, Điều 14 Thông tư số 14/2014/TT-BTP .

5. Các tổ chức hội:

a) Cung cấp ý kiến, kiến nghị của cáchội viên về tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nướccó thẩm quyền; tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn, áp dụng pháp luật vàtrong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tính thống nhất, đồngbộ, khả thi của văn bản pháp luật và các vấn đề có liên quan khác gửi các sở -ngành phụ trách từng lĩnh vực để các sở - ngành xử lý theo thẩm quyền hoặc kiếnnghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.

b) Tham gia hoạt động theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật theo cơ chế cộng tác viên theo dõitình hình thi hành pháp luật khi được cơ quan, người có thẩm quyền huy độngtheo quy định tại Điều 12, Điều 14 Thông tư số 14/2014/TT-BTP .

Điều 9. Thamgia của các cơ quan thông tin đại chúng, cá nhân trong công tác theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật

1. Các cơ quan thông tin đại chúngcung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luậttrên địa bàn.

2. Cá nhân phản ánh, cung cấp thôngtin về tình hình thi hành pháp luật đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthông qua các hình thức phản ánh trực tiếp, gửi ý kiến bằng văn bản hoặc phảnánh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; tham gia hoạt động theo dõitình hình thi hành pháp luật theo cơ chế cộng tác viên khi được cơ quan, ngườicó thẩm quyền huy động theo quy định tại Điều 12, Điều 14 Thông tư số 14/2014/TT-BTP .

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Sở Tưpháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chếnày.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liênquan theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế.

Điều 11. Sở Nộivụ

Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủyban nhân dân thành phố kiện toàn tổ chức, bố trí nhân sự thực hiện chức năng,nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

Điều 12. Sở Thông tin vàTruyền thông

1. Chủ trì thực hiện việc tuyên truyền,phổ biến pháp luật về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên các phương tiệnthông tin đại chúng.

2. Xây dựng chuyên mục về tình hìnhthi hành pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố đểtiếp nhận thông tin về tình hình thi hành pháp luật do các tổ chức, cá nhâncung cấp theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Điều 7 Thôngtư số 14/2014/TT-BTP.

Điều 13. SởTài chính

Hàng năm bố trí ngân sách đảm bảokinh phí cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn Thànhphố. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận - huyện bố trí ngân sách đảm bảo kinh phícho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi thẩm quyền củaquận, huyện.

Điều 14. Ủyban nhân dân quận - huyện

1. Phân bổ, bố trí đủ nhân sự choPhòng Tư pháp để Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhândân quận - huyện thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trênđịa bàn.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường -xã, thị trấn bố trí đủ công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện nhiệm vụ thammưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác theo dõi tình hình thihành pháp luật trên địa bàn.

3. Bảo đảm kinh phí cho công tác thihành pháp luật thuộc phạm vi, thẩm quyền của quận, huyện.

Điều 15. Cáccơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan

Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơquan liên quan triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành phápluật theo quy định pháp luật và Quy chế này.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận- huyện, phường - xã, thị trấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cókhó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dânthành phố thông qua Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy bannhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định củapháp luật./.